Tập trung thu hút ñầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - Pdf 35

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

ĐỀ ÁN
“Tập trung thu hút ñầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An ñến năm

2020 và các giải pháp cải thiện môi trường ñầu tư,
nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”

Thành phố Vinh, tháng 7/2014


MỤC LỤC
TT
Phần 1

Nội dung

Trang

Sự cần thiết phải xây dựng Đề án

2

I

Sự cần thiết

2

II


7

II

Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

13

1

Tồn tại, hạn chế

13

2

Nguyên nhân

16

III

Bài học kinh nghiệm

17

Mục tiêu, ñịnh hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

18


IV

Định hướng thu hút ñầu tư vào Nghệ An trong thời gian tới

19

1

Định hướng ñầu tư hạ tầng

19

2

Định hướng ngành, lĩnh vực

20

3

Định hướng lựa chọn ñối tác

21

4

Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ñầu tư

22


II

Kiến nghị, ñề xuất

32

Phần 2

Phần 3

1


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 21 tháng 7 năm 2014

ĐỀ ÁN
TẬP TRUNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020,
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ,
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ,
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT


ñảm bảo cho nhà ñầu tư vào thực hiện dự án một cách hiệu quả, môi trường ñầu tư
của tỉnh còn nhiều hạn chế, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn thấp. Vì vậy, việc
triển khai xây dựng Đề án “Tập trung thu hút ñầu tư vào Nghệ An ñến năm 2020,
cải thiện môi trường ñầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” là cần
thiết, nhằm huy ñộng sức mạnh của cả hệ thống chính trị nỗ lực cải thiện mạnh mẽ
môi trường ñầu tư ñể xứng ñáng là ñịa chỉ hấp dẫn, tin cậy, hiệu quả - là ñiểm ñến
của các nhà ñầu tư và sớm ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An ñến năm 2020;
- Nghị quyết 103/NQ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ về ñịnh hướng
nâng cao hiệu quả, sử dụng và quản lý ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian
tới.
- Quyết ñịnh số 2355/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An ñến
năm 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030;
- Quyết ñịnh số 26/2012/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến ñầu tư quốc
gia;
- Quyết ñịnh số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ
V/v phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung bộ ñến
2020, tầm nhìn 2030”;
- Quyết ñịnh số 2082/QĐ-TTg ngày 21/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
V/v phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh ñến năm
2025;
- Quyết ñịnh số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ
V/v phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai ñoạn
2011-2020 và ñịnh hướng ñến năm 2030;
- Quyết ñịnh số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ

tư gắn với phát triển nguồn thu ngân sách;
- Nghị quyết số 05-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phát triển du lịch
tỉnh Nghệ An giai ñoạn 2011-2020;
- Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 13/11/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân ñến năm
2010 và những năm tiếp theo
- Các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm ñã ñược UBND tỉnh Nghệ An
phê duyệt.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN

1. Phân tích, ñánh giá toàn diện về tiềm năng lợi thế trong thu hút ñầu tư,
những kết quả ñạt ñược, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế của môi trường ñầu tư, kinh
doanh của Nghệ An và công tác vận ñộng, thu hút ñầu tư trong thời gian qua,
nguyên nhân của các tồn tại hạn chế ñể xây dựng mục tiêu, ñịnh hướng, nhiệm vụ
và giải pháp thích hợp nhằm tạo môi trường ñầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn,
tin cậy ñể tập trung vận ñộng thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn ñầu tư, tăng
cường hiệu quả các ñóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tiếp tục ñổi mới cách nghĩ, cách làm trong việc giới thiệu, quảng bá về
tiềm năng lợi thế, các cơ chế, chính sách thủ tục hành chính của Nghệ An ñể thu
hút các nhà ñầu tư nước ngoài, ngoại tỉnh và các doanh nghiệp trong tỉnh ñầu tư

4


vào Nghệ An nhằm huy ñộng tối ña các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh trong thời gian tới.
2. Phân tích, ñánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ñể tập
trung thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần, nâng cao Chỉ
số PCI.
Phần thứ hai


Vốn ñăng


Vốn thực
hiện

Số
lượng

Vốn
ñăng ký

Vốn thực
hiện

LĨNH VỰC ĐẦU

Xây dựng - Đô thị
Công nghiệp
Khoáng sản
Thuỷ ñiện
Xi măng, VLXD

515
94
258
121
22
23

19.48
62.46
5.78
17.68
2.321

Công nghiệp chế
biến
Dệt may
Hạ tầng

16
11
11

11,048
1,061.7
10,931.3

3,193
695
3,334

3.1
2.1
2.1

7.6
0.7
7.6

Thương mại
Du lịch

99
87
12

9,565
4,763.5
4,801

3,224
2,072
1,152

19.22
16.89
2.33

6.62
3.30
3.32

7.29
4.68
2.60

4

Nông -lâm - ngư

-

Giáo dục- Dạy
nghề
Y tế- xã hội
Khác

21
15
1

2,730
1,405
76

1,775
787
43

4.08
2.91
0.19

1.89
0.97
0.053

4.01
1.78
0.097

15.8
84.2

III

HÌNH THỨC
ĐẦU TƯ

515

144,484

44,256

100.0

100.0

100.0

1

Đầu tư trong nước

486

121,096

42,584


44,256

100

100

100

1

Giai ñoạn 20062010

266

93,468

33,181

51.65

64.69

74.98

2

Giai ñoạn 20112014

249


xuất khẩu dệt may, linh kiện ñiện tử, ñồ chơi,..). Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu
của Nghệ An ñạt gần 400 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ñạt 350 triệu USD,
trong ñó thu ngân sách từ xuất nhập khẩu là 720 tỷ ñồng.
- Đóng góp ñáng kể vào ngân sách:
+ Nhiều dự án ñi vào hoạt ñộng nộp ngân sách lớn như: Bia Sài Gòn- Sông
Lam, Bia Hà Nội, các dự án thủy ñiện, nhà máy sản xuất bao bì sabeco, thủy ñiện
Hủa Na, Thủy ñiện Khe Bố, ... (tính riêng năm 2013, các doanh nghiệp có các dự
án lớn ñã nộp ngân sách nhà nước gần 2.400 tỷ ñồng, bằng 43% tổng thu ngân
sách của cả tỉnh).
- Góp phần giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho người lao ñộng
ñịa phương (khoảng 20.000 -25.000 lao ñộng với mức thu nhập từ 2.500.000 ñ 4.000.000 ñ/tháng, hạn chế ñược tình trạng ñi làm xa tại các doanh nghiệp trong
các KCN của các tỉnh phía Bắc và phía Nam của lao ñộng Nghệ An.
- Bước ñầu thu hút ñược một số dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp như: Chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung TH, Bảo tồn và phát
triển nguồn dược liệu chất lượng cao; trong công nghiệp như: Tổ hợp sản xuất tinh
dầu, dược liệu, thực phẩm chức năng công nghệ cao, Tổ hợp sản xuất công nghiệp
công nghệ cao (Nam Đàn Vạn An)
- Bước ñầu hình thành các cơ sở xã hội hóa về lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế,
giáo dục (Nhiều bệnh viện tư nhân, cơ sở giáo dục ngoài công lập ñã hoạt ñộng).
2. Kết quả về hoạt ñộng thu hút ñầu tư:
Trong suốt thời gian qua, hoạt ñộng thu hút ñầu tư luôn ñược lãnh ñạo tỉnh
quan tâm và tập trung chỉ ñạo quyết liệt, ñã có nhiều giải pháp và ñạt ñược những
kết quả sau:
a) Xây dựng, rà soát ñiều chỉnh bổ sung quy hoạch:
- Về quy hoạch tổng thể:
+ Đã ñược Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An ñến năm 2020;
+ Tiến hành rà soát, ñiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Nghệ An ñến năm 2020 ñã ñược phê duyệt tại Quyết ñịnh số 197/2007/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh ñến
2025 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Quy hoạch sân bay, cảng biển:
+ Sân bay Vinh ñã có 6 tuyến bay: Vinh - Hà Nội, Vinh - TPHCM, Vinh Đà Nẵng - Buôn Mê Thuột, Vinh- Đà Lạt, Vinh - Thủ ñô Viêng Chăn (Lào); ñang
trình Chính phủ quy hoạch nâng cấp thành sân bay quốc tế.
+ Cảng biển quốc tế Cửa Lò ñáp ứng cho tàu 01 vạn tấn ra vào; ñã quy
hoạch và ñang chuẩn bị ñầu tư bến 5,6 ñạt công suất tàu 2-3 vạn tấn; Đã có quy
hoạch và chuẩn bị ñầu tư xây dựng cụm cảng Đông Hồi.
- Quy hoạch xúc tiến ñầu tư, phát triển kinh tế ñối ngoại
Đã phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch Xúc tiến ñầu tư và phát
triển kinh tế ñối ngoại ñến năm 2020; các ñề án Cải thiện, nâng cao Chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Xây dựng danh mục xúc tiến ñầu tư giai ñoạn 20102015 có tính ñến 2020.
b) Cải cách hành chính:
- Thành lập, tổ chức triển khai tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
liên thông trong lĩnh vực ñầu tư tại các Quyết ñịnh số: 2680/QĐ-UBND ngày

8


18/7/2012, số 2482/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 và số 44/2012/QĐ-UBND ngày
10/7/2012 của UBND tỉnh.
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ.
UBND tỉnh cũng ñã ban hành các quyết ñịnh số: 542/QĐ-UBND ngày 12/2/2014
V/v ban hành kế hoạch hoạt ñộng kiểm soát thủ tục hành chính trên ñịa bàn tỉnh
Nghệ An năm 2014 và số 480/QĐ-UBND ngày 27/1/2014 về Kế hoạch ñẩy mạnh
cải cách chế ñộ công vụ, công chức tỉnh Nghệ An năm 2014 nhằm ñẩy mạnh hoạt
ñộng cải cách thủ tục hành chính trên ñịa bàn tỉnh, góp phần cải thiện môi trường
ñầu tư kinh doanh ngày càng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn. Thực hiện cơ
chế một cửa hiện ñại ñối với thủ tục ñăng ký ñầu tư, ñăng ký doanh nghiệp.
- Thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/12/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy ñã có tác ñộng tích cực trong việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính,
nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ và các dịch vụ công. Các sở, ban,


So sánh
2013 so với 2012

2013

Điểm

Xếp hạng

Điểm

Xếp hạng

Điểm

Xếp hạng

Điểm

Thứ bậc

So sánh với
các tỉnh khu
vực Bắc
Trung bộ

1

Gia nhập thị trường


6.26

51

0.47

+1

5/6

3

Tính minh bạch

5.25

56

5.85

33

5.42

44

-0.43

-11


62

6.19

39

4.82

60

-1.37

-11

5/6

6

Tính năng ñộng

4.47

37

3.16

55

6.05


8

Đào tạo lao ñộng

4.86

28

4.85

36

5.68

17

0.83

+19

4/6

9

Thiết chế pháp lý

5.61

38


-

-

4/6

55.46

49/63

54.36

46/63

55.83

46/63

1.47

0

5/6

Tổng hợp chỉ số PCI

10



159.325 triệu ñồng, trong ñó vốn thực hiện là 159.325 triệu ñồng (giai ñoạn 20062010 là 146,18 tỷ ñồng, tăng 11.145 triệu ñồng, tương ứng 7,5%); hỗ trợ ñầu tư
các cụm công nghiệp theo Quyết ñịnh số 83/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 là
28.800 triệu ñồng.
- Quyết ñịnh số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 V/v ban hành trình tự
thủ tục ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An.
Nhìn chung hệ thống các văn bản ban hành ñã bao quát ñược các lĩnh vực
khuyến khích, thu hút ñầu tư của tỉnh, góp phần cải thiện môi trường ñầu tư kinh
doanh.
11


e) Công tác xúc tiến ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư.
- Công tác vận ñộng xúc tiến ñầu tư ñược ña dạng hóa và ñổi mới về hình
thức và chú trọng chiều sâu, có sự chỉ ñạo trực tiếp của Lãnh ñạo Tỉnh ủy và
UBND tỉnh cùng với sự vào cuộc của các ngành, các cấp.
Chất lượng các hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư ngày càng ñược nâng cao thông
qua việc xây dựng và vận hành trang thông tin xúc tiến ñầu tư bằng 4 ngôn ngữ
(Việt, Anh, Nhật, Hàn), tổ chức thành công nhiều sự kiện xúc tiến ñầu tư quan
trọng như Hội nghị XTĐT Bắc Trung Bộ, gặp mặt nhà ñầu tư ñầu Xuân, Xúc tiến
ñầu tư tại Nhật Bản, Anh Quốc; Hội nghị XTĐT Hàn Quốc v.v.. tập trung vào các
ñối tác trọng ñiểm, có chiều sâu; kết hợp nhiều hình thức xúc tiến tại chỗ, trong và
ngoài nước. Đặc biệt là ñã gắn kết, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan xúc tiến ñầu
tư Trung ương, các cơ quan, tổ chức nước ngoài và các ban, ngành trong tỉnh.
- Đã tiếp xúc và làm việc với tổ chức, ñối tác quan trọng của Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore, Đài Loan, Séc; nhiều Tập ñoàn lớn như Samsung, Tôn Hoa Sen,
Becamex Bình Dương và VSIP, Nguyễn Kim, FPT, Vinakansai, Tập ñoàn dệt
may Việt Nam, …. Tổ chức Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược về ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An giữa UBND tỉnh và Tập ñoàn
FPT; phối hợp xúc tiến ñầu tư các doanh nghiệp Nhật Bản với tổ chức JETRO,
Tập ñoàn Thái Bình Dương và Công ty CP V.I.P; ký kết hợp tác xúc tiến ñầu tư

tư vào Nghệ An như Tổng Công ty Đầu tư phát triển Công nghiệp TNHH MTV
BECAMEC Bình Dương, Công ty CP Tập ñoàn Hoa Sen và các nhà ñầu tư ñến từ
Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore...
f) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra sau cấp phép ñầu tư:
Công tác hậu kiểm sau cấp phép ñầu tư ñược chú trọng và kiên quyết hơn:
Tính từ ñầu năm 2011 ñến nay, UBND tỉnh ñã thành lập 05 ñoàn kiểm tra liên
ngành tiến hành kiểm tra các dự án và quyết ñịnh chấm dứt hoạt ñộng và thu hồi
giấy chứng nhận ñầu tư ñối với các dự án không triển khai hoặc chậm tiến ñộ, ñã
tiến hành chấm dứt hoạt ñộng, thu hồi Giấy chứng nhận ñầu tư 37 dự án và hủy
bỏ 10 chủ trương ñầu tư.
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Tồn tại, hạn chế:
a) Về thu hút ñầu tư
- Quy mô, lĩnh vực và ñịa bàn ñầu tư:
+ Thu hút ñầu tư chưa ñáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh; số lượng dự án,
giá trị ñầu tư thấp, chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, ít sử dụng công nghệ tiên tiến;
chưa có dự án lớn mang tính ñộng lực; ít các dự án ñầu tư kinh doanh hạ tầng
(mới có Dự án ñầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Hoàng Mai của VIP 200 ha)
+ Về lĩnh vực ñầu tư: Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng và phát triển
ñô thị chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lĩnh vực ñầu tư (chiếm 68,35% số lượng và
86,06% số vốn ñăng ký ñầu tư của toàn bộ). Nhưng trong ñó, chủ yếu tập trung
vào các lĩnh vực bất ñộng sản, khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Về ñịa bàn ñầu tư: Các dự án ñầu tư vào KKT và các KCN còn ít, chậm,
chưa có nhà ñầu tư phát triển kinh doanh hạ tầng và kinh doanh hạ tầng vào khu
kinh tế;
- Tình hình triển khai các dự án ñã cấp phép ñầu tư:
+ Vốn thực hiện của các dự án ñạt thấp (chỉ chiếm 30,63% vốn ñăng ký),
tiến ñộ triển khai của các dự án còn chậm (trung bình 01 dự án ñưa vào hoạt ñộng
mất từ 1-3 năm).

phải bổ sung quy hoạch và hầu hết các dự án có trong danh mục kêu gọi ñầu tư lại
chưa có nhà ñầu tư quan tâm.
- Hạ tầng và kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng chưa ñồng bộ, hạ tầng khu kinh tế ñang ñược ñầu tư xây
dựng theo quy hoạch nhưng thiếu vốn, ñầu tư dàn trải, hiệu quả còn (KCN Hoàng
Mai, Nam Cấm), hạ tầng thiết yếu nhà ñầu tư cần lại còn thiếu như: cảng nước
sâu, cảng cho tầu trọng tải lỡn ra vào, xử lý nước thải, cấp nước sạch, ...
- Cải cách hành chính:
+ Cải cách hành chính có tiến bộ song còn chậm, vẫn còn khó khăn, phiền
hà cho nhà ñầu tư. Thủ tục hành chính dù ñã rà soát, cắt giảm theo Đề án 30 của
Chính phủ nhưng vẫn còn rườm rà, làm nản lòng các nhà ñầu tư (ñặc biệt trong thủ
tục khảo sát, lựa chọn ñịa ñiểm và giải phóng mặt bằng). Thời gian nhà ñầu tư chờ
giải phóng mặt bằng quá lâu (có những dự án ñã hơn 5 năm nhưng chưa ñược bàn
giao mặt bằng).
+ Việc thực hiện thủ tục ñầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ñã ñược thực
hiện từ năm 2012. Tuy nhiên, thực tế 02 năm triển khai kém hiệu quả và có nguy
cơ thất bại, không ñáp ứng ñược kỳ vọng và yêu cầu ñặt ra ban ñầu. Tình trạng các
văn bản chỉ ñạo, giao việc chưa thực hiện ñúng quy trình một cửa liên thông; vai
trò ñơn vị chủ trì còn mờ nhạt, các ngành trong hệ thống liên thông chưa thực sự
coi trọng và tham gia thiếu tích cực và chậm trễ.
14


+ Chỉ số PCI chậm cải thiện, nhất là các chỉ số mà nhà ñầu tư nước ngoài
hết sức quan tâm là Chi phí không chính thức, Tiếp cận ñất ñai, tính minh bạch,
thiết chế pháp lý,..thể hiện môi trường ñầu tư chưa hấp dẫn và cải cách hành chính
chưa hiệu quả. Nhận thức và thực hiện ñề án PCI chưa ñược coi trọng, kết quả ñạt
ñược của ñề án là thấp, PCI của tỉnh vẫn như cũ và ở thứ hạng thấp của cả nước.
- Công tác vận ñộng xúc tiến ñầu tư:
+ Công tác xúc tiến ñầu tư còn thụ ñộng, phụ thuộc sự chỉ ñạo của lãnh ñạo.

- Số lượng và chất lượng lao ñộng:

15


+ Lực lượng lao ñộng của Nghệ An dồi dào nhưng chất lượng lao ñộng chưa
cao, chủ yếu là lao ñộng phổ thông. Lao ñộng ñã qua ñào tạo không phù hợp, hầu
hết nhà ñầu tư phải ñào tạo lại. Đặc biệt, ý thức, tác phong công nghiệp của lao
ñộng Nghệ An thấp thua nhiều ñịa phương khác trong cả nước, gây nhiều khó
khăn cho nhà ñầu tư, nhất là các nhà ñầu tư nước ngoài, tâm lý ngại sử dụng lao
ñộng Nghệ An ñã xuất hiện.
+ Dịch vụ cho cá nhân và gia ñình người nước ngoài chưa ñáp ứng ñược yêu
cầu do chưa có: các trường học quốc tế, các dịch vụ chất lượng cao, ...
2. Nguyên nhân
a) Về khách quan:
- Tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn. Nền kinh tế
quốc gia ñang trong thời kỳ cơ cấu lại làm giảm dòng vốn ñầu tư công và doanh
nghiệp nhà nước.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng chung tuy có lợi thế so với các tỉnh khác trong khu
vực nhưng các hạ tầng thiết yếu mà nhà ñầu tư cần gắn với dự án, khu, cụm công
nghiệp chưa ñáp ứng ñược yêu cầu; chưa có cảng biển cho tầu trọng tải lớn ra vào.
- Thiếu nhà ñầu tư hạ tầng gắn với thu hút ñầu tư, thiếu quỹ ñất sạch ñón
nhà ñầu tư (Tỉnh Bình Dương có cả nghìn ha ñất sạch chờ nhà ñầu tư, tỉnh Nghệ
An hầu hết các nhà ñầu tư chờ giải quyết mặt bằng, có những dự án là mất nhiều
năm).
- Chi phí ñầu tư tại Nghệ An cao do chi phí GPMB và san nền cao, ñã ảnh
hưởng ñến quyết ñịnh lựa chọn ñịa bàn ưu tiên ñầu tư của các nhà ñầu tư, nhất là
các nhà ñầu tư nước ngoài.
- Hệ thống pháp luật, chính sách và thủ tục ñầu tư chưa ñồng bộ, thiếu nhất
quán và thay ñổi nhanh, chồng chéo giữa hệ thống pháp luật ñầu tư, luật doanh

Thời gian qua, ñược sự quan tâm lãnh ñạo của các cấp ủy ñảng, chính
quyền, ñặc biệt là sự chỉ ñạo quyết liệt của các ñồng chí lãnh ñạo tỉnh, công tác
thu hút ñầu tư ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh: Ngày càng có nhiều nhà ñầu
tư, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước quan tâm, ñến khảo sát, tìm hiểu cơ hội
và thực hiện ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh, số lượng và quy mô dự án tăng dần qua các
năm. Trong ñó, có một số dự án lớn, giải quyết nhiều việc làm cho lao ñộng, tăng
thu ngân sách, góp phần chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế - xã hội chung
của toàn tỉnh. Tuy nhiên, hiệu quả thu hút ñầu tư vẫn chưa ñáp ứng nhu cầu ñặt
ra, cũng như chưa phát huy tối ña tiềm năng của tỉnh. Số lượng dự án và quy mô
vốn ñăng ký còn thấp so với bình quân chung của cả nước cũng như so với một số
ñịa phương trong khu vực Bắc Trung Bộ; chưa thu hút ñược các dự án lớn tạo sự
ñột phá và có sức lan tỏa, chưa có nhiều các dự án sử dụng công nghệ hiện ñại,
chiếm ít diện tích, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng. Nguyên nhân
chủ yếu dẫn ñến những hạn chế trên, ngoài các yếu tố khách quan, về cơ bản môi
trường ñầu tư của Nghệ An chưa tốt, Nghệ An chưa chuẩn bị tốt các ñiều kiện cần
thiết ñảm bảo cho nhà ñầu tư vào thực hiện dự án một cách có hiệu quả như: kết
cấu hạ tầng chưa ñồng bộ, chất lượng quy hoạch chưa cao, công tác giải phóng
mặt bằng chậm, thiếu mặt bằng sạch cho các dự án; công tác kiểm tra, tháo gỡ
khó khăn vướng mắc cho nhà ñầu tư chưa kịp thời. Đặc biệt, thủ tục ñầu tư rườm
rà, tốn nhiều thời gian chi phí của nhà ñầu tư và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI) chậm ñược cải thiện.
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Cải thiện mạnh mẽ môi trường ñầu tư và kinh doanh là con ñường duy
nhất ñể tăng cường thu hút ñầu tư vào Nghệ An; phải xem thu hút ñầu tư là một
quá trình cạnh tranh quyết liệt, cần có sự thống nhất về nhận thức của các cấp
chính quyền và cộng ñồng dân cư.

17



- Lãnh ñạo tỉnh có quyết tâm cao trong thu hút hút ñầu tư và cam kết tạo
ñiều kiện thuận lợi nhất về thủ tục ñể rút ngắn thời gian ngắn nhất.
2. Thách thức:
- Tình hình kinh tế trong nước tiếp tục khó khăn, tình hình thế giới, khu vực
tiềm ẩn nhiều bất ổn.
- Môi trường ñầu tư chưa thuận lợi, hấp dẫn, còn thấp thua nhiều các ñịa
phương khác trong nước và khu vực Bắc Trung bộ, chỉ số PCI thấp.

18


- Cạnh tranh trong thu hút ñầu tư giữa các ñịa phương trong khu vực và
trong nước rất quyết liệt.
II. QUAN ĐIỂM:

1. Thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 26/NQ-TW của Bộ
Chính trị “Cải thiện mạnh mẽ môi trường ñầu tư ñể thu hút ñầu tư trong và ngoài
nước, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa họccông nghệ và giá trị gia tăng cao. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch,
tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường”
2. Xác ñịnh tăng cường thu hút ñầu tư có ý nghĩa rất quan trọng, quyết ñịnh
ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ñặc biệt trong bối cảnh ñầu tư công ngày
càng cắt giảm; là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả hệ thống chính trị.
3. Cải thiện mạnh mẽ môi trường ñầu tư vừa là nhiệm vụ, vừa là giải pháp
quan trọng, cấp thiết hàng ñầu ñể thu hút ñầu tư.
4. Xác ñịnh Khu kinh tế, các KCN là ñịa bàn trọng tâm thu hút ñầu tư. Khu
kinh tế phải trở thành vùng kinh tế năng ñộng, hấp dẫn, phát triển nhanh và hiệu
quả nhất của tỉnh trong thời gian ngắn tạo sức hấp dẫn, thu hút nhà ñầu tư nhanh,
mạnh hơn cho kỳ tiếp theo.
III. MỤC TIÊU


- Bến xe, trạm dừng nghỉ, bãi ñậu xe
- Xử lý chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt, nước thải, nhất là cho các
KCN, cụm CN, các ñô thị, cấp nước cho KCN Đông Hồi, Hoàng Mai…
2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
Luật Đầu tư quy ñịnh nhà ñầu tư ñược quyền ñầu tư sản xuất kinh doanh tất
cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Nghệ An mở rộng cửa sẵn sàng ñón
nhận tất cả các hoạt ñộng ñó. Tuy nhiên, chú trọng và khuyến khích các dự án phát
huy tiềm năng lợi thế của tỉnh, các dự án có tính ñột phá, tạo ñộng lực cho sự phát
triển của tỉnh, cụ thể như sau:
a) Công nghiệp :
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, ñặc biệt sản xuất các sản phẩm,
hàng hóa nằm trong Hiệp ñịnh TPP, hàng tiêu dùng trong nước;
- Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Công nghiệp hỗ trợ: sản xuất thiết bị, linh kiện ñiện tử, viễn thông, công
nghệ thông tin, thiết bị tự ñộng hóa;
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: luyện kim, lắp ráp các bảng mạch
ñiện tử; sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy; dệt - may
và công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao.
- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản
- Công nghiệp sản xuất ñồ gia dụng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, vật liệu xây dựng không
nung, ñá granite nhân tạo, chế biến ñá trắng, ñá ốp lát.
- Công nghiệp ñồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất ñồ uống)
- Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật;
c) Dịch vụ (thương mại, du lịch):
- Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên
các nhà ñầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm;


g) Thể thao
- Đầu tư xây dựng các cơ sở ñào tạo, thi ñấu cho một số môn thể thao tại ñịa
bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
3. Định hướng lựa chọn ñối tác tìm kiếm, xúc tiến ñầu tư:
a) Nhà ñầu tư phát triển kinh doanh hạ tầng có khả năng kêu gọi nhà ñầu tư
thứ cấp vào KCN và dịch vụ ñô thị mà họ ñầu tư (như Becamex, VSIP)
b) Đối tác có năng lực tài chính lớn, có bề dầy kinh nghiệm, có khả năng
ñầu tư ổn ñịnh, lâu dài: các tập ñoàn, tổng công ty; các công ty có hệ thống kinh

21


doanh trên cả nước; các doanh nghiệp ñến từ các nền kinh tế phát triển: Mỹ, EU,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…
c) Đối tác trọng tâm theo quốc gia, vùng lãnh thổ: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Israel và các nhà ñầu tư ñến từ các nước có nền kinh tế phát triển, các
nước sở hữu công nghệ nguồn thuộc nhóm G7 bao gồm: Mỹ, Canada, Pháp, Đức,
Ý, Anh, các nước có nền kinh tế mới nổi như: Ấn Độ, Nga, Brazil,…
4. Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ñầu tư:
Việc thu hút các dự án ñầu tư phải ñảm bảo xem xét ñến các tiêu chí sau:
- Tạo việc làm và thu nhập cho người dân, góp phần vào công cuộc xóa ñói
giảm nghèo.
- Thứ hai, tạo giá trị gia tăng cao cho doanh nghiệp, tăng thu ngân sách.
- Bảo vệ tốt môi trường, sử dụng ít diện tích ñất, sử dụng công nghệ hiện
ñại, thân thiện với môi trường.
- Có tác ñộng lan tỏa tích cực ñến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
như: tạo cơ hội hợp tác cũng như ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh, thúc ñẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ tiên tiến, góp phần ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng,…
- Đảm bảo củng cố và giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

- Củng cố một cửa liên thông, rà soát ñiều chỉnh quy ñịnh nhằm bảo ñảm
hoạt ñộng hiệu quả thực sự của một cửa: Nhà ñầu tư chỉ ñến nộp hồ sơ và nhận kết
quả tại một cửa liên thông.
- Xác ñịnh rõ ñâu là trách nhiệm của nhà ñầu tư, ñâu là trách nhiệm của các
cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục cho nhà ñầu tư, xác ñịnh rõ
trách nhiệm của các cấp, các ngành nhất là người ñứng ñầu trong giải quyết thủ
tục cho nhà ñầu tư.
- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút ñầu tư ñể tạo niềm tin và sự an
tâm cho các nhà ñầu tư trong việc triển khai thực hiện Dự án;
- Khuyến khích, thiết lập ñường dây nóng ñể các doanh nghiệp/nhà ñầu tư
phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm
trong quá trình xử lý hồ sơ dự án ñầu tư;
c) Tăng cường chỉ ñạo thực hiện nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI).
d) Tăng cường thanh tra công vụ thường xuyên ñối với việc tiếp nhận, xử lý,
giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực
ñầu tư; Kiên quyết xử lý, thay thế những cán bộ, công chức trì trệ, gây khó khăn,
không ñáp ứng ñược yêu cầu.
e) Công khai minh bạch trên Internet về thủ tục hành chính và niêm yết công
khai tại trụ sở cơ quan, ñơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ
ñộng, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị
hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo ñảm ñúng tiến ñộ theo quy ñịnh.
Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành
chính trong triển khai dự án ñầu tư tại các cấp chính quyền ñịa phương; phát hiện
và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho
tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ;
f) Tăng cường ứng dụng thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước,
ñặc biệt xây dựng, ứng dụng phần mềm tiếp nhận và trả kết quả liên thông giữa
các cơ quan gắn với việc xây dựng Chính quyền ñiện tử.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, cơ chế, chính sách

d) Coi trọng xúc tiến ñầu tư tại chỗ: tăng cường hỗ trợ các dự án ñã ñược
cấp GCNĐT ñể các dự án này triển khai hoạt ñộng một cách thuận lợi, có hiệu
quả; tập trung, duy trì các kênh ñối thoại với các nhà ñầu tư ñể giải quyết kịp thời
những kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Phải coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà ñầu tư ñã
thành công tại Nghệ An ñể trình bày về kinh nghiệm ñầu tư và giới thiệu về môi
trường ñầu tư tại Nghệ An cho các nhà ñầu tư khác.
e) Xây dựng các tài liệu xúc tiến ñầu tư ñảm bảo cả về nội dung, hình thức
ñể quảng bá thông tin về môi trường ñầu tư của tỉnh nhằm thu hút ñầu tư. Tiếp tục
hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về các ngành, ñịa phương phục vụ công tác
xúc tiến ñầu tư.
f) Tập trung huy ñộng, khai thác tốt các nguồn lực về tài chính; Tăng cường
hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nghiên cứu, lựa chọn các ñối

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status