Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HOA

NGUYỄN THỊ THANH HOA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

THÁI NGUYÊN - 2014

đại học, các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ, công chức làm việc tại UBND tỉnh
Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên đã
cung cấp số liệu và có những gợi ý giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện cho tôi đƣợc đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều
kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và
nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/




3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ...... 25

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

3.1.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên ...................................................................... 25

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 30

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

3.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên ........ 34

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2

3.2.1. PCI Thái Nguyên trong tƣơng quan cả nƣớc và khu vực ..................... 34

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3

3.2.2. Kết quả PCI của Thái Nguyên giai đoạn 2009-2013 ............................ 36

5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3

3.3. Phân tích thực trạng các chỉ số ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC

cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 38


3.3.8. Đào tạo lao động ................................................................................... 57

1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng .................. 15

3.3.9. Thiết chế pháp lý ................................................................................... 59

1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Lào Cai ............................. 17

3.3.10. Cạnh tranh bình đẳng .......................................................................... 61

1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên................................ 18

3.4. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân những

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 21

hạn chế của PCI Thái Nguyên ......................................................................... 64

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 21

3.4.1. Thành tích đạt đƣợc của PCI Thái Nguyên........................................... 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1.1. Bối cảnh quốc tế .................................................................................... 70

KẾT LUẬN .................................................................................................... 86

4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc .............................................................................. 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88

4.1.3. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh

PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91

Thái Nguyên ................................................................................................... 72
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực của tỉnh Thái Nguyên ................................ 72
4.2.1. Gỡ bỏ rào cản gia nhập thị trƣờng cho doanh nghiệp ........................... 72
4.2.2. Tăng khả năng tiếp cận đất đai dễ dàng hơn và bảo đảm sự ổn
định trong quá trình sử dụng đất .................................................................... 73
4.2.3. Tiếp tục tăng cƣờng tính minh bạch và tiếp cận thông tin .................... 74
4.2.4. Rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp để thực hiện các quy định
của Nhà nƣớc................................................................................................... 75
4.2.5. Giảm chi phí không chính thức ............................................................. 76
4.2.6. Phát huy tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh .............. 77
4.2.7. Tăng cƣờng chất lƣợng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh ............................................................................................................ 78
4.2.8. Nâng cao chất lƣợng đào tạo lao động .................................................. 80
4.2.9. Tạo niềm tin cho doanh nghiệp trong việc sử dụng các thiết chế
pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình ............................. 81
4.2.10. Tạo môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng giữa các loại hình
doanh nghiệp .................................................................................................. 82
4.3. Một số kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh


DV

Dịch vụ

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTLN

Giá trị lớn nhất

Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu cấu thành chỉ số Tiếp cận đất đai và sự

GTNN

Giá trị nhỏ nhất

ổn định trong sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên qua các năm

GTTV

Giá trị trung vị

2009 - 2013 .................................................................................... 43

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả các chỉ số thành phần PCI của Thái Nguyên
qua các năm 2009-2013 ................................................................. 38

Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của
lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên năm 2013 ........................................... 54
Bảng 3.7: Kết quả một số chỉ tiêu Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ................... 56
Bảng 3.8: Kết quả một số chỉ tiêu Thiết chế pháp lý ...................................... 61

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix

x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.15: Một số chỉ tiêu Chi phi không chính thức ................................ 51
Biểu đồ 3.16: So sánh chỉ số thành phần Tính năng động và tiên phong

Sơ đồ 1.1: Khung lý thuyết ............................................................................. 20
Biểu đồ 3.1: So sánh tổng sản phẩm trong tỉnh Thái Nguyên qua các năm
2009 - 2013 ................................................................................ 31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên ......................................... 32
Biểu đồ 3.3: GDP bình quân đầu ngƣời/năm của Thái Nguyên ..................... 33
Biểu đồ 3.4: PCI năm 2013 giữa Thái Nguyên và tỉnh trung bình ................. 34

Nguyên qua các năm 2009-2013................................................ 59
Biểu đồ 3.24: Kết quả một số chỉ tiêu thành phần Thiết chế pháp lý ............. 60
Biểu đồ 3.25: Kết quả chỉ số Cạnh tranh bình đẳng khu vực miền núi

Thái Nguyên qua các năm 2009 - 2013 ..................................... 44

phía Bắc năm 2013 ..................................................................... 62

Biểu đồ 3.10: So sánh khả năng tiếp cận tài liệu ............................................ 46

Biểu đồ 3.26: Đánh giá đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc ..... 63

Biểu đồ 3.11: Tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu của Tính minh bạch qua

Biểu đồ 3.27: Đánh giá đặc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI .............. 64

các năm 2009 - 2013 .................................................................. 46
Biểu đồ 3.12: So sánh tổng hợp chỉ tiêu chi phí thời gian để thực hiện
các quy định Nhà nƣớc của Thái Nguyên qua các năm 2009
- 2013 ......................................................................................... 48
Biểu đồ 3.13: Một số chỉ tiêu thành phần chi phí thời gian của Thái
Nguyên qua các năm 2009 - 2013.............................................. 49
Biểu đồ 3.14: So sánh chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Thái
Nguyên qua các năm 2009 - 2013.............................................. 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Thái Nguyên trong thời gian qua, kết hợp sử dụng các phƣơng pháp nghiên
cứu khoa học phù hợp, luận văn sẽ đƣa ra giải pháp góp phần tìm những điểm
còn yếu trong các chỉ số thành phần của PCI của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh.
Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của

lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Thái Nguyên đạt kết quả khá ấn tƣợng xếp thứ

tỉnh Thái Nguyên.

17/63 tỉnh thành cả nƣớc, tăng 40 bậc so với năm 2011. Tuy nhiên, đến năm

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2013 Thái Nguyên lại bị tụt hạng xuống xếp thứ 25/63.
Ý thức đƣợc tầm quan trọng của chỉ số PCI, trong những năm qua Thái
Nguyên đã có một số nghiên cứu đƣợc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh với
mục đích tìm giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số PCI nhƣ: Hội nghị “Triển
khai kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) (2013), “Bàn các
giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trƣờng, giải
quyết nợ xấu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2013) của UBND tỉnh Thái


tỉnh của Thái Nguyên là cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý
nhà nƣớc tỉnh Thái Nguyên trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Luận văn góp phần cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà đầu tƣ, các
nhà quản lý, và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực cải thiện môi
trƣờng kinh doanh và đầu tƣ của tỉnh Thái Nguyên.

VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1. Một số khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau
vàchƣa có sự thống nhất thực sự trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay khái niệm
năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter, ngƣời sáng lập ra lý thuyết cạnh
tranh, đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến. Theo Michael E.Porter năng lực cạnh

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ

tranh một quốc gia đƣợc đo bằng sự thịnh vƣợng thể hiện qua thu nhập bình
quân đầu ngƣời và chất lƣợng sống. Sự thịnh vƣợng chủ yếu do năng suất lao

lục, luận văn gồm 4 phần chính là:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

động vào quá trình tăng trƣởng quyết định. Do đó, trong khái niệm năng lực

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

6

Năng lực cạnh tranh cần đƣợc các tỉnh chú trọng tới để có thể phát triển

cấu tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông

hơn nữa kinh tế của tỉnh. Các tỉnh cần phải nắm đƣợc năng lực cạnh tranh

nghiệp đúng hƣớng, và sự phát triển của các ngành nghề góp phần tạo công ăn

không phải là một tỉnh cạnh tranh trong lĩnh vực gì đểphát triển mà là tỉnh đó

việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lƣợng sống của ngƣời lao động. Đối

cạnh tranh hiệu quả nhƣ thế nào trong các lĩnh vực.

với các doanh nghiệp, quá trình vận hành và lập chiến lƣợc ở cấp công ty đƣa

Năng suất của một tỉnh có đƣợc từ sự kết hợp của các doanh nghiệp

ra hƣớng đi đúng đắncho doanh nghiệp, làm tăng năng suất lao động.

trong và ngoài nƣớc. Các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc là nơi sản xuất

Hiện nay, mục tiêu của hầu hết các tỉnh là nâng cao năng lực cạnh tranh


thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đều

nâng cao năng lực cạnh tranh.

đƣợc đƣa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng đƣợc điều

Do vậy, các tỉnh cạnh tranh trong việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh

chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam. PCI (viết tắt của

hiệu quả nhất (mang lại năng suất cao nhất). Các doanh nghiệp nhà nƣớc và tƣ

Provincial Competitiveness Index) đo lƣờng và xếp hạng chất lƣợng điều

nhân đóng các vai trò khác nhau nhƣng lại liên quan với nhau trong việc tạo

hành nền kinh tế, cải cách hành chính của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo

ra một nền kinh tế có năng suất cao.

lập môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

Có thể hiểu một cách khái quát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả

Là một trong những điều tra xã hội học lớn và toàn diện nhất cả nƣớc,

năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó so với tỉnh khác dựa trên lợi thế so

PCI đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ quan trọng để đo lƣờng và đánh giá công


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

8

nhiên,... mà hoàn toàn có thể dựa vào năng lực, thẩm quyền của chính mình

nhân hoạt động trên cả nƣớc. Doanh nghiệp tham gia đƣợc chọn ngẫu nhiên

để xây dựng một môi trƣờng kinh doanh thuận lợi, mang màu sắc “PCI”. Đó

nhƣng vẫn đảm bảo đại diện tƣơng đối chính xác cho toàn bộ doanh nghiệp

là: có thời gian hoàn tất các thủ tục khởi sự doanh nghiệp nhƣ đăng ký kinh

trên địa bàn tỉnh về các đặc điểm nhƣ: ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, loại

doanh, thành lập doanh nghiệp ngắn hạn nhất; tiếp cận đất đai, mặt bằng kinh

hình và tuổi doanh nghiệp. Nhóm dữ liệu thứ hai đƣợc lấy từ các nguồn đã

doanh đƣợc dễ dàng; thủ tục hành chính ít phiền hà và tốn ít thời gian; các


nỗ lực thực hiện cải cách. Hơn 40 tỉnh thành đã tổ chức hội thảo chẩn đoán,

trọng số. Có ba mức trọng số: cao (15-20%), trung bình (10%) và thấp (5%)

tăng cƣờng đối thoại công – tƣ về các vấn đề chính nhằm cải thiện năng lực

thể hiện mức đóng góp và tầm quan trọng của từng chỉ số đới với sự phát triển

điều hành.

số lƣợng doanh nghiệp, vốn đầu tƣ và lợi nhuận.

1.1.3. Vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Phƣơng pháp tiếp cận PCI có bốn đặc điểm đáng chú ý:

Đối với chính quyền các địa phƣơng: Chỉ số PCI giúp chính quyền các

Thứ nhất, chỉ số PCI khuyến khích chính quyền các tỉnh cải thiện chất

tỉnh xác định đƣợc điểm mạnh trong việc điều hành kinh tế cũng nhƣ các lĩnh

lƣợng công tác điều hành bằng cách chuẩn hóa điểm số xung quanh các thực

vực cần cải thiện để tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển và

tiễn điều hành kinh tế tốt sẵn có tại Việt Nam mà không dựa trên các tiêu

đầu tƣ bền vững. Đồng thời, cung cấp những thông tin hữu ích cho lãnh đạo




9

10

1.1.5. Các yếu tố cấu thành nên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Lần đầu tiên đƣợc công bố vào năm 2005, PCI gồm tám chỉ số thành

- % doanh nghiệp phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ
tục để chính thức hoạt động.

phần, mỗi chỉ số thành phần lý giải sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các

2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Đo lƣờng về hai

tỉnh, thành phố của Việt Nam, gồm: 1) Chi phí gia nhập thị trƣờng, 2) Tiếp

khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: việc tiếp cận đất

cận đất đai, 3) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin, 4) Chi phí thời gian để

đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và đƣợc đảm bảo về

thực hiện các quy định của nhà nƣớc, 5) Chi phí không chính thức, 6) Thực

sự ổn định khi có đƣợc mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:

hiện chính sách của Trung ƣơng, 7) Ƣu đãi đối với doanh nghiệp nhà nƣớc, 8)
Chính sách phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân.

- Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể

gốc gồm 10 chỉ tiêu ổn định sau:
1) Chi phí gia nhập thị trƣờng: Chỉ số này đƣợc xây dựng nhằm đánh

tiếp cận).

giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trƣờng của các doanh nghiệp mới

- Tiếp cận tài liệu pháp lý (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận).

thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:

- Cần có "mối quan hệ" để có đƣợc các tài liệu của tỉnh (% rất quan

- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày.

trọng hoặc Quan trọng).

- Thời gian thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp - số ngày.
- Thời gian chờ đợi để đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- % doanh nghiệp phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ
tục để chính thức hoạt động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Thƣơng lƣợng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh
doanh (% “Hoàn toàn đồng ý” hoặc “Đồng ý”).
- Khả năng có thể dự đoán đƣợc trong thực thi của tỉnh đối với quy
định pháp luật của Trung ƣơng (% “Luôn luôn hoặc thƣờng xuyên”).



khu vực kinh tế tƣ nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng

- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế .

những chính sách đôi khi chƣa rõ ràng của Trung ƣơng theo hƣớng có lợi

5) Chi phí không chính thức: Đo lƣờng các khoản chi phí không chính
thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính
thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả
những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” nhƣ
mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nƣớc có sử dụng các quy định của địa
phƣơng để trục lợi hay không. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp cùng ngành thƣờng phải trả thêm các khoản chi phí
không chính thức (% Đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)..
- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí
không chính thức.
- Hiện tƣợng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp là
phổ biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
- Công việc đạt đƣợc kết quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không

- Cảm nhận của doanh nghiệp về thái độ của chính quyền tỉnh đối với
khu vực tƣ nahan (% tích cực hoặc rất tích cực).
- UBND tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tƣ nhân (% hoàn toàn đồng
ý hoặc đồng ý).
- UBND tỉnh rất năng động, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề mới
pháp sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý).
8) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ số này trƣớc kia có tên gọi là
Chính sách phát triển kinh tế tƣ nhân, dùng để đo lƣờng các dịch vụ của tỉnh



13

14

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị
trƣờng (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tƣ nhân cho dịch vụ
tìm kiếm thông tin thị trƣờng (%).

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nƣớc tại địa phƣơng cung cấp: Dạy nghề
(% Rất tốt hoặc Tốt).

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin
thị trƣờng (%).

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu vệc
làm (%).

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tƣ vấn về pháp luật (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tƣ nahan cho việc tƣ
vấn về pháp luật (%).

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tƣ nhân cho dịch vụ giới thiệu
việc làm (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm (%).

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tƣ vấn pháp luật (%).
- Doanh nghiệp đã từ sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh


bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý).
- Số lƣợng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

dịch vụ liên quan đến công nghệ (%).
9) Đào tạo lao động: Đo lƣờng các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy
đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại
địa phƣơng và giúp ngƣời lao động tìm kiếm việc làm. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nƣớc tại địa phƣơng cung cấp: Giáo dục
phổ thông (% Rất tốt hoặc Tốt).

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

do tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.
- Tỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơn tại
toàn án kinh tế tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

16

1.2. Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng đƣợc đánh giá là một trong những địa phƣơng đi


Trƣớc hết, đó là nhờ lãnh đạo thành phố đã nhận thức đúng, có tâm
huyết cao và chọn giải pháp phù hợp.

công và hỗ trợ tích cực hơn cho doanh nghiệp. Nhờ đó, năm 2013 Đà Nẵng đã
trở lại dẫn đầu bảng xếp hạng PCI của cả nƣớc.

Mục đích của việc nâng cao chỉ số PCI chính là cải thiện công tác

Thứ hai, biết phát huy trách nhiệm cá nhân của ngƣời đứng đầu các sở,

quản lý, điều hành kinh tế của chính quyền địa phƣơng và tạo thuận lợi cho

ngành, địa phƣơng. Vai trò đứng đầu của giám đốc các sở, ngành rất quan

doanh nghiệp hoạt động. Nhờ có nhận thức đúng đắn đó mà ngay từ những

trọng. Đây là những “tƣ lệnh ngành” triển khai thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo

năm đầu VCCI công bố kết quả xếp hạng PCI, mặc dù Đà Nẵng đã ở vị trí

thành phố, vì vậy khi họ đã cam kết công khai trƣớc cộng đồng doanh nghiệp

rất cao (xếp thứ 2 từ năm 2005 đến 2007, và vƣơn lên xếp thứ nhất từ năm

bằng danh dự và gắn với trách nhiệm cá nhân thì họ sẽ vào cuộc một cách rất

2008 đến 2010) nhƣng thành phố vẫn không ngừng tìm kiếm giải pháp cải

quyết liệt và sớm giải quyết các yêu cầu bức xúc của doanh nghiệp, từ đó cải


với tƣ cách là ngƣời trong cuộc để cùng chính quyền thành phố cải thiện chỉ

bàn. Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực tham mƣu lãnh đạo thành phố chỉ

số PCI. Lãnh đạo thành phố đã tổ chức các cuộc gặp gỡ, đối thoại cùng doanh

đạo cải thiện tốt hơn năng lực điều hành của chính quyền thành phố.

nghiệp thông qua nhiều kênh từ gặp mặt trực tiếp, trả lời chuyên mục hỏi đáp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


17

18

trên cổng thông tin điện tử, cho đến tiếp chuyện qua điện thoại, nhắn tin (lãnh

điều hành kinh tế của chính quyền. Chính quyền tỉnh đã quyết tâm, chuyển

đạo thành phố đã công khai số điện thoại trên các phƣơng tiện thông tin đại



kinh doanh. Các dữ liệu về kế hoạch, quy hoạch, chủ trƣơng, chính sách và

dạng và hành động kịp thời đến việc cải thiện chỉ số PCI của Đà

các thủ tục hành chính đều đƣợc minh bạch và công khai trên website của tỉnh

Nẵng.Những hoạt động của chính quyền thành phố, của doanh nghiệp trên

và đƣợc liên kết với các sở ngành.

địa bàn luôn đƣợc các cơ quan báo chí phản ảnh kịp thời. Sau hai năm PCI

Thành lập Tổ tiếp nhận thông tin đƣợc đặt tại Văn phòng UBND tỉnh

Đà Nẵng liên tiếp bị tụt hạng, có khá nhiều bài báo đã viết về năng lực

để thu nhận thông tin từ các sở, ngành địa phƣơng, hiệp hội, doanh nghiệp,

cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng. Có những bài phản ảnh toàn diện, có

sau đó tổng hợp tham mƣu cho lãnh đạo UBND tỉnh kịp thời giải quyết. Hoạt

những bài cổ vũ động viên nhƣng cũng có những bài phê bình thẳng thắn,

động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng đƣợc

góp ý nghiêm túc đã tạo sức ép cho chính quyền thành phố phải đổi mới tƣ

kiện quyết xử lý và công khai kết quả xử lý tạo niềm tin cho cộng đồng doanh


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


19

20

đạo, thể hiện rõ quyết tâm trong việc cải thiện môi trƣờng kinh doanh, từ đó

Sơ đồ 1.1: Khung lý thuyết

có sự tham gia của cấp ủy, chính quyền các cấp và sự tham gia của đoàn thể
địa phƣơng. Tăng cƣờng thông tin, tuyên truyền về nội dung, tổ chức tập huấn

BIẾN ĐỘC LẬP

BIẾN PHỤ THUỘC

cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về nội dung chƣơng trình nâng cao

(Các yếu tố ảnh hƣởng )

(Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh)


của lãnh đạo tỉnh

vụ tại đơn vị. Thể hiện rõ vai trò trách nhiệm trong điều hành, tính nhạy bén

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

trong công tác thực thi chính sách và tham mƣu các nội dung liên quan đến

Đào tạo lao động

lĩnh vực phụ trách. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, cần có chính sách

Thiết chế pháp lý

và sự tham gia của các dịch vụ tƣ về: pháp lý, đào tạo lao động, xúc tiến đầu

Cạnh tranh bình đẳng

phí

năng

thời

gian

động

để

22
Bảng biểu: Đƣợc sử dụng để tổng hợp kết quả điều tra các chỉ tiêu

Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

nghiên cứu hoặc so sánh kết quả đạt đƣợc giữa các chỉ tiêu nghiên cứu.
Biểu đồ: Đƣợc sử dụng để biểu diễn thông tin trực quan, dễ hiểu, sinh

2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn hiện nay nhƣ thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hƣởng không tốt đến chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên, làm PCI của tỉnh thấp?
Giải pháp nào để Thái Nguyên nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong thời gian tới?

động và đặc biệt là dễ quan sát để thấy sự phát triển, quy luật thay đổi, sự so
sánh dữ liệu so với việc quan sát, theo dõi trên bảng số liệu. Luận văn sử dụng
5 loại biểu đồ là: biểu đồ cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ đƣờng gấp khúc, biểu
đồ kết hợp và biểu đồ hình nhện. Trong đó:
- Biểu đồ cột: dùng để biểu diễn và so sánh dữ liệu các chỉ tiêu nghiên
cứu theo không gian hoặc thời gian.
- Biểu đồ đƣờng: biểu thị các dữ liệu của một hoặc nhiều chỉ tiêu, liên tục

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

theo thời gian, để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế biến động tăng hoặc giảm.

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

theo thứ tự thời gian. Phƣơng pháp này cho phép nghiên cứu đặc điểm biến
động của hiện tƣợng theo thời gian để làm rõ xu hƣớng và tính quy luật của
sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tƣợng trong tƣơng lai.
Về kết cấu, dãy số thời gian gồm hai thành phần: thời gian và chỉ tiêu
của hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu.
Thời gian có thể đo bằng ngày, tháng, năm… tùy theo mục đích nghiên
cứu. Độ dài thời gian giữa hai thời gian liền nhau đƣợc gọi là khoảng cách

Thông tin và số liệu sau khi thu thập đƣợc sẽ đƣợc tổng hợp, cập nhật,

thời gian.

sắp xếp, xử lý bằng các công cụ phần mềm của Microsoft Office để dựng

Chỉ tiêu về hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu là chỉ tiêu đƣợc xây dựng cho

thành các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị theo các nội dung nghiên cứu của PCI.

dãy số thời gian. Các trị số của chỉ tiêu đƣợc gọi là các mức độ của dãy số

Các công cụ minh hoạ đƣợc dùng là:

thời gian. Các trị số này có thể là tuyệt đối, tƣơng đối hay bình quân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


định xu hƣớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Luận văn sử dụng
phƣơng pháp này để so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu qua các năm trên một bặt

i : Lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

n: Số lƣợng các mức độ trong dãy thời gian
- Tốc độ phát triển liên hoàn: Tốc độ phát triển phản ánh sự phát triển
của hiện tƣợng giữa hai thời gian liền nhau. Công thức:
ti 

bằng thống nhất về không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán.
2.3. Các tiêu chí nghiên cứu của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Các tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
bao gồm:

(i =2,n)

y(i)
y(i  1)

(i =2,n)

Trong đó: ti có thể đƣợc tính theo lần hoặc phần trăm (%).
- Tốc độ tăng (giảm): Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tƣợng
nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc

- Chi phí gia nhập thị trƣờng
- Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất
- Tính minh bạch
- Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nƣớc


(nếu tính theo đơn vị lần)

ai = ti - 100 (nếu tính theo đơn vị %)

- Lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị
số tuyệt đối của chỉ tiêu trong dãy số giữa thời gian nghiên cứu với thời gian
nghiên cứu liền trƣớc đó. Nếu mức độ của hiện tƣợng tăng thì trị số của chỉ
tiêu mang dấu (+) và ngƣợc lại mang dấu (-).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


25

26

Chƣơng 3

cao đẳng, 7 trƣờng trung học và dạy nghề, 33 trung tâm đào tạo nghề), có

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

bệnh viện đa khoa khu vực, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp cơ khí


trung tâm đào tạo lớn thứ ba trong cả nƣớc (với 9 trƣờng đại học, 12 trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

luyện kim lớn của cả nƣớc.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phòng - Quảng Ninh - Thái Nguyên, phát triển dọc QL18 nối vùng Tây
Bắc, Việt Bắc với cảng nƣớc sâu Cái Lân và đƣờng cao tốc QL5 nối với
cảng Hải Phòng.
Nhờ có vị trí địa kinh tế, chính trị, mà mạng lƣới giao thông kết nối
tỉnh Thái Nguyên với bên ngoài rất thuận lợi. Tỉnh Thái Nguyên có hệ thống
đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng sông hình dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là
đầu mối. Đƣờng quốc lộ số 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc toàn
bộ tỉnh Thái Nguyên chạy qua thành phố Thái Nguyên là cửa ngõ phía Nam
nối Thái Nguyên với Hà Nội, với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và với các
tỉnh khác trong cả nƣớc, đồng thời còn là cửa ngõ phía Bắc qua tỉnh Bắc Kạn
lên Cao Bằng thông sang biên giới Trung Quốc. Các quốc lộ 37, 1B cùng với
hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch giao thông quan trọng nối Thái
Nguyên với các tỉnh xung quanh. Tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Quán Triều, Lƣu
Xá - Kép - Đông Triều nối với khu công nghiệp Sông Công, khu Gang Thép
và thành phố Thái Nguyên. Vị trí này đã và đang tạo điều kiện cho Thái
Nguyên trở thành trung tâm kinh tế vùng TDMNPB, một cực phát triển ở phía
Bắc thủ đô Hà Nội.
3.1.1.2. Địa hình
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hƣớng Bắc Nam, thấp dần
xuống phía Nam. Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với các vách núi dựng đứng
và kéo dài theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam. Dãy Ngân Sơn chạy theo hƣớng
Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai tạo nên vùng ít mƣa. Dãy núi Bắc Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vực sông Cầu và sông Công.

Thuỷ văn, nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,9 0C -

3.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản

tháng 6) với tháng lạnh nhất 15,20C - tháng 1) là 13,70C. Tổng số giờ nắng

Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của Thái Nguyên rất phong phú về

trong năm dao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các

chủng loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa trong phạm vi cả nƣớc nhƣ

tháng trong năm. Tổng tích nhiệt độ vƣợt 7.500 0C, thời kỳ lạnh (nhiệt độ

quặng sắt, than (đặc biệt là than mỡ). Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong

trung bình tháng dƣới 180C) chỉ trong 3 tháng.

việc phát triển các ngành công nghiệp nhƣ luyện kim, khai khoáng, sản xuất

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất
vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1, tổng lƣợng nƣớc mƣa tự nhiên của tỉnh
Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm. Tuy nhiên, lƣợng mƣa phân bố
không đều theo thời gian và không gian. Theo không gian lƣợng mƣa tập
trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi đó tại huyện
Võ Nhai, Phú Lƣơng lƣợng mƣa tập trung ít hơn. Theo thời gian, lƣợng mƣa
tập trung khoảng 87% vào mùa mƣa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng
lƣợng mƣa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lƣợng mƣa cả năm và vì vậy


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


29

30

- Chì, kẽm: Đã điều tra, đánh giá, thăm dò 9/42 mỏ và điểm khoáng sản

- Các loại đất còn lại chiếm 18%, trong đó đất chƣa sử dụng còn

đƣợc phát hiện, với tổng trữ lƣợng chì - kẽm ƣớc khoảng trên 270 nghìn tấn

khoảng 16.364,06 ha (chiếm 4,63% diện tích tự nhiên),

kim loại (hàm lƣợng chì, kẽm trong quặng từ 8-30%).

3.1.1.6. Tài nguyên du lịch

Trên địa bàn tỉnh còn tìm thấy một vài nơi có vàng, đồng, thuỷ ngân trữ
lƣợng tuy không lớn, nhƣng có ý nghĩa về mặt kinh tế.

Tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái gắn với
cảnh quan thiên nhiên và văn hoá dân gian và du lịch gắn với văn hoá, lịch sử:


(huyện Đồng Hỷ)...

Có đá xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi… trong đó sét xi măng có trữ

Theo thống kê, Thái Nguyên có trên 100 di tích, văn hoá, lịch sử, trong

lƣợng khoảng 84,6 triệu tấn. Sét ở đây có hàm lƣợng các chất dao động nhƣ

đó có nhiều di tích đã đƣợc xếp hạng. Đặc biệt nhất phải kể đến là ATK (An

SiO2 từ 51,9-65,9%, Al2O3 khoảng từ 7-8%, Fe2O3 khoảng 7-8%. Ngoài ra

toàn khu) ở huyện Định Hoá, nơi các vị lão thành cách mạng bí mật hoạt động

Thái Nguyên còn có sét làm gạch ngói, cát sỏi dùng cho xây dựng... Đáng chú

để lãnh đạo cách mạng thành công. Huyện Phú Lƣơng có Đền Đuổm nơi thờ

ý nhất trong nhóm khoáng sản phi kim loại của tỉnh Thái Nguyên là đá

Dƣơng Tự Minh vị anh hùng dân tộc. Thành phố Thái nguyên có Bảo tàng

3

carbonat bao gồm đá vôi xây dựng có trữ lƣợng xấp xỉ 100 tỷ m , đá vôi xi

Văn hoá các Dân tộc Việt Nam, nơi trƣng bày- giới thiệu nét đẹp sinh hoạt

măng ở Núi Voi, La Giang, La Hiên có trữ lƣợng 194,7 triệu tấn.



31

32

các doanh nghiệp trên địa bàn mặc dù có cải thiện song mức độ phục hồi còn

thủy sản tăng 4,1%, đóng góp 0,87 điểm phần trăm vào tốc độ tăng chung;

chậm, lƣợng hàng tồn kho lớn, mức tiêu thụ sản phẩm của một số ngành hàng

khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,1%, đóng góp 3,02 điểm phần trăm;

chủ yếu còn thấp; chỉ số phát triển công nghiệp đạt thấp.

khu vực dịch vụ tăng 7,8%, đóng góp 2,8 điểm phần trăm vào tốc độ tăng

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) của Thái Nguyên năm 2013 ƣớc tính

trƣởng chung. Trong tổng sản phẩm năm 2013, khu vực nông, lâm nghiệp và

đạt là 25.704 tỷ đồng (tƣơng đƣơng giá so sánh năm 2010). Tốc độ tăng

thủy sản chiếm 20,02%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 41,9% và

trƣởng kinh tế năm 2013 ƣớc đạt 6,7% thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra (9%)
và thấp hơn so với tốc độ tăng trƣởng kinh tế năm 2012 (7%).

khu vực dịch vụ chiếm 38,08%. Năm 2012 có cơ cấu lần lƣợt tƣơng ứng:
20,98 %; 41,23 %; 37,79 %.

dần tỷ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và tăng dần ở cả khu vực

1.393 USD/ngƣời/năm, gấp 1,56 lần so với mức 899 USD/ngƣời của năm
2010 (bình quân chung cả nƣớc năm 2012 là 1.750 USD/ngƣời/năm).

công nghiệp xây dựng và dịch vụ. Năm 2013, khu vực nông, lâm nghiệp và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


33

34
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2013 là 11,66%, giảm 2,1% so với năm

35

2012, bằng chỉ tiêu kế hoạch (tỷ lệ hộ nghèo 2012 là 13,76%).

30

Năm 2013, Thái Nguyên đã tổ chức dạy nghề trình độ các cấp cho

25
GDP bình quân đầu

(Nguồn: Cục Thống kê Thái Nguyên)

Trung tâm học liệu, 01 bệnh viện thực hành, 01 Trung tâm giáo dục quốc
phòng và 5 Trung tâm chuyên ngành); 10 trƣờng cao đẳng, 04 trƣờng trung

3.1.2.2. Phát triển xã hội
Năm 2013 tổng dân số tỉnh Thái Nguyên là khoảng 1.161nghìn

cấp chuyên nghiệp và nhiều cơ sở dạy nghề của Trung ƣơng và tỉnh đóng trên

ngƣời. Tốc độ tăng trƣởng dân số bình quân thời kỳ 2009-2013 khoảng

địa bàn tỉnh.Thái Nguyên đƣợc cả nƣớc biết đến là một trung tâm đào tạo

0,7%/năm. Dân số phân theo thành thị và nông thôn thời kỳ 2009-2013 có

nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

sự thay đổi tƣơng đối về cơ cấu theo hƣớng đô thị hoá. Cơ cấu dân số theo

3.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên

thành phần dân tộc khá đa dạng. Theo Tổng điều tra dân số năm 2009, có

3.2.1. PCI Thái Nguyên trong tương quan cả nước và khu vực

32 dân tộc anh em cùng sinh sống hoà thuận trên vùng đất Thái Nguyên.
Các dân tộc có tỷ trọng lớn trong tổng dân số của tỉnh là: dân tộc Kinh
chiếm khoảng 73,1%; Tày 11,0%; Nùng 5,7%; Sán Dìu 4,41%; Sán Chay
3,9%; Dao 2,4%; Mông 0,7%...


293,56

322,21

327,223

332,4

25,58

25,95

28,28

28,45

28,60

837,527

837,72

817,24

823,007

829

74,42


năm 2012, 2013

mức trung bình là tính minh bạch, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và đào tạo lao
động. Gia nhập thị trƣờng và chi phí thời gian có mức điểm gần với mức trung

Năm 2012
STT

Tỉnh

bình. Năm lĩnh vực còn lại, điểm số của Thái Nguyên còn cách một khoảng xa
so với tỉnh trung bình, thấp hơn nhiều nhất là cạnh tranh bình đẳng.

Điểm

Thứ

Năm 2013
Điểm

số

hạng

số

Thứ

Thay đổi


60,07

17

58,96

25

-1,11

-8

với cả nƣớc. Đồng thời, đây cũng là nơi có sự chênh lệch và khác biệt khá

3

Điện Biên

45,12

63

56,23

43

11,11

20


48

2,04

5

Thái Nguyên vƣơn lên đứng thứ hai trong bảng xếp hạng khu vực về chỉ số

6

Bắc Giang

57,08

31

54,79

49

-2,29

-18

năng lực cạnh tranh PCI nhƣng sự tụt hạng và giảm điểm số của Thái

7

Phú Thọ


Lạng Sơn, Yên Bái, Hòa Bình cho thấy các nhóm trên hoàn toàn có khả

9

Bắc Kạn

51

60

53,53

57

2,53

3

năng bị tụt hạng nếu nhƣ không có sự cải thiện hơn nữa chất lƣợng điều

10

Lạng Sơn

56,29

34

52,76


61

52,30

61

1,75

0

13

Hòa Bình

55,51

41

52,15

62

-3,36

-21

14

Tuyên Quang


tỉnh (Cao Bằng, Tuyên Quang, Điện Biên) lên 5 tỉnh. Và có đến 5 tỉnh nằm

các tỉnh khác trên cả nƣớc thì thứ hạng PCI của Thái Nguyên nhìn chung

trong nhóm thấp đồng thời cũng là những tỉnh nằm cuối bảng xếp hạng (Lạng

không ổn định, có nhiều biến động.

Sơn, Yên Bái, Cao Bằng, Hòa Bình, Tuyên Quang).

Năm 2013, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của Thái Nguyên
đạt 58,96 điểm, xếp thứ 25 trên 63 tỉnh, thành phố. Bảng 3.3 cho thấy từ năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


37

38

2009 đến nay, Thái Nguyên luôn nằm trong nhóm có chất lƣợng điều hành

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả các chỉ số thành phần PCI của Thái Nguyên

điểm số này đã tác động mạnh tới vị trí của Thái Nguyên trong bảng xếp

4. Chi phí thời gian để thực hiện các

hạng. Thứ hạng của tỉnh lùi 11 bậc vào năm 2010 và tiếp tục lùi 15 bậc trong

quy định của Nhà nƣớc

năm 2011, đây là vị trí thấp nhất kể từ khi công bố báo cáo PCI Thái Nguyên.

5. Chi phí không chính thức

Với bƣớc nhảy vọt trong năm 2012 (chỉ số PCI tăng 40 bậc từ vị trí thứ 57 lên

6. Tính năng động và tiên phong của

17) thì ngay năm tiếp theo Thái Nguyên lại bị tụt 8 bậc, xếp thứ 25 (2013).

lãnh đạo tỉnh

Bảng 3.3: Kết quả PCI của Thái Nguyên qua các năm 2009 - 2013

Điểm số
2009

2010

2011

2012


6,21

6,61

6,75

6,43

6,7

6,3

5,99

6,65

6,8

7,24

6,13

3,84

4,78

1,55

4,4


5,48

5,95

2013

58,96

25

Khá

9. Thiết chế pháp lý

4,58

4,38

4,62

2,71

5,25

2012

60,07

17


4,77

(Nguồn: Báo cáo PCI 2009, 2010, 2011, 2012, 2013)
3.3. Phân tích thực trạng các chỉ số ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên
3.3.1. Chi phí gia nhập thị trường

Có thể thấy dƣới góc nhìn của doanh nghiệp khối tƣ nhân, chất lƣợng

Trong các cuộc điều tra PCI trƣớc đây, chỉ tiêu chi phí gia nhập thị

điều hành kinh tế của tỉnh có sự cải thiện song không ổn định và theo thời kỳ,

trƣờng luôn đƣợc các địa phƣơng thực hiện tốt nhất trong mƣời lĩnh vực của

giai đoạn. Do đó, cần phải xem xét, phân tích các chỉ tiêu thành phần của chỉ

môi trƣờng kinh doanh cấp tỉnh. Xu hƣớng này cũng đƣợc thể hiện rõ nét

số PCI và tìm hiểu nguyên nhân làm điểm số PCI của Thái Nguyên đạt thấp,

trong kết quả PCI của Thái Nguyên. Trong các cuộc điều tra PCI của Thái

vì điểm số PCI thấp, đồng nghĩa với chất lƣợng điều hành kinh tế giảm, kém

Nguyên, chi phí gia nhập thị trƣờng luôn là chỉ tiêu có điểm số cao nhất trong

sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status