Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HOA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
Thầy giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. Bùi Quang Tuấn và không trùng lặp
với bất kỳ luận văn hoặc công trình nào khác. Các tƣ liệu và số liệu sử dụng
trong luận văn đƣợc thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hoa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 4
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 4
1.1.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 6
1.1.3. Vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 7
1.1.4. Đặc điểm, phƣơng pháp xây dựng PCI 7
1.1.5. Các yếu tố cấu thành nên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.2. Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 15
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng 15
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Lào Cai 17
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên 18
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 21


3.4.1. Thành tích đạt đƣợc của PCI Thái Nguyên 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.4.2. Những hạn chế về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Thái Nguyên
và nguyên nhân 66
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 70
4.1. Bối cảnh, quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
tỉnh Thái Nguyên 70
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 70
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc 70
4.1.3. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Thái Nguyên 72
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực của tỉnh Thái Nguyên 72
4.2.1. Gỡ bỏ rào cản gia nhập thị trƣờng cho doanh nghiệp 72
4.2.2. Tăng khả năng tiếp cận đất đai dễ dàng hơn và bảo đảm sự ổn
định trong quá trình sử dụng đất 73
4.2.3. Tiếp tục tăng cƣờng tính minh bạch và tiếp cận thông tin 74
4.2.4. Rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp để thực hiện các quy định
của Nhà nƣớc 75
4.2.5. Giảm chi phí không chính thức 76
4.2.6. Phát huy tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh 77
4.2.7. Tăng cƣờng chất lƣợng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh 78
4.2.8. Nâng cao chất lƣợng đào tạo lao động 80
4.2.9. Tạo niềm tin cho doanh nghiệp trong việc sử dụng các thiết chế
pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình 81
4.2.10. Tạo môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng giữa các loại hình

FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTLN
Giá trị lớn nhất
GTNN
Giá trị nhỏ nhất
GTTV
Giá trị trung vị
MTKD
Môi trƣờng kinh doanh
PCI
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTHC
Thủ tục hành chính
UBND
Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG


Nguyên qua các năm 2009 - 2013 40
Biểu đồ 3.7: Thời gian DN phải chờ để chính thức đi vào hoạt động 41
Biểu đồ 3.8: Tổng hợp kết quả chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai và sự
ổn định trong sử dụng đất của Thái Nguyên qua các năm
2009 - 2010 41
Biểu đồ 3.9: So sánh chỉ tiêu tính minh bạch và tiếp cận thông tin của
Thái Nguyên qua các năm 2009 - 2013 44
Biểu đồ 3.10: So sánh khả năng tiếp cận tài liệu 46
Biểu đồ 3.11: Tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu của Tính minh bạch qua
các năm 2009 - 2013 46
Biểu đồ 3.12: So sánh tổng hợp chỉ tiêu chi phí thời gian để thực hiện
các quy định Nhà nƣớc của Thái Nguyên qua các năm 2009
- 2013 48
Biểu đồ 3.13: Một số chỉ tiêu thành phần chi phí thời gian của Thái
Nguyên qua các năm 2009 - 2013 49
Biểu đồ 3.14: So sánh chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Thái
Nguyên qua các năm 2009 - 2013 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

x
Biểu đồ 3.15: Một số chỉ tiêu Chi phi không chính thức 51
Biểu đồ 3.16: So sánh chỉ số thành phần Tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2009 - 2013 52
Biểu đồ 3.17: Một số chỉ tiêu thành phần Tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2009 - 2013 53
Biểu đồ 3.18: So sánh kết quả chỉ số Dịch vụ hỗ trợ DN của Thái
Nguyên qua các năm 2009 - 2013 55
Biểu đồ 3.19: So sánh kết quả chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khu
vực miền núi phía Bắc 55

không ổn định theo thời gian. Trong 3 năm 2009, 2010, 2011 điểm số và thứ
hạng của Thái Nguyên trong bảng xếp hạng PCI liên tục giảm mạnh từ vị trí
thứ 31/63 (2009) xuống 42/63 (2010), 57/63 (2011). Năm 2012, chỉ số năng
lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Thái Nguyên đạt kết quả khá ấn tƣợng xếp thứ
17/63 tỉnh thành cả nƣớc, tăng 40 bậc so với năm 2011. Tuy nhiên, đến năm
2013 Thái Nguyên lại bị tụt hạng xuống xếp thứ 25/63.
Ý thức đƣợc tầm quan trọng của chỉ số PCI, trong những năm qua Thái
Nguyên đã có một số nghiên cứu đƣợc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh với
mục đích tìm giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số PCI nhƣ: Hội nghị “Triển
khai kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) (2013), “Bàn các
giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trƣờng, giải
quyết nợ xấu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2013) của UBND tỉnh Thái
Nguyên. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở báo cáo tài liệu tại hội
thảo, hội nghị và chƣa mang tính hệ thống và chuyên sâu. Do đó tôiquyết định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
chọn đề tài của luận văn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Thái Nguyên”. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn, tìm hiểu
thực trạng cụ thể tình hình xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
Thái Nguyên trong thời gian qua, kết hợp sử dụng các phƣơng pháp nghiên
cứu khoa học phù hợp, luận văn sẽ đƣa ra giải pháp góp phần tìm những điểm
còn yếu trong các chỉ số thành phần của PCI của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể

lục, luận văn gồm 4 phần chính là:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1. Một số khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau
vàchƣa có sự thống nhất thực sự trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay khái niệm
năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter, ngƣời sáng lập ra lý thuyết cạnh
tranh, đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến. Theo Michael E.Porter năng lực cạnh
tranh một quốc gia đƣợc đo bằng sự thịnh vƣợng thể hiện qua thu nhập bình
quân đầu ngƣời và chất lƣợng sống. Sự thịnh vƣợng chủ yếu do năng suất lao
động vào quá trình tăng trƣởng quyết định. Do đó, trong khái niệm năng lực
cạnh tranh của M.Porter, năng suất là yếu tố quyết định tiêu chuẩn sống bền
vững. Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cũng có
nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng và hiệu quả của nền
kinh tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành phố là quá trình nâng cao
chất lƣợng tăng trƣởng và hiệu quả của kinh tế của một tỉnh, thành phố. Năng
lực cạnh tranh của tỉnh, thành phố phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực

ra một nền kinh tế có năng suất cao.
Có thể hiểu một cách khái quát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả
năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó so với tỉnh khác dựa trên lợi thế so
sánh và nguồn lực con ngƣời của mình.
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ảnh hƣởng trực tiếp tới môi trƣờng đầu tƣ.
Một tỉnh đƣợc đánh giá là có năng lực cạnh tranh khi mà môi trƣờng đầu tƣ
của một tỉnh đối với khu vực kinh tế tƣ nhân đƣợc các doanh nghiệp đánh giá
dễ dàng và thuận lợi trong việc đầu tƣ và triển khai các hoạt động sản xuất
kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Khi mà chất lƣợng của môi trƣờng kinh doanh
cấp tỉnh đƣợc nâng cao sẽ thu hút đầu tƣ hiệu quả. Quá trình chuyển dịch cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
cấu tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp đúng hƣớng, và sự phát triển của các ngành nghề góp phần tạo công ăn
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lƣợng sống của ngƣời lao động. Đối
với các doanh nghiệp, quá trình vận hành và lập chiến lƣợc ở cấp công ty đƣa
ra hƣớng đi đúng đắncho doanh nghiệp, làm tăng năng suất lao động.
Hiện nay, mục tiêu của hầu hết các tỉnh là nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh mình để tìm kiếm cơ hội thu hút đầu tƣ và phát triển khu vực kinh tế
tƣ nhân nhằm nâng cao tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, nên cần kết
hợp đồng bộ các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh một cách phù hợp.
1.1.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là kết quả hợp tác nghiên cứu
giữa Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) từ năm 2005, cho 47 tỉnh, thành phố. Từ lần
thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đều
đƣợc đƣa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng đƣợc điều
chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam. PCI (viết tắt của

điều hành.
1.1.3. Vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Đối với chính quyền các địa phƣơng: Chỉ số PCI giúp chính quyền các
tỉnh xác định đƣợc điểm mạnh trong việc điều hành kinh tế cũng nhƣ các lĩnh
vực cần cải thiện để tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển và
đầu tƣ bền vững. Đồng thời, cung cấp những thông tin hữu ích cho lãnh đạo
các tỉnh, thành phố, giúp họ xác định đƣợc lĩnh vực và cách thức cải cách điều
hành kinh tế hiệu quả nhất.
Đối với các nhà đầu tƣ: Là kênh thông tin tham khảo tin cậy về địa
điểm đầu tƣ, môi trƣờng đầu tƣ cho các nhà đầu tƣ.
1.1.4. Đặc điểm, phương pháp xây dựng PCI
Quá trình điều tra và xây dựng chỉ số PCI bồm 3 bƣớc chính gọi tắt là 3T:
Bƣớc 1: Thu thập dữ liệu: Gồm 2 nhóm dữ liệu. Nhóm một, dữ liệu thu
thập đƣợc qua điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi hàng ngàn doanh nghiệp tƣ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
nhân hoạt động trên cả nƣớc. Doanh nghiệp tham gia đƣợc chọn ngẫu nhiên
nhƣng vẫn đảm bảo đại diện tƣơng đối chính xác cho toàn bộ doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh về các đặc điểm nhƣ: ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, loại
hình và tuổi doanh nghiệp. Nhóm dữ liệu thứ hai đƣợc lấy từ các nguồn đã
đƣợc công bố của các cơ quan nhƣ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu
tƣ, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội….
Bƣớc 2: Tính toán chín chỉ số thành phần: Chỉ tiêu sau khi thu thập, sẽ
đƣợc chuẩn hóa theo thang điểm 10. Giá trị tốt nhất sẽ nhận đƣợc điểm 10 và
giá trị thấp nhất sẽ nhận đƣợc điểm 1. Cứ nhƣ vậy, chỉ số thành phần đƣợc
tính toán từ bình quan các chỉ tiêu.
Bƣớc 3: Tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của chín chỉ số thành
phần trên thang điểm 100. Ở bƣớc này, chỉ số thành phần đƣợc gán thêm

thời loại bỏ chỉ số thành phần thực hiện chính sách của Trung ƣơng.
Năm 2009, phƣơng pháp luận PCI đƣợc điều chỉnh để phản ánh kịp
thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trƣờng
pháp lý tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nhận thấy những thay
đổi trong phƣơng pháp luận PCI có ảnh hƣởng đến phân tích chuỗi thời gian,
có thể gây khó khăn cho cán bộ địa phƣơng trong việc đánh giá tiến độ cải
cách của tỉnh bằng một thƣớc đo ổn định về chất lƣợng điều hành kinh tế theo
thời gian. Do vậy, năm 2013 một bộ chỉ số PCI đƣợc công bố để cung cấp cho
các nhà nghiên cứu sử dụng trong các nghiên cứu học thuật. Bộ chỉ số PCI
gốc gồm 10 chỉ tiêu ổn định sau:
1) Chi phí gia nhập thị trƣờng: Chỉ số này đƣợc xây dựng nhằm đánh
giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trƣờng của các doanh nghiệp mới
thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày.
- Thời gian thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp - số ngày.
- Thời gian chờ đợi để đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- % doanh nghiệp phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ
tục để chính thức hoạt động.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- % doanh nghiệp phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ
tục để chính thức hoạt động.
2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Đo lƣờng về hai
khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: việc tiếp cận đất
đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và đƣợc đảm bảo về
sự ổn định khi có đƣợc mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:
- % doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh và có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.

- Số cuộc thanh tra, kiểm tra trung vị (tất cả các cơ quan)
- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế .
5) Chi phí không chính thức: Đo lƣờng các khoản chi phí không chính
thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính
thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả
những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” nhƣ
mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nƣớc có sử dụng các quy định của địa
phƣơng để trục lợi hay không. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp cùng ngành thƣờng phải trả thêm các khoản chi phí
không chính thức (% Đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí
không chính thức.
- Hiện tƣợng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp là
phổ biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
- Công việc đạt đƣợc kết quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không
chính thức (% thƣờng xuyên hoặc luôn luôn).
6) Cạnh tranh bình đẳng
- Việc tỉnh ƣu ái cho các tổng công ty, tập đoàn của Nhà nƣớc gây khó
khăn cho doanh nghiệp (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý).
- Tỉnh ƣu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn cho doanh nghiệp
nƣớc ngoài hơn là doanh nghiệp trong nƣớc (% đồng ý hoặc hoàn toàn
đồng ý).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
- “Hợp đồng, đất đai, … và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào
tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh” (% đồng ý).
- Ƣu đãi với các công ty lớn (nhà nƣớc và tƣ nhân) là trở ngại cho hoạt
động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp (% đồng ý).

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tƣ nhân cho dịch vụ
tìm kiếm thông tin thị trƣờng (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin
thị trƣờng (%).
- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tƣ vấn về pháp luật (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tƣ nahan cho việc tƣ
vấn về pháp luật (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tƣ vấn pháp luật (%).
- Doanh nghiệp đã từ sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh
doanh (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tƣ nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm
kiếm đối tác kinh doanh (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối
tác kinh doanh (%).
- Doanh nghiệp đã từ sử dụng dịch vụ xúc tiến thƣơng mại (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tƣ nhân cho dịch vụ xúc tiến
thƣơng mại (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ xúc tiến thƣơng
mại (%).
- Doanh nghiệp đã từng sử dụng các dịch liên quan đến công nghệ (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tƣ nhân cho dịch vụ liên quan
đến công nghệ (%).
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp trên cho các
dịch vụ liên quan đến công nghệ (%).
9) Đào tạo lao động: Đo lƣờng các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy
đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại
địa phƣơng và giúp ngƣời lao động tìm kiếm việc làm. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:

Trích đoạn Phân tích thực trạng các chỉ số ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh Tính minh bạch và tiếp cận thông tin Chi phí không chính thức Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status