BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là có thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
(PCI) TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong thời gian qua cho thấy
chính quyền cấp tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển
KTXH của địa phương. Vai trò đó ngày càng trở nên quan trọng hơn khi quá trình
phân cấp ngày càng sâu sắc và mạnh mẽ hơn. Chính quyền cấp tỉnh đang nỗ lực cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, nhằm tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư và kinh
doanh trên địa bàn tỉnh.
Quảng Bình là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, có điều kiện tự nhiên và hạ tầng
thuận lợi. Tuy vậy, kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có,
chưa có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh.
Kết quả đánh giá xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Phòng Công nghiệp và
Thương mại Việt Nam cho thấy tỉnh Quảng Bình có chỉ số năng lực cạnh tranh ở mức
trung bình và không có nhiều chuyển biến tích cực so với các tỉnh khác trong vùng
và cả nước trong thời gian qua. Vì vậy, đặt ra vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn thực
trạng chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, chỉ rõ những hạn chế để có giải pháp nâng
cao chỉ số năng lực cạnh tranh trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thấp số
liệu, phương pháp xử lý số liệu dựa vào các phần mềm trên máy tính, phương pháp
phân tích thống kê, phương pháp chuyên gia,…
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
1.2.1. Khái niệm chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .....................................................9
1.2.2. Phương pháp xây dựng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..............................10
1.2.3. Các chỉ số thành phần của PCI ............................................................................10
1.2.4. Ý nghĩa của chỉ số PCI ........................................................................................18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..........................21
1.3.1. Nhân tố chủ quan.................................................................................................21
1.3.2. Nhân tố khách quan .............................................................................................24
iv
1.4. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình ........................................27
1.5. Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình.................................................38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA
TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2016......................................................40
2.1.KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG
BÌNH .............................................................................................................................40
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................40
2.1.2. Điều kiện Kinh tế - xã hội ...................................................................................42
2.2. Thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2011-2016 .............................................................................................................46
2.2.1. Tổng quan về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Quảng Bình ...........46
2.2.2. Thực trạng Chỉ số thành phần năng lực cạnh trang cấp tỉnh của tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2011-2016 ......................................................................................................49
2.2.3. Đánh giá chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh từ góc nhìn của doanh nghiệp tại tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2011 - 2016 ...........................................................................................51
2.2.4. Đánh giá chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh từ góc nhìn của cán bộ quản lý ..................67
2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Bình ...............................75
2.3.1. Thành công ..........................................................................................................75
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
CB-CC-VC: cán bộ - công chức –viên chức
CCHC: cải cách hành chính
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DN: doanh nghiệp
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KCN: Khu công nghiệp
KD: kinh doanh
KKT: Khu kinh tế
KTXH: kinh tế - xã hội
KTTT: Kinh tế thị trường
NLCT: năng lực cạnh tranh
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PCI: chỉ số năng lực cạnh tranh
TW: Trung ương
UBND: Ủy ban nhân dân
VCCI: Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.4:
Chỉ số thành phần về đào tạo lao động của tỉnh Quảng Bìnhgiai đoạn
2011-2016 ..................................................................................................64
Bảng 2.5:
Đặc điểm của đối tượng tham gia khảo sát................................................67
Bảng 2.6.
Kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của cán bộ, công chức .....68
Bảng 2.7:
Kết quả đánh giá của cán bộ, công chức về chi phí không chính thức.....71
Bảng 2.8:
Kết quả đánh giá của cán bộ công chức về hệ lụy của chi phí không chính
thức cao ......................................................................................................72
Bảng 2.9.
Kết quả đánh giá của cán bộ, công chức về việc hỗ trợ doanh nghiệp......72
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
tỉnh không tách rời quan hệ hợp tác, liên kết nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi địa
phương.
Hiện nay, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) hàng năm đều
tổ chức đánh giá, xếp hạng NLCT thông qua chỉ số NLCT của các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (TW) trong cả nước. Mục tiêu của việc xếp hạng này nhằm “lý giải
nguyên nhân tại sao trong cùng một nước, một số tỉnh có sự phát triển năng động của
khu vực tư nhân, tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế tốt hơn các tỉnh khác, hướng
tới chính quyền địa phương cải thiện, đổi mới điều hành của mình dựa vào thực tiễn
tốt nhất của các tỉnh khác nhằm nâng cao vị thế và NLCT của mỗi địa phương”.
Quảng Bình là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, có điều kiện tự nhiên và hạ tầng
thuận lợi. Tuy vậy, kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có,
1
chưa có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh.
Kết quả đánh giá xếp hạng chỉ số NLCT của VCCI cho thấy tỉnh Quảng Bình có chỉ
số NLCT ở mức trung bình và không có nhiều chuyển biến tích cực so với các tỉnh
khác trong vùng và cả nước trong thời gian qua. Vì vậy, đặt ra vấn đề cần nghiên cứu
sâu hơn thực trạng chỉ số NLCT của tỉnh, chỉ rõ những hạn chế để có giải pháp nâng
cao chỉ số NLCT trong thời gian tới. Bản thân em đang công tác tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Bình, cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hàng
năm về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số NLCT của tỉnh
Quảng Bình.
Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng NLCT, đề xuất các giải pháp nâng
cao NLCT của tỉnh Quảng Bình.
lao động – là những chỉ số đạt điểm thấp so với vùng bắc trung bộ và cả nước.
Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu,
luận văn áp dụng công thức Cochran (1997):
n=
z pq
e
Với n là cỡ mẫu cần chọn, z = 1,96 là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn, tương
ứng với độ tin cậy 95%.
Do tính chất p + q = 1 vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép là 8%. Lúc đó, mẫu ta cần chọn sẽ
có kích cỡ 150.
Phương pháp điều tra:
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ được sử dụng bằng phương pháp định tính để phỏng
vấn chuyên sâu trực tiếp cán bộ, công chức nhà nước. Từ đó tìm hiểu và khai thác các
thông tin liên quan đến đề tài làm cơ sở thiết lập bảng câu hỏi. Sau khi có bảng câu hỏi
tiến hành nghiên cứu chính thức, bước này sử dụng phương pháp định lượng bằng
cách thu thập bảng câu hỏi cho mẫu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên để lấy số liệu
trên các mẫu điều tra đã được lựa chọn.
3
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian, so sánh: tổng hợp báo cáo
của phòng ban để làm rõ vấn đề trọng tâm, khai thác các thông tin liên quan đến Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, từ đó đưa ra những đánh giá về chúng.
- Phương pháp thống kê mô tả: dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập được, sau
đó tổng hợp, so sánh, lập các bảng thống kê, biểu đồ.
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và các loại cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật kinh tế phổ biến và có ý
nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở các quốc gia. Tùy theo cách tiếp cận
khác nhau mà có những quan điểm khác nhau về cạnh tranh.
Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin [5]: “Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với nhau nhằm
giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích,
lợi nhuận lớn nhất, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”.
Theo Nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh là giành lấy thị
phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức
lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình
quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi (1980).
Theo Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế (OECD) cho rằng : “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp ,
ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế”.
Với nghĩa trên, phạm trù cạnh tranh, được hiểu là quan hệ kinh tế, trong đó các
chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt
được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là giành lấy thị trường, chiếm lĩnh
khách hàng cũng như các thị trường, điều kiện sản xuất có lợi nhất. Mục đích cuối
cùng của các chủ thể trong qúa trình cạnh tranh là nhằm tối đa hóa lợi ích. Đối với
5
người sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng
và sự tiện lợi.
+ Cạnh tranh không lành mạnh: là bất cứ hành động kinh tế trái với đạo đức
nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng. Và cũng gần như sẽ không có
người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hành như một cuộc chiến. Cạnh tranh khốc
liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến một hậu quả thường thấy sau cuộc cạnh tranh khốc
liệt là sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi.
Mục đích của KD là mang lại lợi nhuận tối đa cho DN mình, đôi khi đó là sự trả
giá của người khác. Trên thực tế nhiều DN còn dùng những thủ đoạn “ bẩn” nhằm hạ
thấp và loại trừ các DN họat động trên cùng một lĩnh vực ngành nghề để độc chiếm thị
trường “ cá lớn nuốt cá bé”.
- Xét theo hình thái cạnh tranh:
+ Cạnh tranh tự do hay cạnh tranh hoàn hảo: là loại cạnh tranh theo các quy luật
của thị trường mà không có sự can thiệp của các chủ thể khác. Giá cả của sản phẩm
được quyết định bởi quy luật cung cầu trên thị trường. Cung nhiều cầu ít sẽ dẫn tới giá
giảm và ngược lại cung ít cầu nhiều thì giá sẽ tăng lên.
+ Cạnh tranh độc quyền hay cạnh tranh không hoàn hảo: là cạnh tranh mang
tính chất “ảo”, thực chất của cạnh tranh này là sự quảng cáo để chứng minh sự đa dạng
của một sản phẩm nào đó, để khách hàng lựa chọn một trong số những sản phẩm nào
đó của một DN nào đó chứ không phải của DN khác.
Loại cạnh tranh này xảy ra khi trên thị trường một lượng lớn các nhà sản xuất
sản xuất ra những sản phẩm tương đối giống nhau nhưng khách hàng lại cho rằng
chúng có sự khác biệt, dựa trên chiến lược khác biệt hóa sản phẩm của các công ty.
Trong cạnh tranh độc quyền có thể phân chia thành hai loại:
- Độc quyền nhóm: Là loại độc quyền xảy ra khi trong ngành có rất ít nhà sản
xuất, bởi vì các ngành này đòi hỏi vốn lớn, rào cản gia nhập ngành khó.
- Độc quyền tuyệt đối: Xảy ra khi trên thị trường tồn tại duy nhất một nhà sản
xuất và giá cả, số lượng sản xuất ra hoàn toàn do nhà sản xuất này quyết định.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
chủ thể cạnh tranh là chính quyền cấp tỉnh trong mối quan hệ quản lý với các chủ thể sản
xuất kinh doanh và những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh.
- Về mục tiêu cạnh tranh: các chủ thể cạnh tranh có cùng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, tối đa hóa lợi ích cho các địa phương thông qua việc tạo các điều kiện
thuận lợi, cơ hội để mang lại hiệu quả sản xuất cao nhất cho các doanh nghiệp.
8
- Về phương pháp và công cụ cạnh tranh, đó là tạo lập môi trường đầu tư và
kinh doanh thuận lợi, hiệu quả nhất thông qua việc tạo ra sự khác biệt trong điều hành
kinh tế ở mỗi địa phương.
- Các chủ thể cạnh tranh tuân thủ những ràng buộc chung, đó là các cơ chế
chính sách, thể chế của chính quyền TW, thông lệ quốc tế và sự hạn chế các nguồn lực
ở mỗi địa phương nên cần phát triển quan hệ liên kết, hợp tác để đạt hiệu quả tối ưu.
- Quá trình cạnh tranh được diễn ra liên tục theo thời gian và trong phạm vi
không gian là các tỉnh thành của Việt Nam.
1.2. CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH, XẾP HẠNG NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.2.1. Khái niệm chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (tên viết tắt tiếng Anh là PCI – Provincial
Competitiveness Index) do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và
Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) hợp tác xây dựng công bố đầu
tiên vào năm 2005 và trở thành hoạt động thường niên từ đó đến nay. [8]
PCI là chỉ số nhằm đánh giá và xếp hạng môi trường kinh doanh và chính sách
phát triển kinh tế tư nhân của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước sau khi loại bỏ những
điều kiện khác biệt về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô thị trường thông qua cảm
nhận của các doanh nghiệp tư nhân. [8]
Bằng việc điều tra, khảo sát hơn 10.000 doanh nghiệp trên cả nước, PCI là công
cụ góp phần phản ánh được tỉnh thành nào có chất lượng điều hành tốt, được các
nhằm đảm bảo tính đại diện của cộng đồng doanh nghiệp tại từng tỉnh, theo các tiêu
chí: tuổi doanh nghiệp, loại hình kinh doanh và ngành nghề.
1.2.3. Các chỉ số thành phần của PCI
Chỉ số 1. Chi phí gia nhập thị trường[8]
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị
trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ thể
bao gồm:
- Thời gian đăng ký doanh nghiệp – tính bằng số ngày.
- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - số ngày.
- % Doanh nghiệp cần thêm giấy phép kinh doanh khác.
- Tổng số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động
(sau2010).
- Thời gian chờ đợi để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
10
- % DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chínhthức
hoạt động/
- % DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chínhthức
hoạt động.
- % DN đăng ký hoặc sửa đổi đăng ký kinh doanh thông qua bộ phận Mộtcửa.
- Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai.
- Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng và đầy đủ.
- Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn (% đồng ý).
- Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện (% đồng ý).
- Ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận Một cửa tốt (% đồng ý).
- Không có lập luận nào ở trên là đúng (% đồng ý).
Chỉ số 2. Tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất[8]
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt:
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh
(% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý).
- Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy địnhpháp
luật của Trung ương (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên).
- % Doanh nghiệp tham gia góp ý kiến về quy định, chính sách của Nhà nước.
- Độ mở và chất lượng của trang web tỉnh.
- Vai trò của các hiệp hội DN địa phương trong việc xây dựng và phản biện
chính sách, quy định của tỉnh (% quan trọng hoặc vô cùng quan trọng).
- % DN truy cập vào website của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.
- Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh
(% Đồng ý).
- Các tài liệu về ngân sách được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân cóthẩm
quyền phê duyệt (% Đồng ý).
Chỉ số 4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước[8]
Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính
cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh
để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra.
- % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các
quy định pháp luật của Nhà nước.
- Số cuộc thanh tra, kiểm tra trung vị (tất cả các cơ quan).
12
- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế.
- Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả hơn (% Đồng ý hoặc hoàn toàn
đồng ý).
- Cán bộ nhà nước thân thiện (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý).
- DN không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (% hoàn toànđồng ý
hoặc đồng ý).
đoàn kinh tế của Nhà nước (% đồng ý).
- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các
tập đoàn kinh tế của Nhà nước (% đồng ý).
- Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước là đặc quyền dành cho
các tập đoàn kinh tế của Nhà nước (% đồng ý).
- Tỉnh ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn cho DN nước ngoài hơn là DN
trong nước (% đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
- Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân (%
đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
- Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp
FDI (% đồng ý).
- Miễn giảm thuế TNDN là đăc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI (% đồng ý).
- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các
doanh nghiệp FDI (% đồng ý).
- Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn từ
tỉnh (% đồng ý).
- Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào taycác
DN có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh” (% đồng ý).
- Ưu đãi với các công ty lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho hoạt động
kinh doanh của bản thân DN (% đồng ý)
Chỉ số 7. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo Tỉnh[8]
Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi
chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển
khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính
sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.
- Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tưnhân (%
Tích cực hoặc Rất tích cực).
14