Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh quảng ngãi (tt) - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM HOÀI VIỆT

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH
QUẢNG NGÃI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: TS. HOÀNG HỒNG HIỆP

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường` Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
Mục tiêu cụ thể, đầu tiên là xác định Khung phân tích Năng
lực cạnh tranh địa phương phù hợp; thứ hai là đánh giá các yếu tố
cấu thành NLCT Quảng Ngãi, so sánh với một số các địa phương lân
cận trong Vùng hoặc có mức độ tương đồng về phát triển kinh tế - xã
hội. Thứ ba, xác định thế mạnh, thuận lợi, cũng như chỉ ra điểm yếu,
hạn chế còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân, từ đó, đề xuất một số giải
pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT Quảng Ngãi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu của Đề tài này để trả lời các câu hỏi:
(1) Những điểm mạnh, yếu của Năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi là
gì? (2) Quảng Ngãi cần làm gì đề nâng cao Năng lực cạnh tranh?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT của địa
phương, mà ở đây cụ thể là tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: (1) Các yếu
tố tự nhiên sẵn có (vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, quy mô của địa
phương); (2) NLCT ở cấp độ địa phương (hạ tầng văn hóa, giáo dục,
y tế, xã hội; hạ tầng kỹ thuật; cơ chế, chính sách đầu tư, tín dụng, cơ
cấu kinh tế); và (3) NLCT ở cấp độ DN (môi trường kinh doanh, hoạt
động và chiến lược của DN, trình độ phát triển cụm ngành).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến
NLCT Quảng Ngãi và so sánh với một số địa phương lân cận hoặc có
tính tương đồng về quy mô, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố tác
động đến NLCT Quảng Ngãi trong giai đoạn 2005 – 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

gồm: Căn cứ vào chủ thể tham gia thì có cạnh tranh giữa người mua


4
và người bán, cạnh tranh giữa những người mua với nhau, cạnh tranh
giữa những người bán với nhau. Nếu căn cứ theo phạm vi ngành
kinh tế thì có cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các
ngành. Căn cứ vào tính chất cạnh tranh thì có cạnh tranh hoàn hảo,
cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành
bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vĩ mô và vi
mô. Xét ở phạm vi quốc gia có thể xem NLCT là cách thức các nước
tạo điều kiện tốt nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho phát triển
kinh tế. Nó đo lường những gì hình thành nên sự phát triển này,
những thứ như chính sách, thể chế và các yếu tố quyết định năng
suất. (Nguyễn Xuân Thành, 2014) [52]. Điều này cũng có thể sử
dụng để phân tích, đánh giá ở phạm vi vùng hoặc địa phương nhưng
bị hạn chế hơn về một số mặt như chính sách hay thể chế.
1.1.3. Các loại năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được chia làm 4 cấp: Quốc gia, ngành,
địa phương và doanh nghiệp.
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỊA PHƢƠNG
1.2.1. Khái niệm NLCT địa phƣơng
NLCT địa phương là cách thức địa phương tạo điều kiện tốt
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho phát triển kinh tế. Nó đo
lường những gì hình thành nên sự phát triển này, những thứ như
chính sách, thể chế và các yếu tố quyết định năng suất.
1.2.2. Các yếu tố cấu thành NLCT địa phƣơng
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một địa

giáo dục, y tế, xã
hội
thông)

Hạ tầng kỹ thuật
(giao thông vận tải,
điện, nước, viễn
thông)

Chính sách tài
chính, đầu tư, tín
dụng, cơ cấu kinh tế

Vị trí địa lý

Quy mô địa phương

CÁC YẾU TỐ CÓ SẴN CỦA ĐỊA PHƢƠNG

Tài nguyên tự nhiên

Hình 1.1. Các yếu tố quyết định NLCT địa phương
d. Lý thuyết cụm liên kết ngành
CLKN là sự tập trung về địa lý của các công ty có liên kết với
nhau, các nhà sản xuất chuyên môn hóa, các nhà cung cấp dịch vụ và
các thể chế liên quan về một lĩnh vực nhất định, hiện diện trong một
quốc gia hay một vùng lãnh thổ.
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG VÀ NGOÀI TỈNH


suất của ngành dịch vụ. Tỷ trọng lao động so với dân số chiếm 60%.
2.1.4. Tổng vốn đầu tƣ toàn xã h i
- Tỷ trọng đầu tư vào ngành Dịch vụ có sự gia tăng đáng kể,


7
nếu như năm 2010, tỷ trọng dịch vụ chỉ hơn 18%, tỷ trọng ngành
công nghiệp chiếm đến 79% thì đến 2016, tỷ trọng đầu tư giữa 02
lĩnh vực trên gần như bằng nhau và tổng đầu tư cho 02 lĩnh vực
chiếm hơn 95% tổng đầu tư toàn xã hội, đầu tư vào lĩnh vực Nông
lâm nghiệp và thủy sản chỉ khoảng 4%.
2.1.5. Thu hút đầu tƣ
a. Đầu tư trong nước
Đến cuối 2016, Quảng Ngãi có 331 dự án đầu tư trong nước
còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký khoảng 154.884 tỷ đồng, vốn
thực hiện lũy kế đạt 89.843 tỷ đồng, có 220 dự án đi vào hoạt động.
b. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Đến cuối năm 2016, còn 41 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng
vốn đăng ký 1.133 triệu USD, tổng vốn thực hiện khoảng 542 triệu
USD (47,8% vốn đăng ký), tập trung chủ yếu trong KKT Dung Quất
và các KCN. Trong đó, có 26 dự án đi vào hoạt động
- Các dự án công nghiệp - xây dựng, chiếm tỷ trọng lớn, cả về
số lượng dự án (81%) lẫn tổng vốn đầu tư (99,7%), còn lại là Khu
vực dịch vụ. Các nhà đầu tư từ Hàn Quốc, Singapore và Trung Quốc
có số lượng dự án và tổng vốn đầu tư chiếm tỷ trọng lớn.
2.1.6. Xuất nhập khẩu
- Trong giai đoạn 2011 – 2016, xuất khẩu của Quảng Ngãi có
bước tăng vượt bậc. Đến năm 2014 giá trị xuất khẩu đạt 588,8 triệu
USD gấp 2,3 lần so với 2011, trong đó, giá trị hàng xuất khẩu từ
công ty Doosan chiếm đến 46% tổng giá trị hàng xuất khẩu.

- Toàn tỉnh có 29 di tích cấp quốc gia, 193 di tích cấp tỉnh.
Vùng ven biển, đảo sở hữu những nét văn hóa biển đa dạng, phong
phú, có nhiều bãi tắm, cảnh quan đẹp.
- Số lượng học sinh trung cấp chuyên nghiệp/1.000 dân; tỷ lệ
sinh viên cao đẳng, đại học/1.000 dân nhất trong Vùng KTTĐMT.


9
- Tỉ lệ bác sĩ trên 1 vạn dân của Quảng Ngãi thuộc loại thấp
nhất trong vùng và thấp hơn mức trung bình của cả nước. Người dân
đánh giá chất lượng khám chữa bệnh tại Quảng Ngãi thấp.
c. Mức sống dân cư
- Quảng Ngãi có tỉ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình của cả
nước, xấp xỉ Quảng Nam và cao hơn các tỉnh trong khu vực khá
nhiều. Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11%; tỷ lệ hộ nghèo khu
vực miền núi khoảng 28,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt khoảng
2.149.000 đồng/người/tháng thấp hơn vùng Bắc Trung bộ và DHMT.
2.3.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a. Hạ tầng giao thông vận tải
- Đã nhựa hóa, cứng hóa 100% các tuyến quốc lộ; 93 đường
tỉnh; 86,6% đường đô thị; 64% đường huyện và 51,6% đường xã.
- Giao thông kết nối khá thuận lợi thông qua hệ thống đường
bộ (Quốc lộ 1A, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi), đường sắt Bắc
Nam hoặc đường hàng không.
- Hiện có 02 khu vực cảng biển là Dung Quất và Sa Kỳ. Trong
đó, tại Dung Quất có 05 bến cảng chuyên dụng; đang khai thác hơn
17 triệu tấn/năm, chủ yếu là các sản phẩm xăng, dầu từ Nhà máy Lọc
dầu Dung Quất, thiết bị cơ khí của Công ty Doosan Vina và dăm gỗ.
b. Hạ tầng các Khu, Cụm Công nghiệp, Khu Kinh tế

hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Trong khi đó, nguồn thu
từ kinh tế địa phương và DN FDI chiếm tỉ trọng rất thấp.
b. Chi ngân sách nhà nước
- Tỉ trọng các khoản chi NSNN của Quảng Ngãi thay đổi
không đáng kể từ năm 2007 đến năm 2015 cho dù có sự tăng đều về
giá trị tuyệt đối, với chi thường xuyên có tỉ trọng lớn nhất, tiếp đó là
chi đầu tư phát triển và chi chuyển nguồn NSNN sang năm sau.


11
- Chi đầu tư phát triển có xu hướng giảm qua các năm (năm
2015 chỉ chiếm khoảng 25% trong tổng chi NSNN), trong khi nhu
cầu về phát triển KTXH ngày càng tăng, cho thấy cơ cấu chi NSNN
của tỉnh chưa thực sự hợp lý, không đáp ứng nhu cầu phát triển.
2.4. NĂNG LỰC CẠNH TRANH Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP
2.4.1. Tổng quan về hệ thống DN
- Đến cuối năm 2016, có 4.106 DN đang hoạt động, trong đó
có 06 DN 100% vốn nhà nước, 28 DN có cổ phần nhà nước, còn lại
là DN tư nhân, phần lớn có quy mô vừa và nhỏ (tỷ lệ hơn 90%).
- Tỷ lệ DN dân doanh/10.000 dân ở mức trung bình (35) và
thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước (67).
2.4.2. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh qua chỉ số PCI
- Quảng Ngãi đứng vị trí thứ 7/12 và thấp nhất trong các tỉnh
Vùng KTTĐMT. Trong đó, Đà Nẵng ở nhóm “Rất tốt”, Quảng Nam
và Bình Định ở nhóm “Tốt”.
- Năng lực điều hành của chính quyền tỉnh Quảng Ngãi qua
cảm nhận của khối DN tư nhân có xu hướng giảm sút.

Hình 2.1. Xếp hạng chỉ số PCI năm 2016 - Vùng DHMT




13
g. Chỉ số Chi phí không chính thức
- Chỉ số này ngày càng bị đánh giá thấp, từ vị trí xếp hạng thứ
7 năm 2012, thì đến năm 2016, vị trí này xếp đến vị trí thứ 47.
h. Chỉ số Tiếp cận đất đai
- Chỉ số này liên tục bị đánh giá thấp, năm 2016 xếp ở vị trí
51, giảm tới 27 bậc so với năm 2013 (vị trí 24).
- Năm 2016, DN cho rằng rủi ro bị thu hồi đất của họ ở mức
cao kỉ lục (1,73 điểm). Có đến 79% DN gặp khó khăn khi thực hiện
các TTHC về đất đai để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
i. Chỉ số Cạnh tranh công bằng
DN địa phương cũng tin rằng chính quyền tỉnh thể hiện rõ sự
ưu tiên các DNNN, DN FDI trên địa bàn tỉnh.
k. Chỉ số cơ sở hạ tầng
Chỉ số thành phần về giao thông, hạ tầng KCN ở mức trung
bình và thấp nhất trong Vùng KTTĐMT. Cho thấy đây cũng là một
trong những rào cản lớn trong việc thu hút đầu tư mà tỉnh cần lưu ý.
2.4.3. Hoạt đ ng và chiến lƣợc kinh doanh của DN
Các DN của Quảng Ngãi chủ yếu là DN nhỏ và vừa, không có
lợi thế về vốn, lao động. Khả năng huy động vốn, nguồn lao động
chất lương cao, cũng như năng lực về công nghệ, quảng bá, xây
dựng thương hiệu thấp. NLCT của DN Quảng Ngãi còn nhiều hạn
chế.
- Chỉ có 37% DN cho biết có dự kiến sẽ mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh, giảm hơn 12% so với năm 2015. Tuy
nhiên, tỷ lệ DN dự kiến tăng vốn đầu tư và báo lãi có chiều hướng
tăng so với các năm trước. Có 16% DN dự kiến sẽ tăng vốn đầu tư
và có đến 71% DN báo có lãi.

DN có năng lực lớn, thương hiệu mạnh.
- Tại Quảng Ngãi đã xuất hiện một số điều kiện nhất định để


15
hình thành các Cụm liên kết ngành như: Cụm ngành lọc hóa dầu và
Cụm ngành đường, có năng suất cao, áp dụng và ứng dụng tiến bộ
KHCN vào hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô thị phần lớn.
- Xuất hiện một số nhân tố tạo động lực mới như Khu liên hợp
gang thép Hòa Phát – Dung Quất, VSIP và việc triển khai dự án nâng
cấp, mở rộng nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất.
2.5.2. Những điểm yếu, hạn chế
- Quảng Ngãi nằm xa các trung tâm phát triển của cả nước,
làm gia tăng chi phí vận chuyển gian, ảnh hưởng không nhỏ đến thu
hút đầu tư vào địa bàn tỉnh; nằm ở khu vực thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, lũ lụt.
- Mô hình kinh tế của tỉnh vẫn chưa rõ nét. Tăng trưởng kinh
tế của Quảng Ngãi phụ thuộc nhiều vào tình hình hoạt động của Nhà
máy lọc dầu Dung Quất. Ngành công nghiệp phụ trợ của tỉnh chưa
phát triển nên đã ảnh hưởng đến việc thu hút các dự án lớn vào tỉnh.
- Thu nhập của người dân còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo cao. Môi
trường sống, làm việc còn nhiều hạn chế; các hoạt động văn hóa diễn
ra khá trầm lắng, thiếu các điểm, khu vực giải trí; chất lượng chăm
sóc sức khỏe và y tế thấp. Mức di cư thuần ở mức cao.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt thấp; thiếu hụt lao động có tay
nghề cao, nhân lực chất lượng cao.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tuy được chú trọng đầu tư nhưng còn
thiếu, chưa đồng bộ. Nguồn lực thực hiện các dự án phát triển kết
cấu hạ tầng còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển.
- Tuy vẫn duy trì vị trí nhóm “khá” trong bảng xếp hạng PCI

sản xuất, kinh doanh, thị trường tiêu thụ và mức ưu đãi cao hơn.
- Quảng Ngãi có tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo cao
cũng là một gánh nặng xã hội khá lớn.
b. Nguyên nhân chủ quan


17
- Nguyên nhân trước hết là do nhận thức chưa đầy đủ về vai
trò của việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao NLCT là một
trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định trong phát triển kinh tế.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bị phân tán,
đầu tư dàn trải trong khi nguồn lực có hạn. Việc xây dựng, triển khai
các quy hoạch phát triển ngành còn nhiều hạn chế; điều chỉnh quy
hoạch xảy ra thường xuyên, không bám sát quy hoạch, thiếu tính
thống nhất, xuyên suốt.
- Định hướng phát triển công nghiệp phụ trợ trên địa bàn tỉnh
không rõ ràng; lĩnh vực thu hút đầu tư còn dàn trải; tiếp nhận nhiều
dự án có nguy cơ ô nhiễm, tác động xấu đến môi trường. Tỉnh chưa
nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển cụm ngành.
- Kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao NLCT
cấp tỉnh hàng năm của Quảng Ngãi mang tính chung chung, ngắn
hạn, thiếu giải pháp cụ thể và hiệu quả; cơ chế thực thi và phối kết
hợp trong tổ chức quán triệt, thực hiện đạt hiệu quả thấp.
- Chưa tập trung, huy động được nguồn lực và có cơ chế,
chính sách phù hợp để hiện thực hóa các chủ trương, chính sách nhất
là trong việc đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh ứng dụng khoa
học và công nghệ, phát triển các loại hình DN, nâng cao năng lực đổi
mới và sáng tạo, tăng cường quản trị hiện đại và chuyên nghiệp.
- Chưa thực sự nhìn nhận đúng đắn, đầy đủ công tác nâng cao
chất lượng môi trường sống, làm việc của người dân, người lao

- Cốt lõi của NLCT của tỉnh Quảng Ngãi là NLCT của hệ
thống DN nên các khuyến nghị về chính sách đề ra đối với Quảng
Ngãi chủ yếu nhằm vào cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều
kiện cho sự phát triển và nâng cao NLCT của DN địa phương.
3.1.3. Định hƣớng, mục tiêu nâng cao NLCT Quảng Ngãi


19
Phấn đấu trở thành một trong những tỉnh có môi trường đầu tư
tốt nhất của khu vực duyên hải miền Trung, trở thành một điểm hấp
dẫn của nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh, tiếp tục cải thiện điểm của các chỉ số thành
phần, duy trì vị trí xếp hạng PCI của tỉnh trong nhóm 10 địa phương
tốt nhất cả nước.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TỈNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Hệ thống các quy định, văn ản pháp luật rõ ràng,
công khai, minh ạch,

nh đẳng; cải cách thủ tục hành chính

- Đầu tiên là nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về cạnh
tranh, chính sách cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
- Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo
hướng thông thoáng, minh bạch và bình đẳng. Triển khai thực hiện
hiệu quả cơ chế “một cửa” tại Trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy
định về đầu tư công nghiệp phụ trợ. Xây dựng khung pháp lý, chuẩn
hóa quy trình đầu tư, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư.
- Triển khai hiệu quả công tác đánh giá môi trường đầu tư của

phương thức hợp tác công – tư (PPP). Đẩy mạnh huy động đóng góp
của người dân trong đầu tư giao thông nông thôn.
3.2.3. Đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực; phối hợp, xây
dựng các trung tâm, cơ sở đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu lĩnh
vực, ngành tỉnh có lợi thế
- Áp dụng các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho
các DN; các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ
được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động;
dự án sản xuất sản phẩm (cụm ngành) được áp dụng chính sách
khuyến khích về phát triển nguồn nhân lực theo quy định của pháp


21
luật về công nghệ cao.
- Ưu tiên nguồn lực, kinh phí để đào tạo nguồn nhân lực trình
độ cao đặc biệt là đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm/công
nghệ mới phục vụ cho các cụm ngành có lợi thế.
- Quy hoạch định hướng phát triển các trường đại học, cao
đẳng; xây dựng chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi về mặt
đất đai, cơ sở hạ tầng để hình thành các trường dạy nghề, trung tâm
đào tạo nghề chất lượng cao.
- Phối hợp với các công ty, tập đoàn lớn có thế mạnh để hỗ trợ
nhà đầu tư trong việc đầu tư xây dựng các Trung tâm, Viện nghiên
cứu nhằm đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm, phục
vụ phát triển ổn định và lâu dài.
3.2.4. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi
cho DN
- Hỗ trợ, tư vấn giúp nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan
đến việc đầu tư nhanh gọn, giảm chi phí, giảm phiền hà cho nhà đầu
tư; tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh

cơ sở lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy: việc đầu tư phát triển
công nghiệp có trọng tâm, trọng điểm và từng bước hình thành cụm
liên kết ngành có lợi sẽ thúc đẩy gia tăng năng suất, đổi mới, thương
mại hóa, hợp tác giữa DN và thể chế (Porter, 2008), gia tăng khả
năng cạnh tranh của địa phương, tạo “hệ sinh thái” thuận lợi để thu
hút các dự án đầu tư. Cụ thể, trước mắt tập trung phát triển 02 cụm
liên kết ngành mạnh của Quảng Ngãi là cụm ngành lọc hóa dầu và
các sản phẩm từ đường.
3.2.7. Xúc tiến thu hút đầu tƣ
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư có
trọng điểm, trọng tâm, nhất là chú trọng vào các Cụm ngành xác định
là lợi thế của tỉnh.


23
- Tổ chức các đoàn xúc tiến đầu tư tại các thị trường nước
ngoài tiềm năng, đã xuất hiện nhóm nhà đầu tư của quốc gia đó trên
địa bàn tỉnh. Đồng thời tham gia có hiệu quả cùng các đoàn của
Chính phủ, Bộ ngành đi vận động đầu tư nước ngoài.
- Thiết lập quan hệ và trao đổi thông tin với các cơ quan ngoại
giao, kinh tế, thương mại của các nước như JETRO (Nhật Bản),
AUSAID (Úc), KOTRA (Hàn Quốc, GTZ (Đức), JICA (Nhật)…
Phối hợp, hỗ trợ với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng như VSIP,
Hoàng Thịnh Đạt xúc tiến thu hút đầu tư
3.2.8. Liên kết phát triển kinh tế các địa phƣơng trong
Vùng
- Ưu tiên tập một số lĩnh vực chủ yếu, có tính liên kết khả thi
cao như: Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ liên tỉnh,
sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng đường cao tốc Quảng Ngãi –
Đà Nẵng, đường ven biển; phối hợp đầu tư, xây dựng hạ tầng và sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status