Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT quảng bình trong dịch vụ viễn thông - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

H

uế

-----  -----

in

h

tế

PHAN THỊ THÙY TRANG

cK

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

họ

TRANH CỦA VNPT QUẢNG BÌNH TRONG

ườ
n

g



GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

cK

TRANH CỦA VNPT QUẢNG BÌNH TRONG DỊCH

họ

VỤ VIỄN THÔNG

ại

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Đ

Mã số: 60 34 04 10

Tr

ườ
n

g

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S PHẠM THỊ THANH XUÂN



Tác giả

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

Phan Thị Thùy Trang

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trƣớc hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc tới Đại học Huế, trƣờng Đại học Kinh tế Huế - Phòng đào tạo
Sau đại học, các thầy - cô giáo trƣờng Đại học kinh tế Huế đã trực tiếp giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức quý giá cho bản thân tác giả trong thời gian vừa qua.
Đặc biệt, tác giả

TS. Phạm Thị Thanh

uế



Đ



ườ
n

g

bài Luận văn

6 năm 2016

Tr

Tác giả

Phan Thị Thùy Trang

ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TỂ
Họ và tên học viên : PHAN THỊ THÙY TRANG
Niên khóa: 2014 – 2016

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ THANH XUÂN

2. Phƣơng pháp nghiên cứu

ại

Từ các lý thuyết kết hợp với nghiên cứu định tính, định lƣợng, tác giả tiến hành

Đ

bổ sung thang đo, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích hồi quy để tìm ra phƣơng trình hồi quy; Phân

ườ
n

g

tích phƣơng sai ANOVA.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của Luận Văn

Tr

Luận Văn đã khám phá ra 5 thành phần nhân tố chính ảnh hƣởng đến năng lực

cạnh tranh của VNPT Quảng Bình bao gồm: Sức ép cạnh tranh trong ngành, Sức ép
từ khách hàng, Sức ép từ nhà cung cấp, Sức ép từ sản phẩm thay thế và Sức ép từ
đối thủ tiềm ẩn. Ngoài ra còn có các nhân tố hỗ trợ nhƣ: Chất lƣợng dịch vụ viễn
thông, Chính sách Marketing, Trang thiết bị - CN, Chính sách hỗ trợ và chăm sóc
khách hàng. Các nhân tố này có mối quan hệ tƣơng quan và bổ sung cho nhau, cấu
thành nên năng lực cạnh tranh của viễn thông VNPT Quảng Bình. Từ nghiên cứu
này đề xuất giải pháp cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Quảng

GPRS (General Packet Radio Service) : Dịch vụ vô tuyến gói chung

cK

FTTx (Fiber To The x) : Đƣờng truyền cáp quang
FPT Telecom : Công ty cổ phần Viễn thông FPT

họ

ITC (Information and Communications Technology): Công nghệ thông tin và
truyền thông

ại

IP (Internet protocol) : Giao thức Internet

Đ

NLCT: Năng lực cạnh tranh

NGN (Net Generation Network) : Mạng thế hệ kế tiếp

ườ
n

g

VIETTEL: Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Tr


3.1. Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4

cK

4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................4
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...............................................................................4

họ

4.2. Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................................4

ại

4.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ...............................................................5

Đ

4.4. Phần mềm xử lý số liệu ........................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................6

ườ
n

g

CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA VNPT TRONG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ........................................6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH ............6

tế

1.3.3. Áp lực từ khách hàng ......................................................................................21
1.3.4. Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp ...........................................................21

h

1.3.5. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế .........................................................22

in

1.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .........23

cK

1.5. KINH NGHIỆM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ BÀI HỌC VẬN DỤNG CHO VNPT QUẢNG

họ

BÌNH .........................................................................................................................27

ại

1.5.1. Kinh nghiệm tăng cƣờng năng lực cạnh tranh Viettel – chi nhánh Quảng Bình

Đ

...................................................................................................................................28
1.5.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Telecom – Chi nhánh

2.2.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Bình ......................40

uế

2.2.2. Đánh giá hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn

H

thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ..........................................................................43

tế

2.2.2.1. Đối với Viettel ..............................................................................................43
2.2.2.2. Đối với FPT ..................................................................................................44

h

2.2.2.3. Thị phần các sản phẩm dịch vụ thế mạnh của VNPT Quảng Bình..............45

in

2.3. NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

cK

CỦA VNPT QUẢNG BÌNH TỪ GÓC ĐỘ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN......................51
2.3.1. Thiết kế bảng hỏi và chọn mẫu .......................................................................51

họ


vii


2.4. NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CỦA VNPT QUẢNG BINH TỪ GÓC ĐỘ CỦA KHÁCH HÀNG ........................72
2.4.1. Khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ......................................................72
2.4.2. Thiết kế bảng hỏi và chọn mẫu .......................................................................73
2.4.3. Xác định các nhu cầu của khách hàng đến dịch vụ viễn thông của VNPT
Quảng Bình ...............................................................................................................76
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH

uế

TRANH VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA VNPT QUẢNG BÌNH ....................78

H

2.5.1. Ma trận SWOT ...............................................................................................78

tế

2.5.2. Nguyên nhân ...................................................................................................80
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

h

CỦA VNPT QUẢNG BÌNH TRONG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG...........................82

in


Tr

3.2.2.1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng mạng dịch vụ ..............................................85
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng ...................................86
3.2.2.3. Giải pháp đa dạng và linh hoạt giá cƣớc ......................................................87
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực Marketing ..............................................88
3.2.3.1. Giải pháp phát triển trên thị trƣờng hiện có .................................................88
3.2.3.2. Giải pháp nghiên cứu đầu tƣ sản phẩm mới.................................................89
3.2.3.3. Hoàn thiện kênh phân phối và tổ chức mạng lƣới bán hàng ........................89

viii


3.2.3.4. Hoàn thiện chính sách quảng cáo và khuyến mại ........................................91
3.2.3.5. Tăng cƣờng công tác chăm sóc khách hàng.................................................92
3.2.4.

Giải pháp nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu của VNPT Quảng Bình ...........93

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................95
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................95
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................96
2.1 . Kiến nghị với Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông (VNPT) ..................................96

uế

2.2. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà Nƣớc ..........................................................97

H


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của VNPT Quảng Bình..................................................39
Bảng 2.2. Doanh thu và lợi nhuận của VNPT qua 4 năm ........................................40
Bảng 2.3. Doanh thu, Số lƣợng thuê bao dịch vụ băng rộng VNPT Quảng Bình ...48
Bảng 2.4. Doanh thu và số lƣợng thuê bao các dịch vụ băng rộng chủ yếu của FPT
chi nhánh Quảng Bình ...............................................................................................49

uế

Bảng 2.5. Thị phần dịch vụ truyền hình trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình ...................50
Bảng 2.6. Kết quả phân tích Sức ép cạnh tranh trong ngành ....................................52

H

Bảng 2.7. Kết quả phân tích sức ép từ nhà cung cấp ................................................55

tế

Bảng 2.8. Kết quả phân tích Sức ép từ sản phẩm thay thế ........................................56
Bảng 2.9. Kết quả phân tích sức ép từ khách hàng ..................................................57

in

h

Bảng 2.10. Kết quả phân tích sức ép từ đối thủ tiềm ẩn ...........................................59
Bảng 2.11. Độ tin cậy của thang đo các thành phần LLCTR ...................................61

cK


Bảng 2.24. Ma trận SWOT của VNPT Quảng Bình ................................................78

x


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter ..................................15
Sơ đồ 1.1 : Mô hình các nhân tố tác động đến NLCT của VNPT, Viettel, FPT.......27
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức hiện tại của VNPT Quảng Bình .........................35
Hình 2.2. Tổng doanh thu của Viễn thông Quảng Bình 2012 – 2015 ......................41
Hình 2.4. Thị phần điện thoại cố định của Viễn thông Quảng Bình.........................46

uế

Hình 2.5. Thị phần điện thoại di động của Viễn thông Quảng Bình ........................47
Hình 2.6 : Mô hình nghiên cứu .................................................................................66

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ


tế

điểm của Michael Porter: “Doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêu là tăng
trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược thì không đảm bảo sự thành công lâu

in

h

dài cho doanh nghiệp. Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào

cK

là xây dựng cho mình một năng lực cạnh tranh bền vững”.6
Theo Michael Porter: “Năng lực cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh

họ

nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối
thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được”.6

ại

Viễn thông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân và

Đ

là một bộ phận không thể thiếu trong đời sống hiện đại ngày nay, đồng thời đây là

g


uế

và các nhà cung cấp đều tăng thị phần so với năm 2012. Về dịch vụ điện thoại di động,

H

Viettel chiếm gần 43,48% thị trƣờng di động 2G và 3G, Mobifone là 31,78% trong

tế

khi Vinaphone chỉ chiếm 17,45% (giảm 22,05% so với năm 2012).2
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài: ”Giải pháp

h

nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Quảng Bình trong dịch vụ viễn

in

thông” làm đề tài nghiên cứu của mình. Để từ đó có thể xác định các năng lực cạnh

cK

tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp, đồng thời đƣa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng

2. Mục tiêu nghiên cứu

ại


3


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông tại VNPT Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực và tình hình cạnh tranh của VNPT
Quảng Bình với các đối thủ.
- Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

uế

- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2015 và đề

H

xuất giải pháp trong thời gian tới.
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu

h

- Số liệu thứ cấp, bao gồm các nguồn sau:

tế

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

in



Tr

dịch vụ viễn thông của VNPT, từ những ý kiến đánh giá của khách hàng nhắm đƣa
ra đƣợc những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT..
4.2. Phƣơng pháp chọn mẫu

 Phƣơng pháp chọn mẫu
Với mẫu 1: thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, các nhân viên, cán bộ
đƣợc đánh số thứ tự trong danh sách, sau đó thực hiện chọn ngẫu nhiên các số bằng
excel, tiến hành nhƣ vậy cho đến khi số mẫu đảm bảo.
Với mẫu 2: là khách hàng, do quá trình điều tra không có đƣợc danh sách

4


khách hàng nên tác giả thực hiện phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện. Mỗi bảng hỏi
sẽ đƣợc điều tra bất kỳ một khách hàng nào đó khi họ tới thực hiện giao dịch tại
VNPT.
 Phƣơng pháp tính cỡ mẫu
Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lƣợng mẫu đƣợc lựa chọn
nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thƣớc mẫu là 5 mẫu cho một ƣớc lƣợng.
 Điều tra các cán bộ, nhân viên công tác tại VNPT Quảng Bình với số

uế

lƣợng là 95 phiếu điều tra, bao gồm 5 nhân tố độc lập với 21 biến quan sát.

H



- Với mẫu bảng hỏi điều tra Khách hàng, sử dụng thống kê mô tả để biết
đƣợc tình hình sự cạnh tranh của VNPT hiện nay.

ườ
n

g

- Phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA): Với mẫu bảng hỏi điều
tra cán bộ VNPT, thực hiện thống kê mô tả một số biến, sau đó thực hiện đánh giá
độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach‟s Alpha, độ giá trị bằng phân tích

Tr

nhân tố khám phá EFA. Sau đó thực hiện kiểm tra hệ số KMO để xem xét phân tích
nhân tố có phù hợp không. Tiếp đến, phân tích tƣơng quan hệ số Pearson để lƣợng
hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lƣợng và tiến
hành phân tích hồi quy nhằm đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính
bội và kiểm định độ phù hợp của mô hình. Sau đó tiến hành xây dựng đƣa ra mô
hình hồi quy.
4.4. Phần mềm xử lý số liệu
- EXCEL, SPSS 16.0

5


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA VNPT TRONG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

họ

các tập đoàn hay các quốc gia, đồng thời sự cạnh tranh nảy sinh khi hai hay nhiều bên
cùng quyết tâm giành lấy các thứ mà không phải ai cũng có thể giành đƣợc.

ại

- Theo đại từ điển kinh tế thị trƣờng: Cạnh tranh hữu hiệu là một phƣơng

Đ

thức hoạt động thích ứng với thị trƣờng có mục tiêu chính là tranh giành đƣợc hiệu

g

quả hoạt động thị trƣờng làm cho con ngƣời tƣơng đối thỏa mãn đạt đƣợc một lợi

ườ
n

nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): “Cạnh tranh trong kinh doanh

Tr

là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân,
các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm
giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”.13
- Theo Michael Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà


in

quát: Chiến lƣợc chi phí thấp, chiến lƣợc khác biệt hóa và chiến lƣợc tập trung vào

cK

trọng điểm.

1.1.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

họ

Theo lý thuyết thƣơng mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanh

ại

nghiệp đƣợc xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất. Hiệu quả

Đ

của các biện phá nâng cao năng lực cạnh tranh đƣợc đánh giá dựa trên mức chi phí
thấp. Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà

ườ
n

g

cón đóng góp tích cực cho nền kinh tế.

uế

nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát

tế

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa: là khả năng sản phẩm đó bán
đƣợc nhanh với giá tốt khi có nhiều ngƣời cùng bán loại sản phẩm đó trên thị

h

trƣờng. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lƣợng, giá cả, tốc độ

in

cung cấp, dịch vụ đi kèm, thƣơng hiệu, quảng cáo, uy tín của ngƣời bán, chính sách

cK

hậu mãi,..

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng doanh nghiệp tạo ra

họ

đƣợc lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao hơn của đối

ại

thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồn tại và phát


doanh nghiệp cũng cần phải đƣợc tiếp cận đồng thời trên 2 góc độ:
- Các chỉ tiêu đo lƣờng năng lực cạnh tranh nhƣ: thị phần, năng suất lao động,
tỉ suất lợi nhuận, chất lƣợng và tính khác biệt của sản phẩm...
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: đội ngũ nhân lực, bí quyết công
nghệ, năng lực quản trị,...Đây là các yếu tố nền tảng để nhà quản trị đƣa ra các
chiến lƣợc nhằm xây dựng và duy trì năng lực cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

uế

1.1.4.1. Sản lượng, doanh thu

H

Sản lƣợng và doanh thu của sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh

tế

giá sức cạnh tranh của hàng hóa. Nếu sản lƣợng tiêu thụ hàng hóa tăng cao qua các
năm chứng tỏ hàng hóa duy trì và giữ vững đƣợc thị phần. Doanh thu hàng năm cao

h

với tốc độ tăng qua các năm tốt chứng tỏ giá cả hàng hóa đƣợc duy trì ổn định, hàng

in

hóa đó đứng vững trong cạnh tranh, có sức cạnh tranh tốt và đƣợc thị phần chấp


1.1.4.2. Thị phần của doanh nghiệp – thị phần của đối thủ cạnh tranh
Đây là chỉ tiêu hay đƣợc sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản

phẩm. Các loại thị phần hay xem xét:
- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trƣờng: Đây là tỷ lệ phần
trăm doanh số của công ty so với doanh số của toàn ngành hay lƣợng bán của doanh
nghiệp so với lƣợng tiêu thụ trên thị trƣờng.
- Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ: Đó là tỷ lệ phần

9


trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn khúc thị trƣờng.
1.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo tác giả Trần Sửu trong cuốn “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong điều kiện toàn cầu hóa”, nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu (%)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 hay 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận thu về.

uế

- Tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn đầu tƣ = Lợi nhuận/Tổng vốn đầu tƣ (%)

H

Chỉ tiêu này phản ánh cứ bỏ ra 1 hay 100 đồng vốn thì sinh đƣợc bao nhiêu

tế


ườ
n

g

đảm chất lƣợng hàng hóa và các dịch vụ khác tốt, khách hàng sẽ tin tƣởng chọn
mua sản phẩm, giúp doanh nghiệp duy trì và giữ vững thị trƣờng, chống sự lôi kéo
khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Đây là một yếu tố quan trọng, vì nó mang đến

Tr

những khách hàng hoàn toàn mới, không có kiến thức về sản phẩm hay nói cách
khác “dễ tính trong tiêu dùng”. Các đối thủ cạnh tranh muốn lôi kéo các khách hàng
này cần có thời gian và chi phí. Hình ảnh của doanh nghiệp tốt đồng nghĩa với sản
phẩm của doanh nghiệp có chất lƣợng tốt, dịch vụ sau bán hàng tốt, giá cả hợp lý,
thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng. 11
1.1.4.5. Một số chỉ tiêu khác
- Chất lƣợng của sản phẩm: đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, đặc biệt

10


đối với các sản phẩm dịch vụ. Đối với dịch vụ viễn thông, chất lƣợng dịch vụ đƣợc
đo bằng sự thông suốt của dịch vụ, tính ổn định của mạng lƣới và khả năng đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật theo nhu cầu của khách hàng.
- Tỷ lệ cán bộ, nhân viên lành nghề: Đối với ngành dịch vụ, yếu tố con ngƣời
là yếu tố quan trọng nhất vì nó liên quan tới việc tiếp xúc khách hàng, đáp ứng và
thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Đặc biệt, ngành viễn thông là
ngành có hàm lƣợng công nghệ tƣơng đối cao, cần những cán bộ, chuyên viên lành



ại

chính là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cơ bản của một doanh nghiệp cần

Đ

phải thƣờng xuyên đƣợc phân tích so sánh với các đối thủ cạnh tranh chính trên thị

g

trƣờng. Tùy theo đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh và quy mô doanh nghiệp mà có thể

ườ
n

phân tích các yếu tố, tiêu chí quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dƣới
nhiều góc độ khác nhau. Qua phân tích, xem xét đến đặc thù của VNPT là một

Tr

ngành kinh doanh dịch vụ với sản phẩm mang tính vô hình, quy mô rộng khắp trên
toàn quốc đến tận các nhà khách hàng (thuê bao), cơ cấu chi phí chiếm tỷ lệ cao
trong giá thành cung cấp dịch vụ, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời,
do vậy xét chủ yếu về các nguồn lực của doanh nghiệp, các yếu tố tạo nên sức mạnh
cạnh tranh cho doanh nghiệp bao gồm:
- Năng lực về tài chính: Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh đƣợc trƣớc hết
phải có đủ năng lực về tài chính. Tinh hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện
trong cạnh tranh. Trong đó vốn là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp


dịch vụ mới, phục vụ tốt nhu cầu của xã hội. Trong giai đoạn này, VNPT cũng đã

cK

tiến hành xây dựng mạng truyền số liệu dùng riêng công nghệ mới, phạm vi đầu tƣ
trên diện rộng, dung lƣợng lớn đến phục vụ thông tin cho khách hàng.

họ

- Năng lực Marketing: Hệ thống bán hàng và các hoạt động Marketing đƣa
sản phẩm đến với khách hàng, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng. Sức mạnh

ại

cạnh tranh đƣợc tạo ra bởi hoạt động marketing và bán hàng hết sức to lớn. Chất

Đ

lƣợng phục vụ khách hàng góp phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lƣợng sản
phẩm dịch vụ. Để đánh giá năng lực Marketing của doanh nghiệp, cần phải đánh giá

ườ
n

g

đƣợc hệ thống phân phối của các doanh nghiệp, các chính sách về giá, chính sách
chăm sóc khách hàng…Đặc biệt là hoạt động quảng bá tuyên truyền sản phẩm dịch
vụ cũng nhƣ hình ảnh doanh nghiệp.


tế

to lớn, thể hiện:

- Năng lực mạng lƣới đƣợc nâng lên không ngừng. Các doanh nghiệp mới

cK

còn khai phá những thị trƣờng mới.

in

h

khi tham gia thị trƣờng không những giành đƣợc thị phần của doanh nghiệp cũ mà
- Tăng cƣờng việc sử dụng rộng rãi các công cụ kinh doanh mới dựa trên cơ

họ

sở phân phối và sử dụng hiệu quả thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả. Những ví
dụ điển hình là việc ngƣời nông dân bán bƣởi Năm roi, các doanh nghiệp gốm sứ ở

ại

Bát tràng bán hàng qua mạng...

Đ

Tuy nhiên bên cạnh những lợi thế mà cạnh tranh đem lại, cạnh tranh cũng tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status