LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo
sức ép hoặc kích thích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất,
cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán hàng hóa. Cạnh tranh với các tín
hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi
sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn. Đối với
xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã
hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng cao
năng lực sản xuất của toàn xã hội. Do đó việc nâng cao khả năng cạnh tranh
trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn
trong quá trình hoạt động của sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA và
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Vũ Cương, tôi đã tìm và xin đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty qua đề tài: “Một
số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ
Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý
sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hành chính”.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm:
Chương I: tin học hóa lĩnh vực quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại
các trường đại học và các yêu cầu đặt ra đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ
Quốc tế HBA.
Chương II: phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Quốc tế HBA.
Chương III: xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Dịch
vụ Quốc tế HBA giai đoạn 2010-2015.
1
CHƯƠNG I
TIN HỌC HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ
SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁC YÊU CẦU ĐẶT
thể thu thập, xử lý, gửi và nhận các thông tin, các bức thư, các mệnh lệnh và
lưu trữ những nội dung cần thiết mà không mất nhiều thời gian, không gian và
công cụ văn phòng. Do đó, năng suất lao động sẽ ngày càng được nâng cao,
chất lượng hoàn hảo hơn và con người sẽ dành nhiều thời gian cho công tác
hoạch định, tư duy và duy trì sự thông suốt của toàn bộ hệ thống sản xuất –
kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự kết hợp giữa tự động hóa và mạng thông tin toàn cầu cho phép các
doanh nghiệp thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển vốn
đầu tư một cách nhanh chóng, nhị đó nâng cao khả năng hoạt động, phạm vi
kinh doanh, năng suất và hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
1.3. Vai trò của tin học hóa đối với quản lý hành chính nói chung
Có thể nói "Tin học hóa” vừa là phương tiện, vừa là áp lực đối với cải
cách quản lý hành chính nói chung.
"Là phương tiện", vì thông qua các hệ thống CNTT ứng dụng, bộ máy
hành chính có thể liên kết với nhau khi thực hiện các hoạt động và các thủ tục
hành chính. Các cán bộ quản lý cũng thông qua đó điều hành bộ máy một
cách hiệu quả, nhanh, chính xác, và kiểm soát tốt. Do vậy có thể đáp ứng kịp
thời những biến động phức tạp của thực tiễn đề ra trong thời hội nhập, thông
qua việc "cảm nhận" được "hơi thở" của thị trường và xã hội.
"Là áp lực" vì mọi trì trệ, ách tắc của bộ máy sẽ lộ diện dễ dàng qua hệ
thống "gương phản chiếu" của môi trường điện tử hóa. Các hoạt động của bộ
máy quản lý khi được thực hiện trên môi trường điện tử sẽ được kiểm soát
theo các chuẩn mực, tính kỷ cương của nền hành chính, nhờ đó mà sẽ được
3
giám sát. Cách thức này đòi hỏi sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận trong
giải quyết thủ tục hành chính như những hệ thống thông suốt các "dòng chảy
thông tin".
Mấy năm gần đây là một thời kỳ sôi động không chỉ nhằm phát triển
công nghệ trong các lĩnh vực IT mà còn tập trung vào việc sử dụng và khai
thác IT trong quản lý để đạt được hiệu quả và giànhưu thế trên thị trường. Sự
trong đó phân rõ tuần dạy lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành
v.v. các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần.
Quản lý sinh viên:
Chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý sinh viên:
1. Việc quản lý sinh viên chủ yếu dựa vào mã số sinh viên, mã số học
phần, số lượng học phần sinh viên tích lũy trong một học kỳ. Thực tế đó đặt
các đơn vị chức năng vào tư thế bị động trong việc hoạch định kế hoạch, lập
chương trình tổ chức các hoạt động quản lý.
2. Với số lượng lớn sinh viên có nhu cầu trải đều trên tất cả phương diện
của công tác hỗ trợ sinh viên có thể dẫn đến tình trạng quá tải về cơ sở vật
chất phục vụ.
3. Các tổ chức chính trị xã hội sinh viên có cơ hội gần gũi với đối tượng
của mình hơn bằng việc tổ chức nhiều loại hình sinh hoạt đoàn thể, vận động
thanh niên tham gia các phong trào do mình phát động. Tuy nhiên, những thử
thách đối với các tổ chức này là rất lớn. Số lượng sinh viên có nhu cầu tham
gia các hoạt động phong trào có thể sẽ tăng đột biến ở một thời điểm trong khi
độ đồng nhất trong thành viên, thời gian tham gia lại rất thấp làm công tác tổ
chức, quản lý trở nên khó khăn, lỏng lẻo.
Như vậy, bước đầu của công tác quản lý đào tạo & quản lý sinh viên sẽ
gặp nhiều khó khăn nhất định.
Tin học hóa trong việc quản lý và đổi mới giáo dục là một trong những
5
mục tiêu trọng tâm của ngành giáo dục Việt Nam trong mấy năm gần đây.
Song song với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung SGK, ngành
giáo dục luôn quan đến phương pháp quản lý giảm thiếu tối đa nhân lực quản
lý cho các cán bộ nhà trường.
Áp dụng phần mềm quản lý đào tạo & quản lý sinh viên trên internet và
thông qua internet sẽ giúp nhà trường quản lý sinh viên, giảm thiểu sự thiếu
sót trong kế hoạch, rõ ràng hơn trong việc phân công giáo viên giảng dạy, bố
trí lớp học, công bố điểm, học phí, thu chi & sử dụng cơ sở vật chất của nhà
- Đào tạo tin học, công nghệ thông tin.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Tư vấn thiết kê, lập dự án công nghệ thông tin
- Giám sát triển khai các dự án công nghệ thông tin.
- Sản xuất, mua bán phần mềm tin học
- Dịch vụ lập hồ sơ liên quan đến đấu thầu các dự án công nghệ thông tin
và chấm thầu các dự án công nghệ thông tin
- Tư vấn thiết kế giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin văn phòng và
doanh nghiệp
- Thiết kế website và các dịch vụ liên quan đến website.
1.3. Các cổ đông sáng lập
- Hiệp hội doanh nghiệp thành phố Hà Nội
- Công ty CP Hữu nghị Fortika
- Công ty Cổ phần thương mại vận tải và xây dựng Hà Hải
7
1.4 . Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành.
1.4.1. Cơ cấu tổ chức
Ghi chú:
: Quản lý điều hành
: Phối hợp tác nghiệp
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Trong giai đoạn này, Công ty đã và sẽ thành lập 04 trung tâm kinh
doanh, hoạt động theo cơ chế khoán doanh thu, sản lượng, từ đó nâng cao tính
tự chủ, sáng tạo, nâng cao trách nhiệm cũng như giao quyền hạn nhất định
trong sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.4.2.1. Giám đốc Công ty
a. Chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
8
GIÁM ĐỐC
Phòng
truyền
thông
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Dự án
(đấu
thầu)
Phòng
kinh
doanh
Phòng
truyền
thông
hiện hành.
- Tổ chức bộ máy, quản lý nguồn vốn của Công ty theo Điều lệ, quy định
quản lý điều hành Công ty.
- Triển khai công việc, nhiệm vụ của HĐQT Công ty phù hợp với quy
định của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT về tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT về số vốn được giao của Hội đồng cổ
đông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty cũng như công việc đảm nhiệm.
- Quyền hạn:
- Toàn quyền xây dựng, tổ chức bộ máy nhân sự, định hướng chiến lược,
triển khai kế hoạch kinh doanh sau khi được HĐQT Công ty phê duyệt.
dự án cụ thể trình Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt.
- Chủ động tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự của Trung tâm theo kế
hoạch được phê duyệt của Giám đốc.
- Chủ động hạch toán tài chính của Trung tâm theo cơ chế khoán được
Giám đốc phê duyệt.
- Toàn quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, miến nhiệm, sa thải các vị trí của
Trung tâm theo quy định của Pháp luật hiện hành và được sự phê duyệt của
Giám đốc Công ty.
1.4.2.3.Trung tâm phát triển Dự án CNTT và truyền thông ICTP-
INSECO
a. Chức năng, nhiệm vụ:
- Kinh doanh Dự án tin học thuộc khối Nhà nước, Chính phủ.
- Tổ chức đấu thầu các Dự án tin học của Trung tâm.
10
- Kinh doanh các sản phẩm phần cứng máy tính, thiết bị văn phòng, thiết
bị chuyển mạch, thiết bị mạng và thiết bị giám sát công nghệ cao.
- Kinh doanh quảng cáo, truyền thông.
- Nghiên cứu và phát triển các Dự án tin học.
- Chịu trách nhiệm về phần vốn kinh doanh của Trung tâm trước Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Công ty trong phạm vi
công việc thực hiện.
b. Quyền hạn:
- Chủ động khai thác kinh doanh tại Trung tâm.
- Chủ động đề xuất phương án khoán doanh thu, khoán chi phí theo từng
dự án cụ thể trình Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt.
- Chủ động tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự của Trung tâm theo kế
hoạch được phê duyệt của Giám đốc.
- Chủ động hạch toán tài chính của Trung tâm theo cơ chế khoán được
Giám đốc phê duyệt.
- Toàn quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, miến nhiệm, sa thải các vị trí của
1.6. Kinh nghiệm thực hiện dự án
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội
Công ty Cổ phần Tư vấn & Thiết kế ĐTPT
Công ty Cổ phần Du lịch Fortika
Công ty Cổ phần Hữu Nghị Fortika
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại – Cointra
Văn phòng Tập đoàn Đầu tư phát triển Hà Nội
Văn phòng Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hà Nội – HBA.
Thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện
Thi công hệ thống cáp tiêu chuẩn
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
12
Trung tâm GTVL tỉnh Vĩnh Long
Trung tâm GTVL tỉnh Quảng Nam
Trung tâm GTVL tỉnh Hà Tĩnh
Trung tâm GTVL tỉnh Vĩnh Phúc
Trung tâm GTVL tỉnh Nam Định
Trung tâm GTVL tỉnh Hưng Yên
Trung tâm GTVL tỉnh Ninh Bình
Trung tâm GTVL tỉnh Quảng Ninh
Trung tâm GTVL tỉnh Phú Thọ
Trung tâm GTVL tỉnh Hòa Bình
Trung tâm GTVL tỉnh Bắc Giang
Trung tâm GTVL tỉnh Bắc Ninh
Trung tâm GTVL tỉnh Thái Bình
Trung tâm GTVL tỉnh Đồng Tháp
Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam
1.7. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp
Công ty INSECO có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, đầu tư,
xây dựng các ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp trên nhiều công nghệ
Sản xuất phần mềm là một trong cách hướng chiến lược của Công ty
INSECO phục vụ nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin cho thị trường trong
nước và thị trường quốc tế. Đội ngũ kỹ sư phần mềm của INSECO được lựa
chọn từ các sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tại các truờng đại học đào tạo Công
nghệ thông tin có uy tín trong nước. Nhiều kỹ sư phần mềm của INSECO
được đào tạo và có kinh nghiệm làm việc. Hiện tại, đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật
viên Công nghệ thông tin đã có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ
thông tin.
Đối với thị trường trong nước, các giải pháp phần mềm của INSECO
14
hướng đến các giải pháp quản lý phục vụ các đơn vị hành chính nhà nước, dự
án chính phủ điện tử, giải pháp quản lý tài chính, nhân sự, điều hành sản xuất
dành cho các tổng Công ty và nhà máy và Công ty liên doanh. Phần mềm
Công ty INSECO phát triển dựa trên các nền tảng công nghệ Internet tiên tiến
nhất của các hãng IBM, Oracle, Microsoft, Sun, Bea System.
Đối với thị trường quốc tế, sản phẩm phần mềm của INSECO định hướng
phục vụ các khách hàng Mỹ, Nhật Bản và châu Âu. Sản phẩm cho các thị
trường này là các giải pháp cho mạng Internet di động thế hệ mới, giải pháp
thương mại điện tử, giải pháp quản lý doanh nghiệp.
Một số phần mềm phổ biến:
- Phần mềm quản lư nhân sự
- Phần mềm quản lư bán hàng
- Phần mềm quản lư hồ sơ công việc (isdm).
- Phần mềm giải quyết hồ sơ hành chính “một cửa”
- Phần mềm quản lư bệnh viện (inseco.ehospital)
- Quản lư học sinh sinh viên
- Quản lư thư viện
- Quản lý đào tạo
- Các sản phẩm khác…
1.7.2. Viễn thông
5 7556620312 8766620658
3 Lợi nhuận gộp 710046410
142954508
0 1807741268 254.59 126.46 201.33
4 Tổng lợi nhuận trước thuế 234756758 605625977 1313869195 559.67 216.94 257.98
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.
Thông qua báo cáo về tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ
Quốc Tế HBA giai đoạn 2007-2009, ta thấy kết quả hoạt động của Công ty là
rất tốt năm 2009 có kết quả vượt trội so với năm 2008 và 2007 cả về doanh
thu, lợi nhuận trước thuế…
- Tổng doanh thu về bán hàng tăng đều qua các năm, tuy nhiên tốc độ và
16
quy mô lại có xu hướng chậm lại, năm 2008 tăng 161,95% so với năm 2007
nhưng năm 2009 chỉ tăng 117,76% so với năm 2008.
- Lợi nhuận gộp năm 2009 bằng 126,46% năm 2008 và bằng 245,59% so
với năm 2007.
- Tổng lợi nhuận trước thuế cũng tăng cao năm 2009 tăng gấp 5,6 lần so
với năm 2007
Bảng 2: Tổng hợp các dự án đã trúng thầu của Công ty Cổ Phần Dịch
Vụ Quốc Tế HBA
Đơn vị tính: VNĐ
STT Tên dự án
Tân chủ
đầu tư
Giá trị HĐ
(VNĐ)
Thời gian
thực hiện
1
Mua sắm thiết bị tin học và
5
Mua sắm thiết bị và xây
dựng phần mềm ứng dụng
cho TTGTVL tỉnh Nghệ An
Công ty Cổ
phần Công
nghệ & Thương
mại 3C
502.698.000 12/2009
6 Cung cấp thiết bị CNTT Hiệp hội doanh
nghiệp Hà Nội
485.207.300 11/2008
17
STT Tên dự án
Tân chủ
đầu tư
Giá trị HĐ
(VNĐ)
Thời gian
thực hiện
HBA
7
Mua sắm thiết bị tin học và
xây dựng Cổng thông tin
điện tử mạng việc làm và đào
tạo nâng cao trình độ tin học
cho Trung tâm giới thiệu
việc làm tỉnh Nam Định
Trung tâm
GTVL tỉnh
227.280.000 06/2008
11
HĐ số 1512 với Công ty 3C
v/v xây dựng cổng thông tin
điện tử TTGTVL Vĩnh Long
và đào tạo
Trung tâm giới
thiệu việc làm
Vĩnh Long
206.000.000 15/12/2009
12
Xây dựng Cổng thông tin
điện tử mạng việc làm, mua
sắm thiết bị và đào tạo nâng
cao trình độ tin học cho
Trung tâm giới thiệu việc
làm tỉnh Quảng Ninh.
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Quảng
Ninh
163.000.000 12/2008
18
STT Tên dự án
Tân chủ
đầu tư
Giá trị HĐ
(VNĐ)
Thời gian
thực hiện
tỉnh Bắc Ninh
Sở lao động
TB&XH tỉnh
Bắc Ninh
89.750.000 05/2008
17
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Nam Định
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Nam Định
79.200.000 07/2008
18
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Ninh Bình
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Ninh Bình
78.700.000 08/2008
19
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Vĩnh Long
Trung tâm giới
thiệu việc làm
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Hòa Bình
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Hòa Bình
79.300.000 07/2008
23
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Bắc Giang
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Bắc Giang
77.750.000 08/2008
24
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Thái Bình
Trung tâm giới
thiệu việc làm
tỉnh Thái Bình
78.500.000 08/2008
25
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Đồng Tháp
STT Tên dự án
Tân chủ
đầu tư
Giá trị HĐ
(VNĐ)
Thời gian
thực hiện
Tp Hồ Chí Minh Minh
29
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
Hà Nội
Sở lao động
TB&XH Hà
Nội
79.500.000 01/2007
30
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh Thái Nguyên
Sở lao động
TB&XH
tỉnh Thái
Nguyên
79.100.000
31
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
dư án nâng cao năng lực
0,067
4 0,12
5 Tỷ lệ LN trên 1 đơn vị vốn LN trước thuế/ Vốn 0,04 0,12 0,26
21
SXKD 7
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA
Qua bảng ta thấy:
- Hệ số thanh toán hiện hành qua 3 năm có nhiều biến động, chỉ số này
năm 2008 là thấp nhất sấp xỉ bằng năm 2007 và có giá trị nhỏ hơn 1 thể hiện
Công ty có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới
hạn. Nhưng đến năm 2009 chỉ số này của Công ty đã tăng nhanh lên 1,03 >1
chứng tỏ chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã có hiệu quả.
- Khả năng thanh toán tức thì và thanh toán nhanh của Công ty tương đối
thấp thể hiện tình hình tài chính ngắn hạn của Công ty là không tốt. Tuy nhiên
tủy lệ này trong năm 2009 đã tăng nhiều so với năm 2008 và 2007
- Khả năng sinh lời trên một đồng vốn của Công ty cũng tăng dần từ
0,047 trong năm 2007 lên 0,12 trong năm 2008 và tăng cao lên 0,26 trong
năm 2009 chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đang ngày càng mang
lại nhiều lợi nhuận trên mỗi đơn vị nguồn vốn.
22
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ QUỐC TẾ HBA
I. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1. Các loại môi trường
1.1.1. Môi trường vĩ mô.
Gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và có các ảnh
hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, tạo ra các cơ hội
và nguy cơ đối với doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh
I.2.2. Thiết lập hệ thống thu nhập thông tin.
Xây dựng hệ thống thu nhập thông tin.Thu nhập thông tin môi trường là
quá trình tìm kiếm thông tin về các điều kiện môi trường liên quan. Nội dung
của công việc này là để ra trách nhiệm, xây dựng một cơ chế hữu hiệu cho
công tác thu nhập thông tin và thông qua các quyết định để phổ biến thông
tin trong toàn doanh nghiệp.
• Thông tin về cạnh tranh
Doanh nghiệp thông qua việc theo dõi các tín hiệu thị trường của đối thủ
cạnh tranh. Tín hiệu thị trường là bất kỳ hành động nào của các đối thủ cạnh
tranh. Trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy ý định, động cơ, mục đích hoặc tình
hình nội bộ của họ.
• Thông tin về nguồn nhõn lực.
Thông tin về nguồn nhân lực cung cấp cho nhà quản trị về quy mô, đặc
điểm của thị trường hiện có, đánh giá năng lực và chi phí nhân công đối với
các phương án chiến lược khác nhau của doanh nghiệp.
24
• Thông tin sản xuất
Bộ phẩn sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp nhiều thông tin cho lãnh đạo
doanh nghiệp, trước hết là các dữ liệu liên quan đến giá thành sản phẩm.
• Thông tin tài chính.
Báo cáo do bộ phận tài chính cung cấp có thể là các số liệu phân tích chi
tiết về chi phí, dự toán, chi phí huy động vốn, dự báo thuế, các hệ số điều
chỉnh, khả năng sinh lời…
• Thông tin về marketing
Bộ phận Marketing cung cấp các số liệu về khả năng cạnh tranh, yêu cầu
sản phẩm theo ý kiến khách hàng… Ngoài ra bộ phân này còn có nhiệm vụ
theo dõi diễn biến tình hình hoặc các mặt hoạt động một cách liên tục hoặc
định kỳ, thu thập thông tin có tính tổng quát về môi trường vĩ mô, môi trường
tác nghiệp.
1.2.2. Vận hành hệ thống thu thập thông tin theo dõi môi trường