Giải pháp cải thiện chỉ số chi phí không chính thức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh quảng trị - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUỐC HUY

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỈ SỐ CHI PHÍ
KHÔNG CHÍNH THỨC NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG TRỌNG HÙNG

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là có thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Học viên kí tên

Nguyễn Quốc Huy

i


Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh PCI, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị. Trong đó điểm số chi phí không chính thức trong PCI trên địa bàn
tỉnh luôn ở mức thấp so với trung vị cả nước.

2.

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng

- Phương pháp phỏng vấn sâu, thu thập các ý kiến khách quan từ doanh nghiệp,
Phương pháp tổng hợp được sử dụng để phân tích kết quả phỏng vấn sâu.
- Phương pháp so sánh dữ liệu theo thời gian chỉ số CPI và chỉ số chi phí không
chính thức giữa tỉnh Quảng Trị với trung vị cả nước và các tỉnh lân cận nhằm đánh
giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và mức độ chi phí không chính thức.

3.

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Số liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2016 của VCCI cho thấy chi phí không chính
thức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã có chuyển biến tích cực; các chỉ tiêu cụ thể về chi
phí không chính thức dần đạt đến mức trung vị của cả nước. Kết quả phỏng vấn sâu
các doanh nghiệp cũng cho thấy đánh giá tốt về công tác cải cách thủ tục hành chính,
thanh tra kiểm tra. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như: Tính minh bạch về
thông tin cần cho kinh doanh, công tác đấu thầu hợp đồng nhà nước, mức độ thân
thiện của cán bộ nhà nước. Từ những hạn chế đó, tác giả đề xuất các giải pháp khắc
phục như sau: Công nghệ hóa hoạt động ứng dụng dịch vụ hành chính công; Phát triển
các website các Sở, ngành; Tổ chức đấu giá cho thuê đất phục vụ sản suất kinh doanh;
Tăng cường minh bạch trong việc bán hồ sơ mời thầu; Đổi mới nhận thức về nền

ĐKKD: Đăng ký kinh doanh

-

GCI (Global Compitiveness Index): Năng lực cạnh tranh toàn cầu

-

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

-

IMD (International Institute for Management Development): Viện Quốc tế về
Quản lý và Phát triển

-

KTTT: Kinh tế thị trường

-

PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

-

UBND: Ủy Ban Nhân Dân

-

USAID (United States Agency for International Development): Cơ quan phát


MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................................1
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế................................................................ iiiii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................... iiv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu ................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ..........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH VÀ CHỈ SỐ CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC ....................5
1.1. Một số khái niệm liên quan đến năng lực cạnh tranh ...............................................5
1.1.1 Năng lực cạnh tranh................................................................................................5
1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia.................................................................................6
1.2 Chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hiện áp dụng tại Việt Nam – PCI ...11
1.2.1 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI ....................................11
1.2.2 Phương pháp và thang đo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI ............................14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ........................24
1.3 Chỉ số Chi phí không chính thức trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ......29
1.3.1 Khái niệm Chi phí không chính thức ...................................................................29
1.3.2 Vai trò của chỉ số Chi phí không chính thức trong đánh giá năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh ..........................................................................................................................29
1.3.3 Các chỉ tiêu và cách thức đo lường các chỉ tiêu cấu thành chỉ số Chi phí không
chính thức ......................................................................................................................32
1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương rất thành công về cải thiện Chỉ số chi phí

3.6 Tổ chức chương trình tập huấn phòng chống tham nhũng cho doanh nghiệp ........74
3.7. Hạn chế tối đa sự chồng chéo trong thanh tra, kiểm tra để tránh phiền hà, giúp
doanh nghiệp yên tâm sản xuất, kinh doanh .................................................................75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................76

vi


1. Kết luận......................................................................................................................76
2. Kiến nghị ...................................................................................................................76
2.1 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo hướng đồng bộ hóa, hiện đại hóa............................76
2.2 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ....................................................................77
2.3. Thay đổi, tạo chuyển biến về cách ứng xử, giữa cơ quan Nhà nước và doanh
nghiệp với tinh thần “thân thiện, lắng nghe, thấu cảm, tận tâm” ..................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................79
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1:

Mô hình kim cương trong lợi thế cạnh tranh quốc gia ..............................8


nước .........................................................................................................53

Bảng 2.8:

Chỉ tiêu % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí
không chính thức của Quảng Trị và trung vị cả nước ..............................54

Bảng 2.9:

Chỉ tiêu % DN cho rằng Hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết công việc
cho DN là phổ biến của Quảng Trị và trung vị cả nước ...........................54

Bảng 2.10:

Chỉ tiêu % DN cho rằng Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã
trả chi phí không chính thức của Quảng Trị và trung vị cả nước............55

Bảng 2.11:

Chỉ tiêu % DN cho rằng Các khoản chi phí không chính thức ở mức
chấp nhận được của Quảng Trị và trung vị cả nước................................56

Bảng 2.12:

Điểm số chỉ số CPKCT của các tỉnh thuộc Duyên hải Miền Trung giai
đoạn 2013 -2016 .......................................................................................56

Bảng 2.13:

Tổng hợp kết quả phỏng vấn ý kiến doanh nghiệp..................................58

chi phí “bôi trơn” để “cỗ máy” doanh nghiệp có thể được vận hành một cách trơn

1


tru. Không có bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động của mình bị gián đoạn
bởi những lý do mang tính nhạy cảm. Có cung thì ắt hẳn phải có cầu, mà ở đây
chính các doanh nghiệp là bên “cung” còn các cơ quan công quyền như bên “cầu”.
Chính vì sự tồn tại lâu dài của các loại chi phí “bôi trơn” này đang gây ảnh hưởng
đến sức hấp dẫn của môi trường kinh doanh - đầu tư tại Việt Nam và Quảng Trị
không phải là ngoại lệ.
Theo kết quả đánh giá xếp hạng chỉ số Chi phí không chính thức của VCCI từ
năm 2013 đến năm 2016 cho thấy Quảng Trị là địa phương có điểm số và thứ hạng
tương đối thấp và chưa bao giờ đạt mức trung vị của cả nước. Năm 2013, tỉnh
Quảng Trị đạt 5.13 điểm xếp hạng 55 trong số 63 tỉnh/thành. Đến năm 2014,
Quảng Trị đã có sự giảm điểm đáng kể khi chỉ đạt 3,77 điểm, đứng thứ 59 trong số
63 tỉnh/thành. Mặc dù, năm 2015 và 2016, Quảng Trị đã có sự cải thiện về điểm
số (4.77 điểm, xếp hạng 49/63 vào năm 2016) nhưng sự chuyển biến diễn ra tương
đối chậm và vẫn ở mức thấp so với cả nước. Điều này cho thấy, Quảng Trị vẫn
chưa cải thiện được chỉ số Chi phí không chính thức.
Xuất phát từ những lý do ấy đã đặt ra vấn đề cấp thiết nghiên cứu sâu hơn về
thực trạng chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Quảng Trị, chỉ rõ những mặt
còn hạn chế để có giải pháp nhằm cải thiện chỉ số Chi phí không chính thức của
tỉnh Quảng Trị và cũng trên cơ sở đó có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
Quảng Trị trong thời gian tới, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp cải thiện chỉ
số Chi phí không chính thức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá chỉ số chi phí không chính thức và đề xuất các giải pháp cải thiện chỉ

Nguồn Niên giám thống kê tỉnh

-

Bộ dữ liệu PCI do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

khảo sát, tổng hợp và công bố từ 2013 đến 2016;

3


-

Chuỗi báo cáo phân tích chỉ số PCI hằng năm của UBND tỉnh Quảng Trị từ

2013 đến 2016.
Số liệu sơ cấp: phỏng vấn ý kiến đánh giá về các vấn đề liên quan đến chỉ số
chi phí không chính thức ở Tỉnh Quảng Trị từ góc nhìn của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh. Nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia bằng việc thu
thập ý kiến, trao đổi kinh nghiệm với các giám đốc doanh nghiệp về nội dung
nghiên cứu bằng kĩ thuật phỏng vấn sâu. Số lượng doanh nghiệp tham gia phỏng
vấn: 28 doanh nghiệp và được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
trên cơ sở sẵn sàng đồng ý tham gia phỏng vấn của doanh nghiệp. Trong 28 doanh
nghiệp tham gia phỏng vấn: tại địa bàn thành phố Đông Hà là 13 doanh nghiệp, tại
các huyện thị là 15 doanh nghiệp.
4.2 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và định lượng.
- Phương pháp định tính gồm: Phương pháp phỏng vấn sâu, thu thập các ý kiến
khách quan từ doanh nghiệp; Phương pháp tổng hợp được sử dụng để phân tích kết
quả phỏng vấn sâu.

gắt giữa các nhà Tư Bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Theo Từ điển kinh doanh
Anh (1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là: sự ganh đua,
kinh địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại
tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình. Theo Từ điển
Bách khoa Việt Nam (tập 1): Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện
sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất.

5


Dựa vào hai khái niệm trên, ta có thể khẳng định, năng lực cạnh tranh là khả
năng giành thắng lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh (cá nhân hay tổ chức, doanh
nghiệp hay quốc gia) trong việc thực hiện cùng mục tiêu nào đó, mục tiêu ấy được
khái quát nhất, hiệu quả cao và phát triển bền vững. Kế thừa những quan niệm đã
trình bày, tác giả đưa ra khái niệm về năng lực cạnh tranh như sau: Năng lực cạnh
tranh là khả năng tạo lập được những thuận lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh
thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu với hiệu
quả cao và bền vững.
Nói đến năng lực cạnh tranh, tùy theo yêu cầu nghiên cứu mà có thể đề cập đến
năng lực cạnh tranh ở những cấp độ khác nhau như: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành
và cấp độ hẹp hơn là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của từng loại sản
phẩm/dịch vụ. Dẫu đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh
trên các cấp độ, song chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn được thừa nhận về vấn
đề này, do đó chưa có lý thuyết “chuẩn” về năng lực cạnh tranh. Chỉ xét riêng năng
lực cạnh tranh cấp độ quốc gia thì trên thế giới cũng đã có hai hệ thống lý thuyết
với hai phương pháp đánh giá được các nước và các thiết chế kinh tế quốc tế sử
dụng phổ biến là:

gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao, là tăng năng lực sản xuất
bằng việc đổi mới, sử dụng các công nghệ cao hơn, đào tạo kỹ năng liên tục, quan
tâm đến công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở quan điểm này, WEF
cũng đưa ra một khung khổ các yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thể của một
quốc gia và phân chia các yếu tố này thành 8 nhóm chính, với hơn 200 chỉ tiêu khác
nhau. Từ năm 2000, WEF phân nhóm lại, từ 8 nhóm gộp lại và điều chỉnh thành 3
nhóm lớn, tuy vẫn dựa trên 200 chỉ số cơ bản nhưng trọng số của mỗi chỉ số và mỗi
nhóm được điều chỉnh lại cho phù hợp hơn với vai trò, tầm quan trọng của mỗi yếu tố
đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh, chẳng hạn chỉ số công nghệ từ hệ số 1/9
lên 1/3. Nhóm 1 - Môi trường kinh tế vĩ mô. Nhóm 2 - Thể chế công. Nhóm 3 Công nghệ (còn gọi là nhóm sáng tạo kinh tế, khoa học, công nghệ).

7


Năm 1990, M. Porter cho ra đời cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” nhằm
lý giải nguồn gốc của sự thịnh vượng bền vững trong nền kinh tế toàn cầu hiện
đại. Trong khi cuốn sách đề cập đến cấp độ quốc gia, điều tương tự có thể và đã
được áp dụng vào cấp độ khu vực, thành phố. Điểm nổi bật nhất trong “Lợi thế
cạnh tranh quốc gia” là M. Porter đã vận dụng Mô hình kim cương vào việc lý giải
năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo đó, mô hình kim cương bao gồm 6 nhân tố:
Sơ đồ 1.1: Mô hình kim cương trong lợi thế cạnh tranh quốc gia

Chiến lược, cấu
trúc và cạnh
tranh DN

Cơ hội

Điều kiện các
nhân tố sản xuất

nhanh chóng hơn, tạo được lợi thế cạnh tranh cao hơn so với các đối thủ nước
ngoài. Sự khác nhau giữa các quốc gia về tính chất nhu cầu nội địa nằm sau những
lợi thế này.
(2) Các ngành nghề hỗ trợ và có liên quan: sự có mặt hay thiếu vắng tại quốc

gia đó những ngành nghề cung ứng và ngành nghề có liên quan có khả năng cạnh
tranh quốc tế. Sự hiện diện trong một nước của các ngành cạnh tranh có liên quan
nhau thường dẫn đến những ngành cạnh tranh mới. Các ngành có liên quan nhau là
những ngành trong đó các doanh nghiệp có thể hợp tác hoặc chia sẻ các hoạt động
trong dây chuyền giá trị khi cạnh tranh hoặc những ngành có liên quan về các sản
phẩm bổ sung nhau.
(3) Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của doanh nghiệp: điều kiện tại quốc gia

đó quyết định việc thành lập, tổ chức, quản lý doanh nghiệp như thế nào, và bản
chất của sự cạnh tranh trong nước. Yếu tố quyết định thứ tư của lợi thế cạnh tranh
quốc gia trong một ngành nghề là bối cảnh mà doanh nghiệp được tạo dựng, tổ
chức và quản lý cũng như tính chất của đối thủ cạnh tranh trong nước. Mục tiêu,
chiến lược, và cách thức tổ chức doanh nghiệp trong các ngành nghề biến đổi đa
dạng giữa các quốc gia. Lợi thế quốc gia có được là nhờ họ biết lựa chọn các yếu tố
trên và kết hợp với nguồn lợi thế cạnh tranh trong một ngành nghề đặc thù nào đó.
Mô hình cấu trúc của đối thủ địa phương cũng có một vai trò to lớn trong tiến trình

9


cải cách và triển vọng cuối cùng cho sự thành công mang tính quốc tế. Cách thức
doanh nghiệp được quản lý và cách thức họ chọn để cạnh tranh bị ảnh hưởng bởi
hoàn cảnh quốc gia.
(4) Cơ hội: là những sự kiện phát triển ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp






Chính phủ còn có vai trò định hình nhu cầu thị trường trong nước ở một cấp

độ nào đó. Các cơ quan Chính phủ thiết lập tiêu chuẩn về hàng hoá địa phương hay
luật định ban hành ảnh hưởng tới nhu cầu của người tiêu dùng.


Chính phủ cũng đồng thời là khách hàng lớn đối với các ngành sản xuất

trong nước như hàng hoá dành cho quốc phòng, thiết bị viễn thông, máy bay dành
cho hàng không quốc gia. Với vai trò này, Chính phủ có thể hỗ trợ nhưng cũng có
thể làm phương hại đến nền kinh tế nước mình.


Chính phủ có thể định hình môi trường hoạt động của các ngành nghề hỗ trợ

hoặc có liên quan bằng nhiều cách khác nhau như kiểm soát truyền thông quảng cáo
hay các ngành dịch vụ hỗ trợ khác. Đường lối Nhà nước còn ảnh hưởng tới cơ cấu tổ
chức, sách lược và sự cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua những công cụ như luật
lệ của thị trường vốn tư bản, chính sách thuế, luật chống độc quyền.


Ngược lại, các chính sách Nhà nước cũng chịu tác động của những nhân tố

quyết định. Trong việc quyết định phân bổ kinh phí giáo dục ở địa phương nào có
sự tác động của nhiều đối thủ cạnh tranh ở địa phương. Nhu cầu của thị trường
trong nước về một sản phẩm nào đó có thể dẫn tới việc Chính phủ sẽ sớm dự thảo

2. Tiếp cận đất đai: Doanh nghiệp càng dễ dàng Tiếp cận đất đai và có mặt
bằng kinh doanh ổn định;
3. Tính minh bạch: Môi trường kinh doanh công khai minh bạch, doanh
nghiệp có cơ hội tiếp cận công bằng các thông tin cần cho kinh doanh và các văn
bản pháp luật cần thiết;
4. Chi phí thời gian: Thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ
tục hành chính và thanh tra kiểm tra hạn chế nhất.
5. Chi phí không chính thức;
6. Cạnh tranh bình đẳng

12


7. Lãnh đạo tỉnh năng động và tiên phong;
8. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, do khu vực nhà nước và tư nhân cung cấp;
9. Chính sách đào tạo lao động tốt;
10. Hệ thống pháp luật và tư pháp để giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu
quả (VCCI & USAID).
Các yếu tố cấu thành này được xây dựng trên các tư tưởng nền tảng sau:
Thứ nhất, PCI là chỉ số chuẩn hóa các thực tiễn điều hành kinh tế thành các
điểm số. PCI tập trung phản ánh thực tiễn sẵn có chứ không dựa vào các tiêu chuẩn
điều hành kinh tế lí tưởng nhưng khó đạt được. Điểm số quy đổi tối đa là 100 và về
lý thuyết bất kỳ tỉnh nào cũng có thể đạt được điểm số PCI tuyệt đối là 100 điểm
này bằng cách áp dụng các thực tiễn tốt sẵn có.
Thứ hai, PCI đã loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống ban đầu (các
nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh và gần như không
thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị trường
và nguồn nhân lực). Nhờ vậy, chỉ số PCI phản ánh tốt hơn thực tiễn điều hành kinh
tế ở cấp tỉnh.
Thứ ba, bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với kết quả

trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ
thể bao gồm:
-

Thời gian đăng ký doanh nghiệp –tính bằng số ngày

-

Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - số ngày

-

% Doanh nghiệp cần thêm giấy phép kinh doanh khác

-

Tổng số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động (sau

2010)
-

Thời gian chờ đợi để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

14


-

% doanh nghiệp phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để



-

Không có lập luận nào ở trên là đúng (% đồng ý)

Chỉ số 2. Tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt:
việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được
đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:
-

% doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh và có Giấy chứng nhận Quyền sử

dụng đất
-

% diện tích đất trong tỉnh có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

-

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận đất đai hoặc

mở rộng mặt bằng kinh doanh
-

Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: Rất cao đến 5: Rất thấp)

-

Nếu bị thu hồi đất, doanh nghiệp sẽ được bồi thường thỏa đáng (% Luôn

Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận)

-

Tiếp cận tài liệu pháp lý (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận)

-

Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất

quan trọng hoặc Quan trọng)
-

Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh

(% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)
-

Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy định

pháp luật của Trung ương (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
-

% Doanh nghiệp tham gia góp ý kiến về quy định, chính sách của Nhà

nước
-

Độ mở và chất lượng của trang web tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status