Nghiên cứu cải thiện chỉ số chi phí gia nhập thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG




NGUYỄN CHÍ HIẾU
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN CHỈ SỐ CHI PHÍ GIA
NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG



Khánh Hòa, tháng 10 năm 2014
Nguyễn Chí Hiếu
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực của
bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy/Cô, cũng như sự ủng hộ của gia ñình
và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.

1.1.3.2. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 17
1.2. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chi phí gia nhập thị trường theo quan
ñiểm của VCCI 19
1.2.1. Tổng quan chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 19
1.2.2. Quan ñiểm của VCCI về chi phí gia nhập thị trường 24
1.2.3. Chỉ tiêu ño lường chi phí gia nhập thị trường 24
1.2.4. Vai trò của chỉ số chi phí gia nhập thị trường ñối với năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh 31
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí gia nhập thị trường với cải thiện môi trường kinh
doanh của ñịa phương 32
1.4. Bài học kinh nghiệm của ðà Nẵng và Bình Dương với chỉ số gia nhập thị
trường 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: CHỈ SỐ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI
ðOẠN 2005 -2013 39
2.1. Giới thiệu khái quát về Khánh Hòa 39
2.2.1. Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên và xã hội 39
2.2.1.1. Vị trí ñịa lý 39
iv

2.2.1.2. ðiều kiện tự
nh
i
ê
n
39
2.2.1.3. ðặc ñiểm xã hội 40
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế và khả năng thu hút ñầu tư của tỉnh Khánh Hòa 42
2.1.3. ðánh giá của VCCI về chỉ số năng lực canh tranh của Khánh Hòa giai
ñoạn 2005 - 2013 45

việc 82
3.3. Kiến nghị ñối với VCCI, trung ương và tỉnh Khánh Hòa 82
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
1 CCHCC Cải cách hành chính công
2 CCHC Cải cách hành chính
3 CIEM
Viện Nghiên Cứu Quản Lý Trung
Ương

4 CN Chứng nhận
5 CP Chi phí
6 ðKKD ðăng ký kinh doanh
7 DN Doanh nghiệp
8 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

24 WTO Tổ chức thương mại Thế giới World trade organization

vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1. Trọng số của các chỉ số thành phần PCI 24
Bảng 1.2: Xếp hạng chỉ số thành phần PCI 2012 giữa các tỉnh/ thành trong khu vực33
Bảng 1.3: Xếp hạng chi phí gia nhập thị trường 2013 34
Bảng 2.1: Cơ cấu lao ñộng 41
Bảng 2.2: Xếp hạng PCI của Khánh Hòa so với cả nước và khu vực miền Trung 45
Bảng 2.3: ðiểm số, thứ hạng các chỉ số thành phần của tỉnh Khánh Hòa 46
Bảng 2.4: Xếp hạng chỉ số thành phần PCI giữa các tỉnh/thành trong khu vực 48
Bảng 2.5: Các chỉ số thành phần của PCI Khánh Hòa 51
Bảng 2.6: Thời gian ñăng ký kinh doanh 63
Bảng 2.7: Quan ñiểm của doanh nghiệp về tính hợp lý của thời gian ðKKD 63
Bảng 2.8: Thời gian ðKDK bổ sung 64
Bảng 2.10: Quan ñiểm của cán bộ chính quyền về mức ñộ DN gặp vướng mắc về
TTHC tại cơ quan 65
Bảng 2.11: Quan ñiểm của cán bộ chính quyền về nguyên nhân gây vướng mắc về
thủ tục hành chính 66
Bảng 2.12: Mức ñộ xung ñột với doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành
chính 67
Bảng 2.13: Nguyên nhân gây xung ñột với doanh nghiệp 67
Bảng 2.14: Thái ñộ của nhân viên khi làm việc với doanh nghiệp 68
Bảng 2.15: Thời gian thực tế doanh nghiệp bỏ ra ñể thực hiện thủ tục hành chính 69
Bảng 2.16: Số ngày cụ thể cần hoàn thiện thủ tục hành chính trước khi chính thức
hoạt ñộng 69
viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ

trí cũng tăng xếp vị trí thứ 34 trong số 64 tỉnh thành; năm 2012, Khánh Hòa ñạt 58,82
ñiểm, mặc dù có sự sụt giảm về ñiểm số so với năm 2011 nhưng về thứ hạng trong
năm này Khánh Hòa có sự gia tăng về thứ hạng khi nhảy vọt 10 bậc ñể ñứng vị trí thứ
24 trên toàn quốc. Năm 2013, Khánh Hòa tụt xuống 10 bậc xếp thứ hạng 34/64. Sự
tăng giảm không ổn ñịnh qua các năm của chỉ số PCI cho thấy sự chưa bền vững trong
ñiều hành kinh tế của chính quyền tỉnh Khánh Hòa và ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến
năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa trong việc thu hút vốn ñầu tư [20 -24].
Mối quan hệ giữa vốn ñầu tư và chỉ số PCI của Khánh Hòa cho thấy rất rõ vai
trò của chỉ số này ñối với việc thu hút vốn ñầu tư của tỉnh. Giai ñoạn từ 2005 ñến
2012, tổng vốn ñầu tư toàn tỉnh Khánh Hòa luôn tăng qua các năm, tuy nhiên tốc ñộ

2

tăng trưởng không ñồng ñều. Nếu so sánh giữa tốc ñộ tăng trưởng vốn ñầu tư và xếp
hạng của chỉ số năng lực cạnh tranh có thể nhận thấy những năm có tốc ñộ tăng trưởng
vốn ñầu tư cao thì vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh cũng có vị trí cao. Cụ
thể, năm 2006 khi tốc ñộ tăng vốn ñầu tư là 62,25 thì PCI của tỉnh xếp ở vị trí thứ 17
toàn quốc; năm 2009 và 2010 tốc ñộ tăng trưởng vốn ở mức trên 35% thì vị trí xếp
hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh lần lượt ở vị trí thứ 30 và 28 so với cả nước. Ngược
lại, các năm có tốc ñộ tăng trưởng vốn thấp thì tương ứng với nó xếp hạng năng lực
cạnh tranh của tỉnh cũng ở vị trí thấp so với cả nước; trong ñó, ñáng chú ý nhất là năm
2011 khi tốc ñộ tăng trưởng vốn chỉ dừng lại ở mức 16,3% thì xếp hạng năng lực cạnh
tranh của tỉnh ở vị trí 45/63 tỉnh thành [25]. Như vậy, có thể thấy rằng, giữa chỉ số
năng lực cạnh tranh PCI và tốc ñộ tăng trưởng vốn ñầu tư của Khánh Hòa là có mối
tương quan thuận với nhau. ðiều này có thể lý giải là các doanh nghiệp ñược tạo ñiều
kiện thuận lợi khi ñăng ký ñầu tư, hoặc tỉnh có nhiều chính sách hỗ trợ thu hút ñầu tư
thì các doanh nghiệp ñánh giá cao môi trường kinh doanh của tỉnh qua ñó tác ñộng làm
tăng chỉ số năng lực cạnh tranh PCI.
Chỉ số gia nhập thị trường của Khánh Hòa ñang có xu hướng ngày càng giảm
giai ñoạn 2009-2012 (xếp thứ hạng khoảng 30 ñến 40/63 tỉnh/thành), dù ñiểm số vẫn

2013.
4. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống: sử dụng chủ yếu trong nghiên
cứu vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền KTTT ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam, các chỉ số, tiêu chí cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI),…
- Phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả: phương pháp này sử dụng chủ yếu ñể
phân tích tích ñánh giá thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Khánh Hòa và phân tích chuyên
sâu 01 chỉ số thành phần có liên quan ñến Chỉ số gia nhập thị trường do VCCI ñiều tra
và tính toán giai ñoạn 2005–2013. ðồng thời, dựa vào số liệu kế thừa từ ðề tài cấp
tỉnh, sử dụng phương pháp này ñể chọn lọc và xử lý ra những số liệu ñặc trưng liên
quan ñến vấn ñề mà ðề tài nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: phương pháp này ñược sử dụng ñể so sánh Khánh Hòa
với các ñịa phương khác. Phân tích so sánh quy trình thực hiện với các ñịa phương có
chỉ số năng lực cạnh tranh cao hoặc thấp hơn ñể rút ra bài học kinh nghiệm ñể có thể
áp dụng cho tỉnh Khánh Hòa.
- Phương pháp ñiều tra xã hội học: nhóm nghiên cứu của ðề tài cấp tỉnh tham
gia ñiều tra hai nhóm ñối tượng: (1) DN thuộc các thành phần kinh tế và (2) Cán bộ

4

công chức ñang làm việc trong hệ thống cơ quan quản lý NN thuộc chính quyền cấp
tỉnh tại Khánh Hòa.
4.2. Dữ liệu sử dụng
- Số liệu thứ cấp: Số liệu chủ yếu từ các tài liệu, báo cáo của VCCI, Tổng cục
thống kê, Cục thống kê, UBND tỉnh Khánh Hòa và các cơ quan chuyên môn thuộc
tỉnh Khánh Hòa.
- Số liệu sơ cấp: Thông tin và số liệu thu ñược từ bảng câu hỏi qua phỏng vấn
trực tiếp hoặc bằng thư ñiện tử ñối với hai nhóm (1) DN thuộc các thành phần kinh tế

và trường phái hiện ñại.
Trường phái cổ ñiển với tư tưởng cạnh tranh và tự do kinh tế của Adam Smith
hướng vào mục tiêu phản ñối sự can thiệp của Nhà nước. Bổ sung quan ñiểm ñó,
John Stuart Mill ñề cao quyền tự do kinh doanh và phản ñối sự can thiệp của chính
phủ ñối với cá nhân (tư nhân) trong ba trường hợp: 1- Chính phủ can thiệp vào những
việc lẽ ra ñể cá nhân thực hiện thì tốt hơn; 2- Chính phủ làm những việc mà lẽ ra ñể cá
nhân thực hiện thì chưa chắc tốt, nhưng xét về mặt giáo dục tinh thần cho cá nhân, ñể
cho cá nhân thực hiện những nhiệm vụ ñó thì năng lực chủ ñộng của họ sẽ ñược tăng
thêm, ñồng thời khả năng phán ñoán của họ cũng có cơ hội thể nghiệm; 3- Chính phủ
“ôm ñồm” những công việc không cần thiết, ñây là trường hợp dễ bị mọi người phản
ñối nhất [1].
Trường phái hiện ñại tiêu biểu là lý luận sáng tạo và cạnh tranh ở trạng thái ñộng
của J.Schumpeter. Ông J.Schumpeter ñã diễn giải về NLCT ñối với những nền kinh tế
dựa vào thông tin và tri thức. Các hình thức kết hợp các yếu tố cạnh tranh phải tận
dụng ñược những tiến bộ và sáng tạo công nghệ, ñồng thời nhấn mạnh vai trò của công
ty, tài năng của nhà doanh nghiệp (DN) ñược thừa nhận và cần phải mở rộng môi
trường hoạt ñộng ñể họ phát huy tính sáng tạo. Lý thuyết sáng tạo của J.Schumpeter
ñược ñề cập trên ba bình diện: 1- Sáng tạo công nghệ và sử dụng kỹ thuật mới; 2- Sáng
tạo thể chế khai thác thị trường và kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu mới; 3- Sáng
tạo quản lý, áp dụng hình thức tổ chức và quản lý doanh nghiệp (DN) mới [1]. Kế tiếp
là các nghiên cứu về cạnh tranh của Michael Porter. Ông ñã ñề cập khá toàn diện về
cạnh tranh từ cấp ñộ DN, cấp ñộ ngành cho ñến quốc gia, bao trùm cả lĩnh vực sản
xuất và dịch vụ. Cạnh tranh ñược xác ñịnh là nguồn gốc của tiến bộ kinh tế ở bất kỳ
quốc gia nào và là nền tảng cho những công dân có năng suất cao và ñời sống giàu có
[1, 21].
Khái quát lại hệ thống lý thuyết về cạnh tranh cho thấy, cạnh tranh là một phạm
trù rất rộng và mang tính lịch sử. Cạnh tranh xuất hiện và phát triển gắn liền với nền
sản xuất hàng hoá. Cạnh tranh ñược nâng cấp ở mức ñộ khái quát hơn là quá trình ñổi
mới và sáng tạo vận ñộng liên tục và không có ñiểm kết thúc. Cạnh tranh tồn tại từ cấp


ñưa ra khung các yếu tố xác ñịnh NLCT tổng thể của một quốc gia và phân chia các
yếu tố này thành 8 nhóm chính, với hơn 200 chỉ tiêu khác nhau. Từ năm 2000, WEF
phân nhóm lại, từ 8 nhóm gộp lại và ñiều chỉnh thành 3 nhóm lớn. Tuy vẫn dựa trên
200 chỉ số cơ bản nhưng trọng số của mỗi chỉ số và mỗi nhóm ñược ñiều chỉnh lại
cho phù hợp hơn với vai trò, tầm quan trọng của mỗi yếu tố ñối với việc nâng cao

7

NLCT, chẳng hạn chỉ số công nghệ từ hệ số 1/9 lên 1/3. Nhóm 1- Môi trường kinh
tế vĩ mô. Nhóm 2- Thể chế công. Nhóm 3- Công nghệ (còn gọi là nhóm sáng tạo
kinh tế, khoa học, công nghệ) [20].
Về phương pháp luận, có hai phương pháp ñánh giá khác nhau là phương pháp
ñộng và phương pháp tĩnh. Phương pháp ñộng ñược thừa nhận là cần thiết và có ích
hơn ñối với DN và quốc gia, song ñòi hỏi năng lực chuyên môn và lượng số liệu lớn.
Chẳng hạn, trong khi phương pháp tĩnh chủ yếu so sánh giá các sản phẩm hiện có thì
phương pháp ñộng ñòi hỏi ñánh giá các ñối thủ cạnh tranh trong nước và ngoài nước,
dự báo sự xuất hiện các sản phẩm thay thế sản phẩm hiện có và dự báo biến ñộng của
giá cả trên thị trường thế giới. Kết quả ñánh giá theo phương pháp tĩnh ñược phản ánh
bằng Chỉ số NLCT ngắn hạn (còn gọi là NLCT hiện tại viết tắt là CCI - Curent
Competitiveness Index). Kết quả ñánh giá bằng phương pháp ñộng ñược biểu thị bằng
Chỉ số NLCT dài hạn (còn gọi là NLCT tăng trưởng, viết tắt là GCI - Growth
Competitiveness Index). Ngoài ra còn có Chỉ số NLCT kinh doanh (BCI - Business
Competitiveness Index), tức NLCT cấp ñộ DN [20].
Do ñiều kiện tự nhiên và văn hóa của các quốc gia rất khác nhau và rất khó ñể
thay ñổi, ñể phát triển kinh tế các quốc gia phải cạnh tranh trong việc tạo ra môi
trường kinh doanh và ñầu tư hiệu quả nhất, t
ức
l
à
mang lại năng suất cao nhất.

Việt Nam 2000 [20]. Bên cạnh ñó cũng có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực
cạnh của doanh nghiệp (DN), của ngành, của sản phẩm ñược thể hiện bằng các công
trình nghiên cứu, sách, báo, ấn phẩm. ðặc biệt từ năm 1998 tới nay, một số công trình
có giá trị ñã ñược công bố như: Lê ðăng Doanh (1998) về Nâng cao năng lực cạnh
tranh và bảo hộ sản xuất trong nước [6]; Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp
quốc (1999) với Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam [19];
Hoàng

Th

Hoan (2004) với ñề tài Nâng cao
n
ă
ng
lực cạnh tranh của ngành công nghiệp ñiện
tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế [5]; Trần Sửu (2005) với Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trong ñiều kiện toàn cầu hoá [18]; Với sự tài trợ của
Chương trình phát triển Liên Hợp quốc (UNDB), nhóm nghiên cứu của Nguyễn
ðình Cung (2004) công bố kết quả nghiên cứu: Lịch sử hay chính sách – Tại sao
các tỉnh phía Bắc không tăng trưởng nhanh hơn? [2]; Năm 2008, giáo sư M.Porter
ñã phân tích vai trò của khu vực tư nhân ñối với năng lực cạnh tranh của Việt Nam
[24]; Mới nhất, một trong những chỉ số ñánh giá hiệu quả về công tác quản trị và
hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) ñã ñược công bố [3].
Ở phạm vi cấp tỉnh, bắt ñầu từ năm 2005, Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam và Dự án Nâng cao Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (VNCI), ñã có các Báo
cáo nghiên cứu về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Việt Nam [8-15]. Do
ñiều kiện tự nhiên và văn hóa ở các tỉnh là rất khác nhau, ý tưởng về chỉ số PCI chỉ tập

9


nhập thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa”, ðồ án tốt
nghiệp ðại học. ðây là một trong các nghiên cứu sơ khởi cho ñề tài cấp tỉnh của Võ
Tấn Thái (2014) [26]. ðồ án này chủ yếu sử dụng số liệu công bố của VCCI và sử
dụng ý kiến của chuyên gia ñể ñề xuất một số giải pháp sơ bộ, mang tính tham khảo.
Hơn nữa, nghiên cứu này thực hiện so sánh Khánh Hòa với Quảng Ninh và Bình ðịnh,
các tỉnh thực sự không phải là mục tiêu vươn tới và ñối thủ cạnh tranh với Khánh Hòa.
Võ Tấn Thái (2014) [26], Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh
Khánh Hòa giai ñoạn 2012 - 2020, ðề tài khoa học cấp tỉnh Khánh Hòa. Nội dung
trọng tâm của nghiên cứu này là ñánh giá thực trạng và xác ñịnh các nguyên nhân ảnh
hưởng ñến chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hoà giai ñoạn 2005-2012. Do

10

nghiên cứu toàn bộ 9 chỉ số, ðề tài này ñã không ñi nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết
cho từng chỉ số.
Trần Thị Hồng Vân (2014) [27], Nghiên cứu nhằm thúc ñẩy cải cách hành
chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa, luận văn thạc sĩ,
Trường ðại học Nha Trang. ðề tài này chỉ ñi sâu vào nghiên cứu 02 chỉ số thành phần
là Tính minh bạch và tiếp cận thông tin, Chi phí thời gian ñể thực hiện các quy ñịnh
của nhà nước. Những tồn tại ñược rút ra là do thông tin ñược công khai còn sơ sài,
chậm cập nhật, chất lượng không cao, mô hình tổ chức thực hiện chưa thật sự ñồng
nhất và hiệu quả nhất là ở một số lĩnh vực liên quan nhiều ñến DN như ñầu tư, ñất ñai,
xây dựng…, ñồng thời các hiệp hội chưa phát huy hết khả năng trong việc cung cấp
thông tin cho DN nên vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của DN; sự chồng chéo, không
rõ ràng trong chính sách của chính quyền tỉnh là nguyên nhân gây ra sự không chính
xác trong dự báo cơ hội ñầu tư, khó khăn trong nắm bắt thủ tục, từ ñó hình thành tâm
lý e ngại ñối với các nhà ñầu tư khi muốn bỏ vốn ñầu tư kinh doanh. Từ ñó, ñề tài ñưa
ra giải pháp ñẩy mạnh cải cách hành chính nhằm cải thiển chỉ số tính minh bạch và
tiếp cận thông tin, chỉ số chi phí thời gian thực hiện các qui ñịnh của nhà nước ñể nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

ñược ñưa ra, nhưng không một ñịnh nghĩa nào trong số ñó tỏ ra nổi trội hơn. Do cuộc
tranh luận ñó vẫn chưa ñược giải quyết, nên trong phân tích người ta vẫn sử dụng các
ñịnh nghĩa khác nhau, bởi vậy khả năng nhầm lẫn, thiếu sót trong chính sách cạnh
tranh
Gần ñây, các nhà bình luận ñã nhận ñịnh rằng, tranh luận về ñịnh nghĩa rào cản
gia nhập thị trường là một vấn ñề mang tính học thuật, chứ không liên quan ñến chính
sách cạnh tranh. Họ cho rằng, thực tế trong các vụ việc cạnh tranh, ñiều quan trọng
không phải là xác ñịnh xem một trở ngại gia nhập thị trường có ñáp ứng ñịnh nghĩa
này hay ñịnh nghĩa kia hay không, mà nhắm ñến những vấn ñề thực tế hơn, ñó là có
tồn tại rào cản hay không, nó diễn ra khi nào và ở mức ñộ nào.
Cho dù có sự thống nhất về ñịnh nghĩa hay không, thì cũng không thể phủ nhận
rằng khái niệm về rào cản gia nhập thị trường ñóng vai trò quan trọng trong một loạt
các vấn ñề về cạnh tranh, bởi vì nó có ý nghĩa rất lớn trong phân tích sức mạnh thị
trường. Rào cản gia nhập thị trường có thể làm chậm, làm giảm hoặc ngăn chặn hoàn
toàn quá trình kiểm soát sức mạnh thị trường của một cơ chế thị trường thông thường,
ñược phản ánh qua sức thu hút và sự tham gia của các ñối thủ cạnh tranh mới.
Phân tích rào cản là một bước quan trọng bởi nó liên quan ñến hầu hết các vụ
việc cạnh tranh, ngoại trừ các hành vi vi phạm mặc nhiên như thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh nghiêm trọng (hardcore cartel). Các rào cản gia nhập thị trường cần phải ñược

12

xem xét khi ñánh giá về vị trí thống lĩnh, xác ñịnh khả năng ngăn cản doanh nghiệp
khác gia nhập thị trường xuất phát từ hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một doanh
nghiệp, phân tích khả năng tác ñộng ñến cạnh tranh trong các vụ sát nhập. Nếu việc sát
nhập làm tăng mức ñộ tập trung thị trường ñến một ngưỡng mà cơ quan cạnh tranh cho
là có thể gây ra tác ñộng phản cạnh tranh, thì khi ñó phân tích rào cản thị trường có
một ý nghĩa quan trọng, bởi vì mức ñộ cạnh tranh sẽ không hề giảm ñi nếu các doanh
nghiệp mới có thể xâm nhập thị trường một cách dễ dàng, nhanh chóng, ở mức sâu
rộng. Do ñó, khi muốn ngăn cấm một vụ sát nhập, cơ quan cạnh tranh thường phải chỉ

Có lẽ không thể phân biệt rõ ràng giữa việc trì hoãn dài hay ngắn, nhưng trong các văn
bản hướng dẫn của mình, nhiều cơ quan cạnh tranh ñã lựa chọn mốc thời gian hai năm
làm ngưỡng chuẩn.
Tính thực tiễn trong phân tích rào cản gia nhập thị trường: Phân tích rào cản
chính là việc xác ñịnh xem có tồn tại những chướng ngại vật hay không, theo ñó rào
cản gia nhập thị trường có thể xảy ra hay không. Thông thường, trong trường hợp xảy
ra các rào cản, cần xác ñịnh xem liệu nó có ñủ mạnh ñể khiến cho các vấn ñề phản
cạnh tranh trở thành trọng tâm của một vụ việc. Do vậy, phần lớn cơ quan cạnh tranh
ñánh giá các ñiều kiện gia nhập thị trường một cách thực tế và linh hoạt theo từng vụ
việc, chứ không phải công thức hóa hoặc xác ñịnh một cách hoàn toàn trừu tượng về
những gì cấu thành nên một rào cản gia nhập thị trường. Hướng dẫn về phân tích rào
cản cũng rất ña dạng, khác biệt giữa các quốc gia, tuy nhiên ñiểm chung của các
hướng dẫn này là ñánh giá khả năng gia nhập thị trường có kịp thời và ñủ mạnh ñể xóa
bỏ mối quan ngại về các tác ñộng phản cạnh tranh có thể gây ra trong một vụ việc cụ
thể. Tập trung phân tích những vấn ñề ñó sẽ giúp tránh ñược nguy cơ kết luận thiếu
chính xác rằng khả năng hoặc thậm chí sự hiện diện thực tế của bất kỳ một rào cản
mới nào cũng khiến cho việc can thiệp trở nên không cần thiết.
Sự khác biệt giữa rào cản chiến lược và rào cản cấu trúc: Những ñiều kiện cấu
thành nên rào cản gia nhập thị trường có thể mang tính cấu trúc hoặc tính chiến lược.
Rào cản cấu trúc chủ yếu bao gồm các ñiều kiện cơ bản của ngành như chi phí
ñầu tư và nhu cầu thay vì các hành vi mang tính chiến lược của các doanh nghiệp ñang
hoạt ñộng trên thị trường. Rào cản cấu trúc có thể tồn tại do những yêu cầu của thị
trường, chẳng hạn như hiệu quả kinh tế theo quy mô và hiệu ứng mạng. ðôi khi có thể
ñịnh lượng ñược các loại rào cản này bởi vì có thể biết rõ về chi phí cần thiết ñể xây
dựng một nhà máy hoạt ñộng hiệu quả hoặc chi phí ñể mua các trang thiết bị, nguyên
liệu ñầu vào thiết yếu.
Ngược lại, rào cản chiến lược lại do các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng trên thị
trường cố tình tạo ra hoặc tăng lên nhằm mục ñích ngăn chặn sự xâm nhập thị trường
của doanh nghiệp khác. Các rào cản này có thể xuất phát từ một số hành vi, chẳng hạn


Bằng chứng về việc gia nhập thị trường trong quá khứ có thể rất hữu ích trong việc
ñánh giá các ñiều kiện gia nhập thị trường hiện tại. Mặc dù vậy, bằng chứng ñó thường
không ñược coi là mang tính quyết ñịnh. Những trường hợp gia nhập thị trường trước
ñây không nhất thiết phải chứng minh ñược rằng việc gia nhập thị trường là dễ dàng,
ñủ mạnh ñể cạnh tranh hoặc có thể tái diễn.

15

Hơn nữa, các ñối thủ cạnh tranh tiềm năng có thể không phải ñối mặt với những
ñiều kiện thị trường tương tự như các doanh nghiệp tham gia trước ñã trải qua. Thêm
vào ñó, trong một giai ñoạn dài không có thêm doanh nghiệp mới tham gia thị trường
cũng không có nghĩa rằng rào cản gia nhập thị trường cao, hoặc sự xâm nhập thị
trường mạnh mẽ không thể xảy ra trong tương lai. Ngược lại, những chứng cứ này còn
có thể chỉ ra rằng thị trường này quá cạnh tranh hoặc nó ñang suy thoái làm giảm sức
hút ñối với các ñối thủ cạnh tranh tiềm năng.
Tuy nhiên, lịch sử quá trình gia nhập thị trường một ngành công nghiệp có thể
giúp nhận biết khả năng và bản chất của việc gia nhập thị trường trong tương lai.
Chẳng hạn, nếu các ñiều kiện thị trường không có sự thay ñổi lớn kể từ một giai ñoạn
trong quá khứ ñược sử dụng ñể so sánh, có thể suy luận về những ñiều có thể xảy ra
trong tương lai dựa trên những gì ñã diễn ra trong giai ñoạn ñó. Mặc dù các chứng cứ
này có liên quan ñến khả năng gia nhập thị trường, nhưng nó không ñủ ñể ñưa ra kết
luận cuối cùng.
Các cơ quan cạnh tranh làm thế nào ñể giảm rào cản gia nhập thị trường? Một
số cơ quan cạnh tranh thường chủ ñộng nhắm tới các rào cản gia nhập thị trường do
các quy ñịnh của Chính phủ tạo ra. Họ phát hành các báo cáo nghiên cứu về tác ñộng
của các quy ñịnh này ñối với cạnh tranh, ñề xuất các giải pháp thay thế ít hạn chế cạnh
tranh hơn, và vận ñộng sửa ñổi phù hợp. Trong các ngành, lĩnh vực ñược ñiều tiết, các
thủ tục cấp phép, hạn chế lãnh thổ, tiêu chuẩn an toàn và những yêu cầu pháp lý khác
có thể ngăn chặn hoặc trì hoãn gia nhập thị trường một cách không cần thiết. Trong
một số trường hợp, các quy ñịnh này dường như là kết quả nỗ lực vận ñộng hành lang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status