Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh bắc ninh - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ NHUNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ NHUNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................... iii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC .......................... 5
CẠNH TRANH CẤP TỈNH ......................................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................... 5
1.2. Cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ......................... 7
1.2.1. Cạnh tranh cấp tỉnh ...................................................................... 7
1.2.2. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .................................................. 11
1.2.3 Chỉ số NLCT cấp tỉnh ................................................................. 12
1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 16
1.2.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ....................................... 20
1.3 Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 21
1.3.1 Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh ......................................................................................................... 21
1.3.2 Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh ........... 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 27
2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu .............................................. 27
2.1.1. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................ 27
2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp ............................................................... 27
2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả ............................................................ 28
2.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ..................................................... 29
2.4. Phƣơng pháp so sánh ........................................................................ 30


CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
TỈNH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 ....................... 40

1

APEC

2

ASEAN

3

BTO

16

CBCC

4

DN

Doanh nghiệp

5

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)

8


PCI

14

TW

12

UBND

Uỷ ban nhân dân

13

VCCI

Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng
(Asia - Pacific Economic Cooperation)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations)
Xây dựng chuyển giao vận hành (Build-Transfer-Operate)
Cán bộ công chức

Giao thông đƣờng bộ
Chỉ số phát triển con ngƣời (Human Development Index)

Kế hoạch và Đầu tƣ


PCI của Bắc Ninh các năm 2011-2015

47

Kết quả phản hồi Phiếu điều tra của VCCI và
của tác giả tại tỉnh Bắc Ninh năm 2015

Trang
45

So sánh về điểm số và thứ hạng với các tỉnh,
4

Bảng 3.2

thành phố khu vực Đồng bằng Sông Hồng năm

51

2013-2015
5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7



Biểu đồ 3.3

4

Biểu đồ 3.4

5

Biểu đồ 3.5

6

Biểu đồ 3.6

7

Biểu đồ 3.7

8

Biểu đồ 3.8

9

Biểu đồ 3.9

Chỉ số Đào tạo lao động giai đoạn 2010-2016

64

Trang
56
57
58
59
60

61
62
62

68


MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, chính quyền cấp tỉnh có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng. Vai trò ấy trở nên
quan trọng hơn nhiều khi quá trình phân cấp ngày càng sâu và thực chất hơn.
Chính quyền cấp tỉnh đã và đang nỗ lực cải thiện môi trƣờng kinh doanh, tạo
điều kiện thuận lợi cho các DN và nhà đầu tƣ trên địa bàn. Từ những điều
kiện ban đầu đƣợc coi là kém hấp dẫn với các nhà đầu tƣ nhƣ vị trí địa lý, cơ
sở hạ tầng, nguồn lao động ban đầu, quy mô thị trƣờng… nhiều địa phƣơng
đã thành công trong thu hút đầu tƣ, phát triển DN và cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần ngƣời dân. Những thành công đó đã khiến các nhà nghiên cứu,
các tổ chức trong và ngoài nƣớc quan tâm đến vai trò của cấp tỉnh, mà cụ thể
hơn là cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam.
Xuất phát từ những điều kiện đó, cạnh tranh cấp tỉnh trở thành đặc thù
của Việt Nam hiện nay ngoài ba cấp độ cạnh tranh phổ biến trên thế giới
thƣờng đề cập và phân loại là quốc gia, DN và sản phẩm. Các cấp độ cạnh

giảm (năm 2011: xếp thứ 2; 2012: thứ 10; 2013:12 ; Năm 2016 : 17) điều này
làm ảnh hƣởng đến hình ảnh của Bắc Ninh trong con mắt của doanh nghiệp
(DN) và các nhà đầu tƣ, ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ, phát triển sản xuất. Vì
vậy việc giữ đƣợc vị trí cao trong bảng xếp hạng PCI, cải thiện về điểm số và
thứ hạng trong các năm tới là một thách thức đòi hỏi Lãnh đạo tỉnh và các cấp
các ngành phải luôn quan tâm, phân tích và đề ra giải pháp chủ yếu căn cứ
vào các yếu tố mang tính điều hành ở địa phƣơng tạo nên tính cạnh tranh về
MTKD một cách thực chất

2


Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu
cho bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Chính quyền tỉnh Bắc Ninh cần làm gì
để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu :
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh tỉnh Bắc Ninh.
* Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:

quốc gia, của ngành, của DN.
Ở trong nƣớc, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng
(CIEM) chủ trì phối hợp với Học viện Năng lực cạnh tranh Châu Á
Singapore (ACI) dƣới sự chỉ đạo về chuyên môn của Michael E. Porter đã
nghiên cứu và công bố Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam 2010
(VCR2010). Bên cạnh đó cũng có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực
cạnh của DN, của ngành, của sản phẩm đƣợc thể hiện bằng các công trình
nghiên cứu, sách, báo, ấn phẩm. Đặc biệt từ năm 1998 tới nay, một số công
trình có giá trị đã đƣợc công bố nhƣ: Lê Đăng Doanh (1998) về Nâng cao
năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nƣớc, Nhà xuất bản Lao động
Hà Nội; Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc (1999) với
Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam; Hoàng Thị Hoan (2004) có
Luận án Tiến sĩ tại Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội với đề tài Nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế ; Trần Sửu (2005) với Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Lao động Hà Nội
[31]; Nguyễn Thị Thu Hà (2009) với Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam hiện nay, Nhà xuất bản Thông tấn Hà Nội.
5


Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Nâng cao
Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (VNCI), từ năm 2005 đến năm 2010, có các
Báo cáo nghiên cứu về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam.
PCI là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa VNCI và VCCI. Trong đó, VNCI là
một dự án phát triển kinh tế do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID)
tài trợ, hỗ trợ về mặt kỹ thuật. Dự án do Công ty Development Alternatives
Inc (DAI) điều hành. Quỹ Châu Á là nhà thầu phụ chính của DAI chịu trách
nhiệm thực hiện hợp phần nghiên cứu môi trƣờng chính sách của Dự án,

bản về cạnh tranh và NLCT. Từ đó, nghiên cứu phân tích thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao NLCT của quốc gia, của ngành, của DN nói chung
và Việt Nam nói riêng. Riêng nghiên cứu xếp hạng chỉ số NLCT cấp tỉnh của
VCCI đã đề cập đến vấn đề xếp hạng NLCT của các tỉnh ở Việt Nam, lƣợng
hoá bằng điểm số để so sánh, tuy nhiên kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại
ở một số chỉ tiêu, tập trung đánh giá một số khía cạnh nhất định về mức độ
cải thiện môi trƣờng kinh doanh (từ công tác quản lý và điều hành kinh tế) đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nƣớc ở địa phƣơng thông
qua “cảm nhận” của một số DN khu vực này.
Nhƣ vậy, đã có nhiều nghiên cứu về NLCT và NLCT cấp tỉnh nhƣng
chƣa có nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc và có hệ thống về NLCT và chỉ số
NLCT của một tỉnh, mà luận văn này đã lựa chọn là tỉnh Bắc Ninh. Vì thế có
thể khẳng định rằng chủ đề lựa chọn là riêng biệt, không trùng lắp và có khả
năng có đóng góp khoa học.
1.2. Cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1. Cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trƣng cơ bản của kinh tế thị trƣờng.
Nó là một phạm trù rất rộng và mang tính lịch sử. Cạnh tranh xuất hiện và
phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Cạnh tranh đƣợc nâng cấp ở
mức độ khái quát hơn là quá trình đổi mới và sáng tạo vận động liên tục và
7


không có điểm kết thúc. Cạnh tranh tồn tại từ cấp độ vi mô đến vĩ mô và
bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội. Với nội hàm rộng lớn
nhƣ vậy nên trên những giác độ nghiên cứu khác nhau đã có những khái
niệm về cạnh tranh khác nhau. Xét về bản chất, cạnh tranh luôn đƣợc xem
xét trong trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tƣơng đối
giữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau. Mục đích cuối cùng

cạnh tranh cấp quốc gia hay cấp vùng, cấp tỉnh là đứng trên giác độ quản
lý nhà nƣớc để nghiên cứu, cạnh tranh đƣợc thể hiện là sự ganh đua của
các quốc gia, vùng, tỉnh trong việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh hiệu quả
nhằm thu hút đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, tỉnh đó.
Trên cơ sở khái quát các quan điểm, lý thuyết liên quan đến cạnh
tranh, có thể khẳng định sự tồn tại của cạnh tranh cấp tỉnh là một đặc thù của
Việt Nam. Cạnh tranh cấp tỉnh có những điểm tƣơng đồng với cạnh tranh
quốc gia về mục tiêu và phƣơng thức cạnh tranh. Cạnh tranh quốc gia thƣờng
đƣợc phân tích theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trƣờng kinh tế vĩ
mô và thể hiện vai trò của chính phủ. Cạnh tranh cấp tỉnh cũng đƣợc phân tích
theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trƣờng kinh tế cấp tỉnh và thể
hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh. Cạnh tranh cấp tỉnh gắn với phân cấp
ngày càng rộng hơn cho chính quyền cấp tỉnh và xu hƣớng phi tập trung hoá
(decentralization) trong quản lý kinh tế, trong đó có quản lý đầu tƣ.
Có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh ở cấp độ DN, sản phẩm
nhƣng đều có điểm chung là nghiên cứu cạnh tranh ở cấp độ vi mô, đứng
trên giác độ chủ DN, nhà quản trị kinh doanh để nâng cao NLCT của chính
họ, để họ tham gia vào môi trƣờng kinh doanh đƣợc tốt hơn.
Xét về nguồn gốc, cạnh tranh cấp tỉnh xuất hiện khi có sự phân cấp
9


giữa TW (cấp quốc gia) và địa phƣơng (cấp tỉnh), tạo ra quyền hành nhất
định cho các tỉnh trong phát triển kinh tế, biểu hiện rõ nhất là trong lĩnh vực
đầu tƣ và quản lý DN. Nâng cao NLCT cấp tỉnh dựa trên sự khác biệt của
mỗi tỉnh trong điều kiện tuân thủ những nguyên tắc chung của chính quyền
TW và thông lệ quốc tế.
Từ những nội hàm thống nhất trong quan niệm về cạnh tranh, tác giả
đƣa ra quan niệm về cạnh tranh cấp tỉnh nhƣ sau: Cạnh tranh cấp tỉnh ở

phạm trù cạnh tranh, cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam tạo đƣợc khung khổ
lý luận cho việc phân tích NLCT và đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT
cấp tỉnh trong nền KTTT định hƣớng XHCN ở Việt Nam hiện nay.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm tổng hợp đƣợc xây dựng trên cơ sở
kết nối và tổ hợp hệ thống nhiều yếu tố cả bên trong và bên ngoài ở các cấp
quốc gia, cấp tỉnh cấp DN với tƣ cách là những thực thể độc lập. Theo định
nghĩa của đại từ điển tiếng Việt thì “Năng lực” là những điều kiện đủ hoặc
vốn có để làm một việc gì; khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc. Do vậy
có thể khẳng định, NLCT là khả năng giành thắng lợi hay lợi thế của chủ thể
cạnh tranh (cá nhân hay tổ chức, DN hay quốc gia) trong việc thực hiện cùng
mục tiêu nào đó, mục tiêu ấy đƣợc khái quát nhất là, hiệu quả cao và phát triển
bền vững. Kế thừa những quan niệm đã trình bày, tác giả đƣa ra khái niệm về
NLCT nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo lập đƣợc những thuận lợi
hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên
tục nhằm đạt đƣợc mục tiêu với hiệu quả cao và bền vững.
1.2.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Cạnh tranh cấp tỉnh là sự ganh đua giữa các tỉnh (vùng) nhằm thu hút
đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở lợi thế của địa phƣơng (vùng) đó.
11


Đồng thời trong sự ganh đua có tính chất hợp tác, liên kết cùng phát triển.
Vấn đề liên kết ở đây thực chất là sự hợp tác, liên kết các ngành, liên kết các
địa phƣơng không chỉ nhằm mục tiêu tạo lực nhƣ xoá bỏ mức độ giới hạn địa
giới hành chính tạo ra các nguồn lực đầu vào (đất đai, nguyên liệu, lao động)
có quy mô lớn hơn cho các nhà đầu tƣ, mà còn làm sao phân chia nguồn lực
một cách hiệu quả nhất. Liên kết các địa phƣơng trong vùng và liên kết các
ngành mang tính bổ sung lẫn nhau, duy trì và tăng cƣờng NLCT cho các tỉnh.

giấy phép cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu đánh giá của Chỉ số thành phần này: Thời gian đăng ký
DN; Thời gian thay đổi nội dung đăng ký DN; DN cần thêm giấy phép kinh
doanh khác; Tổng số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt
động; Thời gian chờ đợi để đƣợc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất; …
(2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Là chỉ số đo
lƣờng mức độ khó khăn mà DN gặp phải trong việc tiếp cận đất đai và mặt
bằng cho kinh doanh, mức độ ổn định trong sử dụng đất. Phản ánh tình trạng
DN có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực
hiện những yêu cầu mở rộng kinh doanh hay không, DN có đang thuê lại đất
của DN nhà nƣớc không và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử
dụng đất tại địa phƣơng. đánh giá cảm nhận của DN về những rủi ro trong quá
trình sử dụng đất (ví dụ nhƣ rủi ro từ việc bị thu hồi đất, định giá không đúng,
thay đổi hợp đồng thuê đất) cũng nhƣ thời hạn sử dụng đất.
(3) Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin: Là chỉ số đo lƣờng
khả năng DN có thể tiếp cận đƣợc các kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý
cần thiết cho công việc kinh doanh của mình, tính sẵn có của các văn bản này,
tính có thể dự đoán đƣợc của các quy định và chính sách mới, việc các quy
định đó có đƣợc đƣa ra tham khảo ý kiến DN trƣớc khi ban hành hay không
và mức độ phổ biến của trang website tỉnh.
13


(4) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Là chỉ
số đo lƣờng thời gian mà các DN phải bỏ ra khi chấp hành các thủ tục hành
chính, cũng nhƣ mức độ thƣờng xuyên và thời gian DN phải tạm dừng kinh
doanh để các cơ quan pháp luật của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra.
Nhƣ vậy, chỉ số này đề cập đến hai khía cạnh của chi phí thời gian: thời gian
giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và thời gian làm việc
với các đoàn thanh tra, kiểm tra.

đãi dành cho các DN tiền thân là DNNN và chủ DN có mối quan hệ với chính
quyền; các DN FDI. Các DN này, trong một số trƣờng hợp vẫn có một phần
vốn do Nhà nƣớc nắm giữ, thƣờng có quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa
phƣơng nên đƣợc hƣởng nhiều thuận lợi và quan tâm hơn trong tiếp cận các
nguồn lực, đấu thầu, mua sắm công và tình trạng ƣu tiên đáp ứng nhu cầu của
DN nƣớc ngoài hơn phát triển DNTN trong nƣớc trên địa bàn.
1.2.3.3. Phương pháp xây dựng PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là tập hợp tiếng nói của cộng
đồng doanh nghiệp dân doanh trong nƣớc, đánh giá chất lƣợng công tác điều
hành cũng nhƣ chia sẻ cảm nhận về môi trƣờng kinh doanh của 63 tỉnh, thành
phố tại Việt Nam.
Phƣơng pháp xây dựng PCI gồm các nội dung sau: 1/ Chuẩn hoá điểm
số từ thực tiễn điều hành kinh tế mà không dựa trên các tiêu chuẩn điều hành
kinh tế lý tƣởng; 2/ để so sánh các tỉnh trên cơ sở bình đẳng, PCI tập trung
vào chất lƣợng điều hành kinh tế và loại bỏ những yếu tố điều kiện truyền
thống; 3/ Bằng cách so sách đối chiếu thực tiễn giữa các thực tế điều hành tốt
với kết quả phát triển kinh tế, PCI lƣợng hoá tầm quan trọng của các thực tiễn
này đối với thu hút đầu tƣ và tăng trƣởng.
Một tỉnh đƣợc đánh giá xếp hạng PCI cao khi thực hiện tốt 10 chỉ số
thành phần trong PCI đã nêu trên (đạt điểm số cao ở các chỉ số này).

15


1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ số NLCT cấp tỉnh
nhằm mục tiêu xác định cơ sở cho những định hƣớng, biện pháp nâng cao
chỉ số NLCT của một tỉnh.
Có nhiều cách phân loại nội dung các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ số
NLCT cấp tỉnh nhƣ theo phạm vi ảnh hƣởng, đối tƣợng ảnh hƣởng, tính chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status