Thực trang nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 9
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 9
1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 10
1.1.2.1.Chi phí gia nhập thị trường 11
1.1.2.2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 11
1.1.2.3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 12
1.1.2.4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 12
1.1.2.5. Chi phí không chính thức 13
1.1.2.6. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 13
1.1.2.7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 14
1.1.2.8. Đào tạo lao động 15
1.1.2.9. Thiết chế pháp lý 16
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 16
1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 20
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh 24
1.3.1. Tỉnh Long An 24
1.3.2.Thành phố Đà Nẵng 25
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh 27
CHƯƠNG 2 29
THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA
TỈNH BẮC NINH 29
2.1. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Bắc Ninh 29
2.1.1. Vị trí địa lý 29
2.1.2. Môi trường kinh tế: 30
2.1.3. Môi trường đầu tư 31
2.1.4. Kết cấu hạ tầng 32

KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 01: CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 80
PHỤ LỤC 02: CHI PHÍ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI 81
PHỤ LỤC 03: CHI PHÍ MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM 82
PHỤ LỤC 04: CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY
ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC 83
PHỤ LỤC 05: CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC 84
PHỤ LỤC 06: TÍNH NĂNG ĐỘNG VÀ TIÊN PHONG CỦA LÃNH ĐẠO
TỈNH 85
PHỤ LỤC 07: DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 87
PHỤ LỤC 08: ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG 88
PHỤ LỤC 09: THIẾT CHẾ PHÁP LÝ 89
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2
STT TỪ VIẾT
TẮT
TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH
A TIẾNG VIỆT
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KHĐT Kế hoạch và đầu tư
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND Ủy ban nhân dân
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
B TIẾNG ANH
GDP Tổng giá trị quốc nội Gross domestic product
GSO Tổng cục thống kê General Statistics Office
USAID
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
United States Agency for

44
Bảng 2.7
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí thời gian để thực hiện
các quy định của nhà nước của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ
năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
45,46
Bảng 2.8
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí không chính thức của tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
47
Bảng 2.9
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo tỉnh của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm
2006-2010 so với khu vực ĐBSH
49
Bảng 2.10
Điểm số và thứ hạng của chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
50
Bảng 2.11
Điểm số và thứ hạng của Chỉ số đào tạo lao động của tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
51,52
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình vẽ Tên hình vẽ Trang
Hình 2.1
So sánh các chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Ninh từ năm
2009-2010
40
Hình 3.1 Quy trình thụ lý tuần tự ở Bắc Ninh (trước tháng 11/2009) 71

(Nguồn: Báo cáo PCI năm 2010). Kết quả này đã đưa Bắc Ninh trở thành một trong
những tỉnh có sức hấp dẫn thu hút đầu tư dứng đầu miên bắc.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhiều chỉ số thành phần của
Bắc Ninh đang ở mức thấp như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiêp, tính minh bạch, thiết
chế pháp lý…Xuất phát từ thực tế trên học viên quyết định chọn tên đề tài:” Nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh đến năm 2015” với mong muốn đưa
ra một số biện pháp góp phần khắc phục những điểm yếu kém trong môi trường
kinh doanh của tỉnh, đưa Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư
nước ngoài, đồng thời tiếp tục duy trì vị trí tốp 10 tỉnh dẫn đầu về PCI.
2. Những công trình đã nghiên cứu
Báo cáo PCI, công trình nghiên cứu của cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
và có sự cộng tác của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) lần đầu
công bố năm 2005 và thực hiện nghiên cứu cho 47 tỉnh thành. Đến nay, PCI đã đi
được chặng đường dài. Đã có báo cáo PCI năm thứ 6 thực hiện cho tất cả các tỉnh
thành của Việt Nam. Báo cáo PCI đã nêu được những thành công quan trọng, đồng
6
thời cũng chỉ ra những lĩnh vực mà chính phủ và chính quyền của 63 tỉnh thành cần
quan tâm cải thiện…Song Báo cáo PCI chỉ là cái nhìn tổng quan, những đánh giá
chung rất chứ không phải là riêng biệt cho một tỉnh thành nào. Từ thực tế đó, luận
văn tập trung vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh, một tỉnh
có những nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và
tỉnh đã đạt được những bước tiến đáng kể, song không tránh khỏi những hạn chế.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về vai trò của năng lực cạnh tranh cấp tính, luận văn
nghiên cứu về thực trạng, tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc
Ninh, mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm và trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh, từ đó nhằm
tạo ra sức bật mói với một tỉnh đầy tiềm năng và cơ hội đầu tư như Bắc Ninh, đồng
thời góp phần vào phát triển kinh tế tỉnh bền vững, đạt mục tiêu nâng cao mức sống
của người dân

Trước hết, phải hiểu đúng nghĩa của cụm từ “năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”.
Cụm từ được hiểu là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hành
chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương. Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tự
nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trong
phát triển kinh tế.
Như thế, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước các
chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước. Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng
xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìn
nhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương. Nói
cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản
lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương.
9
Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp trong các tỉnh thành
và căn cứ theo phản hồi từ đây để xếp hạng. Mỗi năm, các chỉ số thành phần cấu
thành PCI được các chuyên gia tính toán và điều chỉnh lại.
Có tất cả 9 chỉ số thành phần nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh dựa trên
thái độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân. Những chỉ
số đó là :
• Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
• Đào tạo lao động
• Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
• Chi phí thời gian để thực hiện quy định của Nhà nước
• Thiết chế pháp lý
• Gia nhập thị trường
• Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
• Chi phí không chính thức
• Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
1.1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chất
lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường

1.1.2.2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt:
việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được
đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:
- % DN có GCNQSD đất.
- % diện tích đất có GCNQSD đất
- DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: Rất cao đến 5: Rất thấp)
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
11
-Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thị trường
(% Đồng ý)
-DN không đánh dấu ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở về mặt bằng kinh doanh.
-DN đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê (1: Rất cao hoặc 5: Rất thấp)
1.1.2.3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận
một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham
khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các
chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.
- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị định
- Cần có “mối quan hệ” để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quan
trọng hoặc Quan trọng)
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh
(% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)
- Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặc
Thường xuyên).
- Độ mở của trang web tỉnh
- Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản
biện các chính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọng).

khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.
Tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối với cộng
đồng doanh nghiệp (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
13
Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân
(% Tích cực hoặc Rất tích cực).
1.1.2.7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng
để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương
mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác
kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các
dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp.
- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ
chức cho năm nay.
- Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân trong tỉnh.
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin
kinh doanh trên (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho
dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tư vấn về
thông tin pháp luật (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho
dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ hỗ trợ tìm
đối tác kinh doanh (%)

-Số lượng trung tâm dạy nghề cấp huyện trong một huyện của tỉnh.
15
-Tỉ lệ số cơ sở dạy nghề tư nhân trong tỉnh (%).
-Số người tốt nghiệp trường dạy nghề/Số lao động không được đào tạo nghề.
-Số người tốt nghiệp THCS (% lực lượng lao động)
1.1.2.9. Thiết chế pháp lý
Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp
của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu
quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi
nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.
- Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng
của các công chức (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên).
- Doanh nghiệp tin tưởng hệ thống pháp lý sẽ bảo vệ hợp đồng và các
quyền tài sản (% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý).
- Số lượng các vụ tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do
Tòa án kinh tế cấp tỉnh xét xử trên 100 doanh nghiệp.
- Tỉ lệ nguyên đơn là doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên
đơn tại Toà án kinh tế tỉnh.
- Doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải
quyết tranh chấp (%).
- Thời gian từ khi nộp đơn cho đến khi tòa án ban hành bản án có hiệu lực
(số tháng trung vị).
- T’ lệ Tổng chi phí (chính thức và không chính thức) để giải quyết tranh
chấp so với tổng giá trị tranh chấp (% trung vị).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Ngày nay, tất cả các địa phương đều tìm mọi cách thu hút các nguồn lực từ
bên ngoài cho sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên, có những địa phương có sức
hấp dẫn tốt với các khách hàng địa phương và có những địa phương kém hấp dẫn
hơn. Điều này thể hiện khả năng cạnh tranh của các địa phương. Khả năng cạnh
16

hấp dẫn của địa phương. Các chính sách ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh như
là các quy định về quản lý cạnh tranh, thái độ của chính quyền đối với khu vực nhà
nước và khu vực tư nhân, thái độ của chính quyền đối với các ngành kinh doanh,
thái độ của chính quyền trong việc bảo hộ các doanh nghiệp của địa phương, các
quy định về quản lý thị trường địa phương…
Thứ hai, nguồn lao động
Nhà đầu tư khi đến kinh doanh tại địa phương có nhu cầu sử dụng lao động tại
địa phương. Nguồn lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của nhà đầu tư tại địa phương. Chính vì vậy nguồn lao động của địa
phương sẽ ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của địa phương đối với nhà đầu tư, ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của địa phương. Khi đánh giá về nguồn lao động người ta
xem xét dưới hai góc độ: số lượng và chất lượng nguồn lao động. Các yếu tố sử dụng
để đánh giá nguồn lao động như: số lượng người lao động, chất lượng nguồn lao động,
trình độ người lao động, mức lương và đạo đức nghề nghiệp của người lao động. Một
địa phương có lượng cung lớn về nhân công với mức lương thấp thì có lợi thế trong
việc thu hút các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động với kỹ năng thấp nhưng lại gặp
bất lợi đối với việc thu hút những ngành sản xuất sản phẩm tinh vi, đòi hỏi kỹ năng
cao. Một địa phương có nguồn lao động với chất lượng cao nhưng giá cả nhân công
quá cao thì chưa chắc đã hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Địa phương được 18ong18à
có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động nếu số lượng và chất lượng nguồn lao động tại
địa phương thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư và chi phí cho nhân công hợp lý.
Nói một cách khác là nhà đầu tư sẽ lựa chọn địa phương có nguồn lao động phù hợp
với nhu cầu của họ và mức chi phí cho việc sử dụng lao động là thấp nhất. Chính vì
vậy, các địa phương cần xem xét nhu cầu về nguồn lao động của nhóm các nhà đầu tư
mà địa phương mong muốn thu hút có các chính sách và biện pháp nhằm phát triển
nguồn lao động cho phù hợp.
Thứ ba, quy mô thị trường địa phương
Việt Nam là một quốc gia nghèo song vẫn rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
kinh doanh các sản phẩm tiêu 18ong thiết yếu bởi vì Việt Nam có quy mô dân số
18

đào tạo… Địa phương có ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của
địa phương. Chính vì vậy, địa phương cần quy hoạch và phát triển các ngành công
nghiệp phụ trợ đi cùng với việc thúc đẩy phát triển các dịch vụ phục vụ kinh doanh
để cải thiện năng lực cạnh tranh của các nhà đầu tư.
Thứ năm, đặc điểm về mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp tại địa phương
Mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tại địa phương thể hiện
văn hoá ứng xử trong kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn, điều này ảnh
hưởng đến sự hấp dẫn hoặc kém hấp dẫn của các doanh nghiệp tại địa phương. Sự
hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp tại địa phương thúc đẩy việc thu
hút tài năng đến với địa phương, thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao uy
tín và hình ảnh của địa phương đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp tại địa phương. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địa
phương phản ánh thế mạnh của các doanh nghiệp hiện có tại địa phương, nó có thể
là rào cản sự gia nhập thị trường của các nhà đầu tư từ bên ngoài. Mặt khác, các
doanh nghiệp tại địa phương có năng lực cạnh tranh mạnh sẽ góp phần xây dựng
thương hiệu địa phương. Địa phương có thương hiệu tốt thì lại hấp dẫn đối với các
nhà đầu tư.
Năm yếu tố trên đây có thể được xem như là năm lực lượng cạnh tranh của
địa phương. Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của địa phương đối
với nhà đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu phối hợp cả năm yếu tố trên
1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan
tâm trong giai đoạn hiện nay.Theo VCCI, đã có trên 40 cuộc hội thảo được tổ chức
tại các tỉnh thành nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường kinh doanh
của các địa phương. Cũng tại đây, nhiều bài học kinh nghiệm đã được đưa ra để các
địa phương có thể học hỏi lẫn nhau. Kể cả các tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu như Đà
20
Nẵng, Bình Dương cũng đã tổ chức các hội thảo chuyên đề để nhìn nhận những

Báo cáo PCI năm nay chỉ ra rằng nếu như một tỉnh tăng được PCI (không có
trọng số) lên 1 điểm phần trăm thì trung bình sẽ thu hút thêm được ba nhà đầu tư.
Tương tự, nếu nhìn vào các chỉ số bộ phận, nếu một tỉnh tăng được chỉ số tính minh
bạch lên 10 điểm phần trăm thì sẽ tăng được 13% số doanh nghiệp/1.000 dân, 17%
đầu tư/đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận/doanh nghiệp.Mặc dù PCI không phản
ánh ý kiến của các nhà đầu tư nước ngoài nhưng đối với các nhà đầu tư nước ngoài
còn “lạ nước lạ cái”, PCI vẫn có thể hữu ích như một phương tiện tầm soát từ xa
cũng như để khảo sát cận cảnh. Để giảm rủi ro và tiết kiệm chi phí khảo sát thị
trường, các doanh nghiệp nước ngoài thường lên một danh sách ngắn các địa điểm
đầu tư tiềm năng, và trên thực tế PCI đã được không ít nhà đầu tư sử dụng trong
bước này.Nếu như PCI là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, và nếu như chính quyền địa phương coi các nhà đầu tư là một nhóm
khách hàng quan trọng thì hiển nhiên PCI có thể trở thành một công cụ hữu dụng
giúp chính quyền địa phương cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng của mình.
Theo kết quả phân tích định lượng của VCCI và Dự án sáng kiến cạnh tranh
Việt Nam (VNCI), việc cải thiện PCI đã giúp các tỉnh thành đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, thu hút trong đầu tư của khu vực dân doanh và FDI, tăng công ăn
việc làm và xóa đói giảm nghèo.
Trên thực tế, đối với một số tỉnh bất lợi về điều kiện tự nhiên hay cơ sở hạ
tầng thì việc cải thiện chất lượng điều hành của chính quyền nhờ đó trở nên thân
thiện hơn với doanh nghiệp, gần như là biện pháp duy nhất để có thể nâng đỡ khu
vực dân doanh phát triển để tạo động lực phát triển kinh tế địa phương.
Như trên đã phân tích, PCI là một chỉ số có tính so sánh theo không gian và
thời gian. Như vậy, một địa phương muốn đánh giá chất lượng điều hành của mình
có thể so sánh từng chỉ số thành phần của PCI trong năm nay so với các năm trước
và xem xét sự tiến bộ hay thụt lùi của mình. Từ đó tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân và
22
đưa ra những chính sách thích hợp để cải thiện tình hình, đặc biệt là đối với những
chỉ tiêu quan trọng nhất.
Một cách khác để sử dụng chỉ số PCI là tìm hiểu những chính sách của

trước đã.
Với những vai trò như phân tích ở trên thì vấn đề đặt ra là phải tiếp tục nâng
cao hơn nữa năng lực cạnh tranh câp tỉnh tại các địa phương.
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Kết quả PCI các năm đã chỉ ra các tỉnh Long An, là một trong những tỉnh có
thành tích tốt về cải cách chất lượng điều hành kinh tế theo kết quả điều tra PCI từ
năm 2006 đến nay, ngoài ra tỉnh Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả rất ấn
tượng, hai năm liền liên tiếp dẫn đầu về kết quả xếp hạng chỉ số PCI.
1.3.1. Tỉnh Long An
Các bước tiến của Long An là nhờ cải thiện chỉ số Tính minh bạch tăng, mà
thí dụ điển hình nhất về cải thiện này là ngay cửa trụ sở của Sở Tài nguyên và Môi
trường Long An có đặt máy tính nối mạng, giúp người dân tiếp cận với các kế
hoạch sử dụng đất, văn bản pháp luật và tiến độ xử lý các hồ sơ. Tỉnh đã công khai,
minh bạch trong điều hành và phát triển kinh tế nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận
đầy đủ thông tin về quy hoạch, các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tỉnh đã xây dựng cổng thông tin kinh tế - xã hội; họp mặt đối thoại trực tiếp
với doanh nghiệp hàng năm; cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”.
Riêng lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đầu tư, tỉnh đang thực hiện theo đúng quy định
của Luật đầu tư là 15 ngày.
Long An là tỉnh áp dụng khá sớm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong các cơ quan quản lý hành chính.
Ông Dương Quốc Xuân, Chủ tịch UBND tỉnh Long An có nói: “Khó khăn
của doanh nghiệp là khó khăn của tỉnh – thành công của các doanh nghiệp là nhiệm
vụ của chúng tôi”. Với phương châm trên, cải thiện lớn nhất của tỉnh là thực hiện cơ
24
chế một đầu mối tiếp nhận đầu tư, giảm thiểu chi phí, thời gian tiến hành các thủ tục
hành chính và tiếp cận, sử dụng ổn định đất, thực hiện chính sách phát triển khu vực
tư nhân, nâng cao tính minh bạch và tiếp cận thông tin.(Nguồn: Huy Thắng, Năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2009: Dấu ấn của đề án 30.Địa chỉ: www.chinhphu.vn
[truy cập ngày 15.03.2011])


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status