Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương - Chương 11 - Pdf 18

NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.1

CHƯƠNG XI:
CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG
BẰNG CONTAINER.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CONTAINER:
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO), container là một công cụ vận tải
(Article of Transport) có các đặc điểm sau đây:
* Hình dáng cố định và bền chắc để dùng được nhiều lần;
* Được thiết kế đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào, dỡ hàng ra, cho việc
vận chuyển bằng các phương thức vận tải khác nhau;
* Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việ
c bốc, dỡ và chuyển tải;
* Có dung tích bên trong không ít hơn một m
3

Container ra đời là kết quả của quá trình đơn vị hóa hàng hoá (Unitization), tức là
quá trình biến những kiện, bó, thùng, đơn vị hàng hoá thành những đơn vị lớn hơn để
tiện cho việc xếp, dỡ, vận chuyển… Kết quả là những công cụ vận tải như pallet, trailer
và đặc biệt là container ra đời. Container ra đời tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc cơ
giới hoá quá trình xếp dỡ hàng hoá, do đ
ó giảm thời gian tàu phải chờ đợi xếp dỡ tại các
cảng, tăng vòng quay của tàu, tăng lực vận tải của phương tiện vận tải.
II. PHÂN LOẠI CONTAINER
1. Theo vật liệu đóng container:
Container bằng thép, bằng nhôm, bằng thép-nhôm, bằng sắt bằng nhựa tổng
hợp…
2. Theo cấu trúc của container

Bên trong
(m3)
20
8 8 30,8
20
8,6 8 33,1
40
8,6 8 67,5
40
9,6 8 76,2
45
9,6 8 85,5
Trong các loại trên, loại có chiều dài 20 feet, chiều rộng và chiều cao 8
feet(20x8x8) được coi là đơn vị chuẩn, gọi là đơn vị tương đương với container 20
feet”, còn gọi làTEU (twenty-foot equivalent Unit) để đo lường trong vận tải container.
Ngoài ra còn có một số container khác chuyên dùng cho một số hàng hóa xuất
khẩu đặc biệt.

III. CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER:

1. Công cụ vận chuyển container bằng đường biển
:
Công cụ vận chuyển container bằng đường biển chủ yếu là các loại tàu
container. Có các loại tàu container sau đây:
a) Tàu bán container (Semi – container ship): là những tàu được thiết kế để vừa
vận chuyển container và các hàng hoá khác như hàng bách hoá, ôtô …
b) Tàu chuyên dụng chở container (Full container ship): là loại tàu được thiết
kế chỉ để chuyên chở container.
-Tàu LO-LO (Lift on – Lift off): Là một loại tàu mà container được xếp lên
theo phương thức thẳng đứng qua thành tàu bằng cần cẩu. Loại tàu Lo-Lo hiện đại nhấ

có sức nâng 80 tấn, tầm với 41m, năng suất xếp dỡ từ 25 – 30 TEU/giờ.
-Cần cẩu cố định …
2. Ga, cảng container:

-Cầu tàu (Whart): là nơi tàu đỗ để xếp dỡ container.
-Thềm, Bến tàu (Apron): là khu vực phía trên cầu tàu, nằm giữa cầu tàu và bãi
chờ, là nơi lắp đặt cần cẩu.
-Bãi chờ (Stacking Yard): còn gọi là “Marshaling Yard”, là nơi để container
chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ từ tàu xuống.
-Bãi container (container yard –CY): là nơi chứa, giao nhận vận chuyển container.
-Trạm giao nhận đóng gói hàng lẻ (container freight station –CFS): là nơi xếp
dỡ, giao nhận, đóng gói hàng l
ẻ vận chuyển bằng container.
-Trạm giao nhận container rổng (Container Depot): là nơi giao nhận các Container
rỗng và Shassis.
-Cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Depot – ICD): là khu vực có thể ở
trong nội địa, được dùng làm nơi chứa, xếp dỡ, giao nhận hàng hoá, container, làm thủ
tục hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu. ICD có cơ quan hải quan và hoạt động như một
cảng nên người ta gọi ICD là cảng khô (Dry Port).

V. NGHIỆP VỤ CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ BẰNG CONTAINER1. Phương pháp gửi hàng nguyên container (FCL/FCL - full container load):

Các hãng tàu chợ đưa ra khái niệm về thuật ngữ “FCL” là “Hàng xếp trong
nguyên một container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng
vào và dỡ hàng ra khỏi container”.
NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG


3. Chuyên chở container từ CY hoặc Terminal của cảng về kho riêng; dỡ hàng ra
khỏi container và nhanh chóng hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở, hoặc cho
người đã thuê vỏ container.

2. Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCLl - less than a container
load):
¾ Thuật ngữ LCL có thể được hiểu dưới khái niệm như sau:
“Những lô hàng lẻ đóng chung trong một container mà người gom hàng dù là
hãng tàu hay người giao nhận phải chịu trách nhiệm xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi
container”.

3. Phương pháp gửi hàng bằng container kết hợp (FCL/LCL - LCL/FCL):

NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.5

Tuỳ theo điều kiện cụ thể, người chủ hàng (hoặc người giao nhận), có thể thoả
thuận với người chuyên chở áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp như: FCL/LCL hoặc
LCL/FCL. Đó là sự kết hợp giửa hai phương pháp gửi hàng chính kể trên. Do đó, trách
nhiệm của chủ hàng và của người chuyên chở cũng theo đó thay đổi cho phù hợp.
VI. CƯỚC PHÍ TRONG VẬN TẢI CONTAINER:

1. Cước phí: Là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho người chuyên chở để vận
chuyển container từ 1 nơi này đến 1 nơi khác. Cước phí trong vận tải container được
chào, tính toán theo các cách khác nhau:
a. Cước trọn container cho mỗi mặt hàng riêng biệt (Commodity Box Rate –
CBR)
Còn gọi là cước tính theo mặt hàng. Đây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status