349chương XII
HỆ THỐNG THANH TRA, GIÁM SÁT THI
TRƯƠNG
CHƯNG KHOÁN
II NHƯNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
Hệ
THỐNG THANH TRA, GIÁM SÁT THỊ
TRƯƠNG CH
Ư
NG
KHOÁN
1. sự
cần thi
ế
t
của
công tác thanh tra, giám sát ho
ạ
t động chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.1. Khái quát
về
công tác thanh tra, giám sót ho
ạ
t động chứng khoán và thị trường chứng khoán
để
góp
ph
ầ
n
tạo
ra môi trường kinh doanh công b
ằ
ng, công khai, có hi
ệ
u
quả
và
bảo vệ
những người
đầu t
ư
.
CÓ 3
mục
tiêu chính
của
công tác thanh tra, giám sát vi
ệ
c thực thi
luật
chứng khoán, đó là:
+ B
ả
o
ể
u
rủi
ro và ngăn ch
ặ
n những
rủi
ro dân
đến rủi
ro
hệ
thống. Vai trò
của hệ
thống thanh
tra, giám sát vi
ệ
c thực thi
luật
chứng khoán không ph
ả
i là
để
xóa bỏ
hết
được các
rủi
ro trên thị tr
ườ
ng
chứng khoán; mà ph
là những
rủi
ro mà có
thể dẫn đến
phá vỡ thị trường trên t
ổ
ng
thể
hay làm suy
yếu hệ
thống tài chính, do làm
mất
lòng tin
của
công chúng
đầu
tư trên thị tr
ườ
ng.
1.2. Những nội dung
của
khung khổ pháp lý
về
chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định
công tác thanh tra, giám sát thực thi
luật
chứng khoán
tập
trung trên các lĩnh vực Thứ nh
ấ
- Các
thủ tục
phát hành chửng khoán; Quy định
về bản
cáo b
ạ
ch;
- Quy định
về tiết
lộ thông tin (ch
ế
độ báo cáo mà người phát hành ph
ả
i tuân
thủ
trước và sau khi
phát hành); Các quy định nh
ằ
m
bảo vệ
người
đầu
tư (nh
ằ
m ngăn ch
ặ
n hành vi lừa đ
ả
o,
về
thành
lập,
tổ chức và ho
ạ
t động
của
trung tâm giao dịch chứng khoán: Các quy định
về
tiêu chu
ẩ
n liên quan
đến vấn đề
xác định giá,
về hệ
thống giao dịch;
Về
các thành viên và đi
ề
u ki
ệ
n trở thành thành viên c
ủ
a
trung tâm giao dịch chứng khoán.
- TỔ chức kinh doanh chứng khoán: Yêu
cầu
thanh tra, giám sát vi
ệ
c ch
tại
trung tâm giao dịch chứng khoán: Yêu
cầu
thanh tra,
giám sát vi
ệ
c ch
ấ
p hành các quy định
về
tiêu chu
ẩ
n, đi
ề
u ki
ệ
n và các
loại
chứng khoán được niêm y
ế
t
và giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán. Quy định
về hệ
thống đăng ký, thanh toán bù trừ,
lưu
giữ chứng khoán: Yêu
cầu
thanh tra, giám sát vi
ệ
c ch
ộ
ng
tăng, gi
ả
m giá
cả,
khối lượng giao dịch
để
phát hi
ệ
n các ho
ạ
t động giao dịch không bình thường (b
ấ
t
thường, nghi ng
ờ
).
- TỔ chức thanh tra nh
ằ
m phát hi
ệ
n, xử lý các trường hợp giao dịch nội gián ho
ặ
c thao túng thị
trường, thao túng giá c
ả
.
- Đ
ầ
u cơ là một
yếu
tố có tính toán
của
những người
đầu
tư ch
ấ
p nh
ậ
n
rủi
ro, họ có
thể
mua c
ổ
phi
ế
u ngay với hy vọng là giá
cả sẽ
tăng trong tương lai và
sẽ
thu được lợi nhu
ậ
n trong từng phi
vụ
đó.
đó. Sự
cấu kết
này
tạo
ra sự thừa nhi
ề
u hay khan hi
ế
m, làm cho giá
cả
cổ phi
ế
u có
thể
lên, xuống d
ộ
t
ngột. Nói chung,
luật
chứng khoán các nước
đều
không c
ấ
m
dầu
cơ nhưng c
ấ
m "sự liên k
ế
t" dưới m
ế
u đó trên thị tr
ườ
ng.
Mua bán nội gián được xem là phí
đạo
đức vì người có được thông tin bên trong
sẽ
có lợi
thế
không h
ợ
p
lý so với những người
đầu
tư khác
để
thu lợi riêng cho mình hay tránh được lỗ, là vi ph
ạ
m nguyên t
ắ
c
mọi nhà
đầu
tư
đều
có cơ bội như nhau. Thứ ba, thao túng thị trương: Thao túng thị trường l
ả
lợi d
ụ
m thâu tóm doanh nghi
ệ
p.
2. TỔ chức công tác thanh tra, giám sát
2.1.
Hệ
thông tổ chức thanh tra chứng khoán (ba c
ấ
p)
- Thanh tra chứng khoán là tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành
về
chứng khoán và thị tr
ườ
ng
thuộc tổ chức bộ máy
của
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Thanh tra chứng khoán
Ở
nước ta chỉ thành
lập Ở
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Quy
chế
làm vi
ệ
c
của
thanh tra chứng khoán do
chủ
bộ ph
ậ
n ki
ể
m soát nội bộ;
để
thường xuyên ki
ể
m tra, ki
ể
m soát
vi
ệ
c ch
ấ
p hành pháp
luật
trong ho
ạ
t động kinh doanh
của
mình.
2.2.
Mục
đích
của ho
ạ
t động thanh tra Nh
ằ
m góp ph
.
2.3. Nguyên
tắc của ho
ạ
t động thanh tra Ho
ạ
t động
của
thanh tra chứng khoán chỉ tuân
thủ
theo pháp
lu
ậ
t,
bảo đ
ả
m chính xác, khách quan, công khai, dân
chủ,
kịp thời. Không một cơ quan, tổ chức ho
ặ
c cá
nhân nào được can thi
ệ
p trái pháp
luật
vào ho
ạ
t động
của
thanh tra chứng khoán.
bảo
lãnh phát hành, công ty qu
ả
n lý quỹ
đầu
tư, tổ chức đăng ký
chứng khoán, lưu ký chứng khoán, thanh toán bù trừ chứng khoán, ngân hàng giám sát;
- Người hành ngh
ề
kinh doanh chứng khoán;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến ho
ạ
t động chứng khoán và thị trường chứng kho
ả
n.
4. Ph
ạ
m vi ho
ạ
t động thanh tra chứng khoán
Ho
ạ
t động phát hành chứng khoán; Các giao dịch chứng khoán;
- Các ho
ạ
t động kinh doanh chửng khoán, đăng ký. thanh toán bù trừ, lưu ký chứng khoán; Vi
bản
pháp
luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán, sớm phát
hi
ệ
n các
dấu hi
ệ
u thi
ế
u sót ho
ặ
c vi ph
ạ
m
của
các tổ chức phát hành, kinh doanh và giao dịch ch
ứ
ng
khoán, cá nhân ho
ạ
t động chứng khoán.
2. Ph
ạ
m vi ho
ạ
t động giám sát
2.1. Giám sát các tổ chức niêm
e. Phân tích các sự vi
ệ
c
xảy
ra gây thi
ệ
t
hại
nghiêm trọng, làm
ảnh
hưởng
đến
giá
cả
cổ phi
ế
u, trái
phi
ế
u
của
công ty.
f Đánh giá các xu hướng
của
chứng khoán phát hành, niêm
yết.
Phương pháp giám sát ho
ạ
t động phát
hành, niêm
chức niêm
yết,
tỷ l
ệ
và số lượng cổ phi
ế
u, trái phi
ế
u do công chúng sở h
ữ
u;
- Tóm
tắt
các thông tin
về
những người đang đi
ề
u hành tổ chức niêm y
ế
t;
- Tình hình tài chính và
khả
năng chi
trả
cổ tức, lãi trái phi
ế
u trong các năm qua;
đến ho
ạ
t động phát hành (b
ả
o lãnh phát hành, ý ki
ế
n
của ki
ể
m toán ).
b. Các hồ sơ tài
liệu để
phân tích, theo dõi vi
ệ
c duy trì các tiêu chu
ẩ
n niêm
yết: Hi
ệ
u
quả ho
ạ
t đ
ộ
ng
sản xu
ấ
t kinh doanh; Tình tr
ạ
ng tài chính
tổ chức niêm
yết
từ 100 tỷ đồng Vi
ệ
t Nam trở lên,
thì ty l
ệ
này là 15% vốn
của
tổ chức niêm
yết (n
ế
u là cổ phi
ế
u
- Vi
ệ
c duy trì và phát tri
ể
n
để đ
ả
m
bảo
tối thi
ể
u 20% tổng giá trị trái phi
ế
u ph
ả
vụ
đã cam
kết;
. Những tác động b
ở
i
các tranh ch
ấ
p, ki
ệ
n
tụng (n
ế
u có); Vi
ệ
c công bố thông tin ph
ả
i đ
ả
m
bảo
theo quy định; Tỷ trọng giao
dịch
của
từng
loại
chửng khoán trong tổng giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán và sở giao dịch
chứng khoán.
c Các hồ sơ tài
liệu để
c cung
cấp
thông tin
của
tổ chức niêm
yết ph
ả
i chính xác,
đầy đủ
trên các
phương
tiện
thông tin theo quy định;
- Giám sát vi
ệ
c công bố thông tin kịp thời nhanh chóng và không
tạo
ra các thông tin mà người
đầu t
ưcó
thể hi
ể
u nh
ầ
m;
- Giám sát vi
ng vi
ệ
c sử
dụng
chương trình máy tính hỗ trợ, tìm ki
ế
m những sai ph
ạ
m trong
giao dịch trên thị trường: Phân tích từng ho
ạ
t động giao dịch mua, bán chứng khoán và mức độ tăng,
gi
ả
m giá
cả,
khối l
ượ
ng
354giao dịch
để
phát hi
ệ
n các ho
ạ
t động giao dịch không bình th
ườ
thị trường. Đánh giá xu hướng phát tri
ể
n thị trường. Trình tự giám sát các ho
ạ
t
động giao dịch trên trung tâm giao dịch . chứng khoán, sô giao dịch chứng khoán được thực hi
ệ
n như sau
TỔ chức giám sát giao địch chứng khoán:
- Là tổ chức theo dõi toàn bộ quá trình các giao dịch di
ễ
n ra trên trung tâm giao dịch chứng khoán, s
ở
giao dịch chứng khoán; Căn cứ các bi
ế
n động "giá và khối lượng giao dịch"
để
phát hi
ệ
n các giao dịch
bất th
ườ
ng.
- Vi
ệ
c ki
ể
m soát này được thực hi
ệ
n thường xuyên, liên
ế
n động không giống như xu hướng được ghi nh
ậ
n trước đó Khi phát hi
ệ
n được thì ph
ả
i theo dõi
riêng và ghi chép
đầy đủ
các tiêu chí như: giá
cả,
khối lượng giao dịch
của
mỗi
loại
chứng khoán, th
ờ
i
gian
bắt đầu
có sự bi
ế
n động đó.
- Thời gian theo dõi: có
thể
là một tu
ầ
n, hai tu
ầ
theo. ông tác giám sát, theo dõi giao dịch chứng khoán được chia
thành theo dõi chứng khoán trong ngày và theo dõi chứng khoán nhi
ề
u ngày:
a. Theo dõi chứng khoán trong ngày Sau khi phát hi
ệ
n giao dịch không bình thường ho
ặ
c
loại
chửng khoán có tin đồn trong phiên giao dịch, thanh tra viên theo dõi chứng khoán
sẽ:
Yêu c
ầ
u
công ty phát hành công bố thông tin và thu th
ậ
p thông tin
để
phân tích.
- Ho
ặ
c, quy
ế
t định
để
theo dõi thêm nhi
ề
u ngày.
hạn
sàn ho
ặ
c mức tr
ầ
n ngay trong ngày giao
- Khi có tin đồn
về loại
chứng khoán có giao dịch
khả
nghi.
- chứng khoán đã bị đình chỉ giao dịch, chứng khoán mới 'phát hành, chứng khoán có tin đồn phá s
ả
n,
thay đổi ban đi
ề
u hành, đình chỉ kinh doanh, sáp nh
ậ
p, mua l
ạ
i
355- Trường hợp khác
nếu
xét th
ấ
y
- Ti
ế
t lộ thông tin
về
sáp nh
ậ
p ho
ặ
c thâu tóm công ty.
b. Theo dõi giao dịch chứng khoán trong nhi
ề
u ngày Những giao dịch chứng khoán thuộc di
ệ
n theo
dõi trong nhi
ề
u ngày là những giao dịch bị
hệ
thống giám sát trong ngày phát hi
ệ
n là giao dịch không bình
thường, thông qua so sánh các tiêu thức
về
giá và khối lượng giao dịch, những giao dịch có tin đ
ồ
n
2.3. Giám sát công ty chứng khoán Phương pháp giám sát ho
ạ
t động
ulv
ố
n đi
ề
u l
ệ
tối thi
ể
u)
- Những lĩnh vực kinh doanh được
cấp
Phép Ban giám đốc và cán bộ nhân viên (theo dõi chi
tiết t
ừ
ng
cá nhân, theo m
ẫ
u lý lịch trích ngang, ngày quy
ế
t định bổ nhi
ệ
m ho
ặ
c giao nhi
ệ
m
vụ)
Các chi nhánh:
đi
ể
t động
của
(.ông tỵ chửng khoán: Những thay
đổi
về mục
đích kinh doanh (n
ế
u có) Những thay đổi
về đại di
ệ
n
tại
sàn giao dịch Những thay đổi b
ổ
sung ho
ặ
c sửa đ
ổ
i:
+ Đi
ề
u l
ệ
công ty
+ Ban giám đ
ố
c
+ Thay đổi, bổ sung quy
n
- H
ạ
n
chế
giao dịch
tại
trung tâm giao dịch chửng khoán Đình chỉ giao dịch
tại
trung tâm giao dịch
chứng khoán
- Đình chỉ tư cách thành viên (có thời h
ạ
n)
- Khai trừ tư cách thành viên
b. Phân tích tình hình tài chính
của
công ty chứng khoán Phân tích tình hình tài chính và
kết quả
kinh
doanh (hàng quý)
356- Phân tích
khả
năng thu nh
ậ
ki
ể
m tra đối với tổ chức niêm y
ế
t:
- Khi có các ki
ệ
n cáo, khi
ế
u
nại
tổ chức niêm
yết
và các tổ chức có liên quan không thực hi
ệ
n nghĩa
vụ
đã cam
kết.
Khi có những tin đồn ho
ặ
c những thông tin mà tổ chức niêm
yết
không xác nh
ậ
n ho
ặ
c
không công bố thông Khi tổ chức niêm
yết
- Tính pháp lý, tính chính xác
của
thông tin công bố ra công chúng. Ki
ể
m tra, xác minh những thông
tin sai sự th
ậ
t, trái ngược nhau, ho
ặ
c
phủ nh
ậ
n thông tin đã công bố trước đó, ho
ặ
c công bố làm thay đ
ổ
i
nội dung thông tin quan tr
ọ
ng.
2. Thanh tra các giao dịch '
bất
thường Thanh tra trực
tiếp
các giao dịch
bất
thường, chỉ thực hi
ệ
n khi
ồ
m:
- HỒ sơ đăng ký phát hành và hồ sơ niêm y
ế
t.
- Những thông tin bổ sung
về
đợt phát hành mới (n
ế
u có) Các thông tin, tài
liệu về
giao dịch b
ấ
t
thường trong thời gian được chọn là cơ sở đi
ề
u tra xác minh. Bi
ể
u đồ giá
cả,
khối lượng giao dịch b
ấ
t
thường. Những thông tin
về
những ho
ạ
t động giao dịch có giá
cả
ệ
u
đó, tổ chức đi
ề
u tra xác mình: Ki
ể
m tra số lượng chứng khoán tổ chức phát hành đã phát hành. Phân tích
di
ễ
n bi
ế
n
của
chỉ số giá
cả
và khối lượng giao dịch
của
chứng khoán
cần đi
ề
u tra. Ki
ể
m tra, phân tích
vi
ệ
c công ty môi giới thành viên và nhà
đầu
tư tham gia giao dịch
loại
chứng khoán
nghi. Trong
trường hợp, các
dấu hi
ệ
u giám sát, có
kết lu
ậ
n ban
dầu
là giao dịch nội gián, thì
tập
trung phân tích các
mối quan
hệ
và các thông tin sau:
- Mối quan
hệ
giữa những người n
ắ
m được thông tin nội bộ
của
tổ chức phát hành.
- Mối quan
hệ
qua
lại
giữa những nhà
đầu
tư lớn, có sự giống nhau giữa các tài kho
tư, b
ằ
ng vi
ệ
c đ
ả
m
bảo
lành m
ạ
nh
về
tình hình tài chính và ho
ạ
t động c
ủ
a
công ty chứng khoán; Đồng thời, duy trì công b
ằ
ng
của
những hợp đồng giữa khách hàng với công ty
chứng khoán, nên được thực hi
ệ
n theo
kế ho
ạ
ch thanh tra định kỳ, trong trường hợp
cần thi
ế
n lý tài kho
ả
n giao dịch chứng khoán
của
khách hàng. Ki
ể
m
tra tính chu
ẩ
n mực
của ho
ạ
t động môi giới và tự doanh.
- Ki
ể
m tra nghĩa
vụ n
ắ
m, qu
ả
n lý thông tin
về
khách hàng. Ki
ể
m tra vi
ệ
c tuân
thủ
quy
tắc về
giao dịch cho khách hàng.
- Ki
ể
m tra các hành vi ép buộc khách hàng giao dịch chứng khoán. Ki
ể
m tra vi
ệ
c
tạo
áp lực, v
ậ
n
động, xúi
giục
khách hàng
đầu c
ơ
.
3.3. Thanh tra, ki
ể
m tra
về
tình hình tài chính
- Ki
ể
m tra, phân tích tỷ l
ệ
vốn
- Vi
ệ
c thực hi
ệ
n nghĩa
vụ
đối với Nhà nước, với cổ đông.
3.4. Thanh tra, ki
ể
m tra công tác hé toán
- Ki
ể
m tra vi
ệ
c mở sổ sách h
ạ
ch toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ và sổ sách
kế
toán. Ki
ể
m tra tính
hợp
lệ,
hợp pháp
của vi
ệ
c h
ạ
ể
m toán, ki
ể
m soát nội bộ
của
công ty.
- Ki
ể
m tra ch
ấ
t lượng, hi
ệ
u
quả của
công tác ki
ể
m soát nôi bô. Ki
ể
m tra mối quan
hệ,
hợp tác gi
ữ
a
ki
ể
m toán nội bộ và ki
ể
m toán bên ngoài và các cơ quan qu
ả
n lý nhà nước
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và
thị trường chứng khoán được quy định
tại kho
ả
n 3, Đi
ề
u 1
của
Nghị định 22 bao g
ồ
m:
a. Tổ chức, cá nhân trong nước khi:
- Thực hi
ệ
n hành vi vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chửng khoán và thị trường chửng khoán quy
định
tại
Chương II Nghị định;
- Hành vi vi ph
ạ
m hành chính được thực hi
ệ
n trên lãnh thổ Vi
ệ
của
Nghị định 22 và Thông tư O//TT hướng
dẫn
thi hành Nghị định 22, trừ trường hợp các đi
ề
u
ước quốc t
ế
liên quan mà Vi
ệ
t Nam ký
kết ho
ặ
c tham gia có quy định khác.
1 2. Nguyên
tắc
xử ph
ạ
t Vi
ệ
c xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị tr
ườ
ng
chứng khoán ph
ả
i tuân theo các quy định
n Chỉ . có những người có th
ẩ
m quy
ề
n quy định
tại
Chương III Nghị
định mới được ra quy
ế
t định xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị tr
ườ
ng
chửng khoán, với hình thức và mức ph
ạ
t trong ph
ạ
m vi th
ẩ
m quy
ề
n quy định. Không được phép tách
một vi ph
ạ
m thành nhi
ề
u vi ph
tại đi
ể
m 1 Thông tư O/1TT,
đều
bị xử ph
ạ
t theo Nghị
định. Một đối tượng thực hi
ệ
n nhi
ề
u hành vi vi ph
ạ
m thì bị xử ph
ạ
t
về
từng hành vi vi ph
ạ
m. Nhi
ề
u đ
ố
i
tượng cùng thực hi
ệ
n một hành vi vi ph
ạ
m thì mỗi đối tượng
đều
n
bất ng
ờ
360ho
ặ
c vi ph
ạ
m hành chính trong khi đang lưu b
ệ
nh tâm th
ầ
n ho
ặ
c các b
ệ
nh khác làm
mất khả
năng nh
ậ
n
thức ho
ặ
c
khả
năngr đi
ề
tiết
tăng
n
ặ
ng. gi
ả
m
nhẹ để
có quy
ế
t định phù hợp. Các tình
tiết gi
ả
m
nhẹ
khi xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong
lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm: Vi ph
ạ
m do th
ấ
u hi
ể
u
biết
pháp
luật v
i.
Các tình
tiết
tăng n
ặ
ng, khi xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị tr
ườ
ng
chứng khoán bao gồm: Tái ph
ạ
m ho
ặ
c vi ph
ạ
m nhi
ề
u
lần;
Hành vi vi ph
ạ
m có tính ch
ấ
t
cấu kết,
có t
ổ
ạ
m đã có nh
ữ
ng
hành vi trốn tránh, che gi
ấ
u vi ph
ạ
m.
d. Nguyên
tắc
kịp thời, tri
ệ
t
để
Mọi tổ ehức~ cá nhân
đều
có quy
ề
n và nghĩa
vụ
phát hi
ệ
n kịp th
ờ
i
các hành vi vì ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thỉ trường chứng khoán. Các phát hi
ệ
ế
t
để đ
ả
m
bảo
đình chỉ ngay vi
ệ
c vì ph
ạ
m và kh
ắ
c
phục hậu qu
ả
.
e. Nguyên
tắc
đúng
thủ tục Vi
ệ
c xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
trường chứng khoán ph
ả
i dược
tiến
n
xử ph
ạ
t không những ph
ả
i căn cứ vào các quy định
của
Pháp l
ệ
nh và Nghị định, mà còn ph
ả
i căn cứ vào
các quy định
tại
Nghị định 481/9981NĐ-CP ngày 1 1-7- 1998
của
Chính
phủ về
chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
B- NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
1- xác định những hành vi vi ph
ạ
m trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
kinh doanh, cơ
cấu về
vốn, tài s
ả
n, doanh thu, chi phí, lỗ, lãi.
b. Hành vi không tuân theo quy định
về
trình tự các bước trong vi
ệ
c tổ chức phát hành chứng khoán ra
công chúng: Sử
dụng
các thông tin ngoài
bản
cáo b
ạ
ch
để
thăm dò thị trường trước khi được phép phát
hành chừng khoán; Phân phối chứng khoán .trước khi thực hi
ệ
n vi
ệ
c công bố phát hành; Phát hành ch
ứ
ng
khoán không theo đúng nội dung ghi trong gi
ấ
y phép phát hành
về
đầu t
ư
.
c Hành vi
giả m
ạ
o trong hồ sơ xin phép phát hành.
d. Hành vi phát hành chứng khoán ra công chúng khi chưa có gi
ấ
y phép phát hành.
1.2. Hành vi vi ph
ạ
m các quy định
về ho
ạ
t động giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán
tập
trung (Đi
ề
u 5 Nghị định)
a. Hành vi thao túng thị trường
của
tổ chức, cá nhân
tiến
hành trong khi thực hi
ệ
n mua bán ch
ử
ặ
c bán một
loại
chứng khoán mà
không thực hi
ệ
n vi
ệ
c chuy
ể
n quy
ề
n sở hữu chứng khoán: Tuyên truy
ề
n thông tin sai sự
thật
gây nhi
ễ
u
lo
ạ
n thị trường chứng khoán; Liên
tục
mua chửng khoán giá cao ho
ặ
c liên
tục
bán chứng khoán với giá
th
ấ
mua, bán chứng khoán.
c Hành vi bán khống chứng khoán
của
tổ chức, cá nhân được thực hi
ệ
n dưới hình thức
bản ch
ứ
ng
khoán khi không sở hữu chứng khoán
tại
thời đi
ể
m giao dịch.
d. Hành vi mua, bán
lại
chứng khoán
của
chính mình khi chưa được phép
của
Uỷ ban Chứng khoán
Nhà n
ướ
c.
e. Mua bán chứng khoán niêm
yết
ngoài Trung tâm giao dịch chứng khoán,
SỞ
ế
u trở.lên có quy
ề
n bi
ể
u quy
ế
t ho
ặ
c không còn n
ắ
m giữ 5% cổ phi
ế
u có quy
ề
n
bi
ể
u quy
ế
t
của
một tổ chức phát hành mà không báo cáo cho Trung tâm giao dịch chứng khoán,
SỞ
giao
dịch chứng khoán, trong thời
hạn
24 giờ
kể
từ ngày thanh toán giao dịch. Ổ chức, cá nhân và người có
về bảo vệ
cổ đông: cổ đông sáng
lập
tham gia mua, bán chứng khoán
trên thị trường chứng khoán
.tập
trung, vi ph
ạ
m nguyên
tắc ph
ả
i n
ắ
m giữ ít nh
ấ
t 20% vốn cổ ph
ầ
n c
ủ
a
tổ chức phát hành và ph
ả
i n
ắ
m giữ mức này tối thi
ể
u 3 năm
kể
từ ngày
kết
dầu
tư chứng khoán ho
ặ
c m
ộ
t
tổ chức nước ngoài n
ắ
m giữ quá 7% và một cá nhân nước ngoài n
ắ
m giữ quá 3% đối với cổ phi
ế
u,
chứng chỉ quỹ
đầu t
ư
.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hi
ệ
n mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán
tập
trung
n
ắ
m giữ quá 40% tổng số trái phi
ế
u đang lưu hành
của
một tổ ( hứa phát hành ho
ặ
ấ
y phép ho
ạ
t động; vi ph
ạ
m đi
ề
u
lệ;
tổ chức khai
trương ho
ạ
t động khi chưa
đủ đi
ề
u ki
ệ
n,
thể hi
ệ
n như sau:
- Sử
dụng
mã số, ký mã hi
ệ
u
để
chỉ d
ẫ
n, giới thi
sử
dụng,
giới thi
ệ
u ph
ạ
m vi ho
ạ
t động không phù
hợp với gi
ấ
y phép dược
cấp
và đi
ề
u l
ệ
công ty ho
ặ
c sửa đổi đi
ề
u l
ệ
công ty làm sai l
ệ
ch với quy định
trong gi
ấ
y phép được c
ấ
ậ
t.
b. Hành vi
tiến
hành ho
ạ
t động kinh doanh, cung
cấp
dịch
vụ
chứng khoán khi chưa được
cấp gi
ấ
y
phép; cho mượn, cho thuê ho
ặ
c chuy
ể
n nhượng gi
ấ
y phép; ho
ạ
t động kinh doanh cung
cấp
dịch
vụ
chửng khoán trong lĩnh vực mà gi
ấ
y phép không quy định ho
ặ
ậ
p vào công ty chứ/1~t khoán
khác k/11 chưa được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ch
ấ
p thu
ậ
n.
1 5. Hành vi vi ph
ạ
m các quy định
về ho
ạ
t động kinh doanh
của
các tổ chức kinh doanh chứng khoán
(Đi
ề
u 8 Nghị định)
a.
Để
xác định một trong những hành vi vi ph
ạ
m nguyên
tắc đ
ả
m
bảo
an toàn trong ho
năng
thanh toán,
cần ph
ả
i xem xét các căn cứ sau:
- Không duy trì
đủ
lượng vốn
khả dụng
(dôi với các công ty chứng khoán), vốn lưu ho
ạ
t (đối v
ớ
i
công ty qu
ả
n lý quỹ
dầu
tư) dược xác định với một số
lần
vào các thời đi
ể
m cuối tháng trước đó và vào
thời đi
ể
m được thanh tra
để kết lu
ậ
n m
ặ
lãnh
vượt các
hạn
mức quy định, vi ph
ạ
m quy
tắc
phân tán
rủi
ro.
b. Cách xác định các hành vi lợi
dụng vi
ệ
c qu
ả
n lý vốn và tài
sản của
khách hàng
để
sử
dụng,
kinh
doanh cho chính mình ho
ặ
c cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng uỷ thác, không thực hi
ệ
n tách
biệt
giữa nghi
ệ
tự ưu tiên trong giao dịch chứng khoán;
- Vi ph
ạ
m nguyên
tắc
tách
biệt
giữa vi
ệ
c
đặt l
ệ
nh
của
khách hàng và vi
ệ
c
dặt l
ệ
nh tự doanh.
c Vi
ệ
c xác định hành vi tham gia ho
ạ
t động kinh doanh những lĩnh vực bị c
ấ
m theo quy định
của
lãnh; Phân tán ho
ặ
c đi
ề
u
hoà tài
sản đầu
tư giữa các quỹ
đầu
tư chứng khoán do chính mình qu
ả
n lý, b
ằ
ng vi
ệ
c dùng vốn
của qu
ỹ
đầu
tư này
để đầu
tư ho
ặ
c mua tài
sản của
quỹ khác trong cùng một công ty qu
ả
n lý qu
ỹ
.
chứng khoán và thị trường chứng khoán là ph
ả
i có gi
ấ
y phép hành ngh
ề
ho
ặ
c
không thay đổi, thuyên chuy
ể
n công tác đối với những ngươi có gi
ấ
y phép h8nh ngh
ề
nhưng bị cơ quan
có th
ẩ
m quy
ề
n thu hồi gi
ấ
y phép hành ngh
ề
ho
ặ
c buộc ph
ả
i chuy
ể
quy
ề
n bi
ể
u quy
ế
t
của
tổ chức phát hành; Người hành ngh
ề
kinh doanh chứng khoán trực
tiếp ho
ặ
c gián
tiếp
tham gia bán khống chứng khoán không thuộc quy
ề
n sở hữu chứng khoán
tại
thời đi
ể
m giao dịch;
mua bán chứng khoán trong khi tổ chức phát hành chưa công bố thông tin ra công chúng; công bố tuyên
truy
ề
n sai sự th
ậ
t, tham gia ho
ạ
t động tín
đầu
tư chứng khoán với
tải sản
khác ho
ặ
c
giữa tài
sản của
các quỹ
đầu
tư chứng khoán khác nhau.
b. Thi
ế
u trách nhi
ệ
m trong qu
ả
n lý ho
ặ
c sử
dụng
không đúng
mục
đích theo quy định
của đi
ề
u l
ệ
cho mượn, cho vay chứng khoán trên
tài kho
ả
n lưu ký
của
khách hàng ho
ặ
c dùng số chứng khoán lưu ký
của
khách hàng
để c
ầ
m c
ố
.
b. Lợi
dụng
thực hi
ệ
n nghi
ệ
p
vụ
lưu ký chứng khoán cho khách hàng
để
tham ô, làm
thất
thoát ch
ứ
ng
khoán
giả
trong kho lưu ký,
chế
độ phòng chống cháy n
ổ
.
d. Vi ph
ạ
m
chế
độ h
ạ
ch toán
kế
toán, thanh toán chuy
ể
n giao chứng khoán, doi chi
ế
u xác nh
ậ
n số d
ư
tài kho
ả
n lưu ký với khách hàng ho
ặ
c thi
ế
u sao kê đối chi
m
vụ
quy định
về vi
ệ
c
lập
và gửi b8o CÁO thống kê theo quy
định nhưng do thi
ế
u tinh th
ầ
n trách nhi
ệ
m trong vi
ệ
c
tệp
và gửi báo cáo thống kê không
đầy đủ,
không
đúng thời gian, không đúng m
ẫ
u bi
ể
u quy định
của
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. ~
b. Công ty chứng khoán, công ty qu
ả
ặ
c báo cáo không kịp thời khi
xảy
ra các sự ki
ệ
n
bất
thường có
thể
gây
ảnh
hưởng nghiêm trọng đ
ế
n
khả
năng tài chính và ho
ạ
t động kinh doanh
của
chính mình.
1 10. Hành vi vi ph
ạ
m quy định
về
công bố thông tin (Đi
ề
u 13 Nghị định)
a. Cá nhân, tổ chức lợi
dụng
ng cách
lập,
cung
cấp
thông tin không
đầy đủ,
kịp thời, đúng định kỳ
và đúng quy định
của
pháp lu
ậ
t, cung
cấp
thông tin và báo cáo sai s
ự
4h
ậ
t.
b. Lợi
dụng quy
ề
n h
ạ
n, nhi
ệ
m
vụ
được giao sử
dụng
thông tin "nội bộ"
m
vụ
được giao là người công bố thông tin ra công chúng
để
công b
ố
thay đổi nội Đi
ề
u 2 Nghị định, chỉ áp
dụng
đối với các trường hợp mà quy định có hình thức ph
ạ
t c
ả
nh
cáo theo đi
ề
u, kho
ả
n tương ứng
của
Nghị định ho
ặ
c có
thể
được áp
dụng
đối với các trường hợp khác
nếu
có một trong các tình
dụng
hình thức ph
ạ
t c
ả
nh cáo
ho
ặ
c vượt mức ph
ạ
t c
ả
nh cáo, thì áp
dụng
hình thức ph
ạ
t ti
ề
n. Mức ph
ạ
t được áp
dụng
như sau:
a. Trường hợp vi ph
ạ
m mà không có tình
tiết
tăng n
ặ
ng ho
ế
n
mức tối thi
ể
u (
ủa
khung ph
ạ
t ti
ề
n.
c Trường hợp có một trong những tình
tiết
tăng n
ặ
ng thì áp
dụng
mức ph
ạ
t
tiền
trên mức trung bình
dài mức mí da
của
khung ph
ạ
t ti
ề
n.
2.3. Tước quy
n) khi người có th
ẩ
m quy
ề
n xác
định có
đủ
căn xử và đi
ề
u ki
ệ
n
để
áp
dụng
(như có quy định cho phép áp
dụng
hình thức tước quy
ề
n s
ử
dụng gi
ấ
y phép đối với hành vi vi ph
ạ
m trong các đi
ề
u
của
Nghị định).
y phép trong Nghị định.
Thời
hạn
tước quy
ề
n sử
dụng gi
ấ
y phép Ph
ả
i tương ứng với tính ch
ấ
t. mức độ
của
hành vi vi ph
ạ
m c
ụ
thể
và n
ằ
m trong kho
ả
ng thời
hạn
cho phép áp
dụng
đối với hành vi đó, theo quy định
tại
các đi
n pháp xử ph
ạ
t tước quy
ề
n sử
dụng
các lo
ạ
i
gi
ấ
y phép do
chủ
tịch uỷ ban Chứng khoán Nhà nước c
ấ
p, trước k/11 áp
dụng
n~lrùt~I có th
ẩ
m quy
ề
n
ph
ả
i ki
ế
n nghị b
ằ
ng văn
bản
m Hình thức tịch thu toàn bộ các kho
ả
n thu từ vi
ệ
c thực hi
ệ
n các hành vi vi
ph
ạ
m mà có và số chứng khoán linh quan hành vi vi ph
ạ
m chỉ được áp
dụng
kèm theo các hình th
ứ
c
ph
ạ
t .chính, khi người có th
ẩ
m quy
ề
n xác định có
đủ
căn cứ và đi
ề
u ki
ệ
n
để
m, các dữ ki
ệ
n đó ph
ả
i được ghi đ
ầ
y
đủ
trong biên
bản
vi ph
ạ
m.
- Đã có thông báo yêu
cầu
đình chỉ vi ph
ạ
m ho
ặ
c có quy định hành vi bị c
ấ
m nhưng
vẫn
cố tình vi
ph
ạ
m ho
ặ
c tái ph
ạ
ặ
n vi
ệ
c
tiếp tục
vi ph
ạ
m và kh
ắ
c
phục hậu quả
vi ph
ạ
m, tuân theo các quy định
tương ửng
tại
các đi
ề
u trong Nghị định,
cụ thể
là: Lo
ạ
i bỏ
yếu
tố vi ph
ạ
m b
ằ
ng cách buộc khôi
phục l
ằ
ng vi
ệ
c đăng
lời
cải
chính trên cá( phương
tiện
thông tin
đại
chúng, b
ằ
ng văn
bản cải
chính gửi cho cơ quan có th
ẩ
m
quy
ề
n và các đối tượng trên
-
về
bồi thường thi
ệ
t
hại, nếu
các bên tự tho
ả
thu
ậ
n đó và ghi vào quy
ế
t định xử ph
ạ
t. Trường hợp các bên không tự tho
ả
thu
ậ
n được
về kho
ả
n ti
ề
n
bồi thường,
nếu Ở
mức
đến
1.000.000 đồng, thì người có th
ẩ
m quy
ề
n căn cứ vào
hậu quả thi
ệ
t h
ạ
i
thực t
ế
u này trong quy
ế
t định xử ph
ạ
t.
b. Trường hợp quá thời hi
ệ
u xử ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính thì không xử ph
ạ
t nhưng có
thể
bị áp d
ụ
ng
các bi
ệ
n pháp
c. Th
ẩ
m quy
ề
n sử ph
ạ
t
1. Th
u địa phương khác
nhau, thì người có th
ẩ
m quy
ề
n phát hi
ệ
n vi ph
ạ
m
lập
biên b
ả
n, đình chỉ vi ph
ạ
m và thông báo cho c
ơ
quan có th
ẩ
m quy
ề
n
Ở
nơi đóng
trụ
sở chính
của
tổ chức vi ph
ạ
m
ệ
n vi ph
ạ
m
lập
biên
bản
đình chỉ vi ph
ạ
m và thông báo cho các cơ quan có th
ẩ
m
quy
ề
n
Ở
các địa phương bi
ế
t,
để
cùng phối hợp xử lý vi ph
ạ
m. Đối với vi ph
ạ
m có tổ chức, quy mô l
ớ
n
nhưng chưa
đến
mức truy cứu trách nhi
n
của
mình, chánh thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo
chủ
tịch Uỷ ban Ch
ứ
ng
khoán Nhà nước
để chuy
ể
n hồ sơ
vụ vi
ệ
c tới chính quy
ề
n địa phương có th
ẩ
m quy
ề
n
giải quy
ế
t.
2.
Thủ tục
xử ph
ạ
t
2.l( Vi
ề
n đìa phương nơi người vi ph
ạ
m cư trú ho
ặ
c c
ơ
quan qu
ả
n lý người vi ph
ạ
m.
2.2. Trường hợp quy
ế
t định ph
ạ
t
tiền
thì cơ quan có th
ẩ
m quy
ề
n xử ph
ạ
t ph
ả
i
lập.
biên
bản
i được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử ph
ạ
t ch
ậ
m nh
ấ
t trong
thời
hạn
03 ngày
kể
từ ngày ra quy
ế
t định xử ph
ạ
t. TỔ chức, cá nhân bị xừ ph
ạ
t vi ph
ạ
m hành chính
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán ph
ả
i thi hành quy
ế
t định xử ph
ạ
t trong thời h
ạ
n
05 ngày
t không tự giác thi hành, thì
thủ
trưởng cơ quan có th
ẩ
m
quy
ề
n đã ra quy
ế
t định xử ph
ạ
t được quy
ề
n:
- Yêu
cầu
ngân hàng, kho
bạc
nhà nước ho
ặ
c tổ chức tín
dụng
khác trích
tiền
từ tài kho
ả
n
của t
ổ
từ tài kho
ả
n
để
nộp ph
ạ
t.
- Trường hợp
cần
xử lý kê biên tài s
ả
n, cơ quan có th
ẩ
m quy
ề
n ra quy
ế
t định xử ph
ạ
t ph
ả
i báo cáo
xin ý ki
ế
n Uỷ ban nhân dân
cấp
tỉnh. Sau khi được Uỷ ban nhân dân
cấp
tỉnh ký quy
ế
ệ
c xử lý tịch thu số chứng khoán liên quan
đến
hành vi vi ph
ạ
m thực hi
ệ
n theo quy định
tại Đi
ề
u
51 Pháp l
ệ
nh Quy
ế
t đình tịch thu số chứng khoán liên quan
đến
hành ví vi ph
ạ
m có giá trị từ 5.000.000
đồng trở lên, ph
ả
i gửi cho vi
ệ
n ki
ể
m sát nhân dân cùng
cấp
một b