Bài tập Tiếng Việt lớp 4:
Câu1: Gạch dới các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau :
Hai con cò ngậm vào đầu gậy. Rùa ngậm chặt vào giữa gậy. Cò vỗ cánh bay lên không trung. Rùa
bám vào gậy cũng bay đợc theo. Ba con bay qua một cái chợ. Ngời đi chợ hò theo ầm ĩ.
Câu2: Xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm đợc :
Câu 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai làm gì ? ( với chủ ngữ chỉ ngời, con vật hay đồ vật, cây cối đơc
nhân hoá) :
Câu 4:Tìm 5 từ chứa tiếng tài ( với ý nghĩa : có khả năng hơn ngời bình thờng ):
M : tài giỏi,
Câu 5: Tìm 5 từ có chúa tiếng tài ( với ý nghĩa : tài sản , tiền của ) :
M : tài trợ,
Câu 6: Tìm 3 thành ngữ, tuc ngữ nói về sức mạnh, tài trí con ngời :
Câu 8: Gạch dới các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau:
Bà nội tháo giỏ cua rồi chạy vào giờng. Thằng Linh đặt tay nó lên trán bà. Nó đI tìm bác Ký Gai,
u tôi, chị Điệp, cô Toàn, cô Nụ. Cô Toàn thay áo cho bà Cô Nụ đốt chổi xể dới gầm giờng. Chị
Điệp hái lá đun nớc xông. Thầy tôi đánh gió cho bà bằng gừng nớng và rợu.
Câu 9: Ghi các câu vừa tìm đợc vào chô trống. Gạch dới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu :
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 10: Viết một đoạn văn khoảng 5 -7 câu kể về công việc giúp đỡ gia đình của em, trong đó có
dùng kiểu câu Ai làm gì đó ?
Câu 11:Đọc đoạn văn sau và ghi vào chỗ trống cấc câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn ; gạch1
gạch dới chủ ngữ, gạch 2 gạch dới vị ngữ của câu .
Cây bởi đang ở thời kì phát triển . Thân cây rắn chắc, to khoẻ. Vỏ cây màu xam xám, loang lổ
những đốm trắng. Các cành cây vơn dài xoè ra mọi phía thành những tán nhỏ. Lá bởi khá dày, màu
xanh đậm.
Câu 12: Viết 5 7 câu kể về các thành viên trong gia đình em, trong lời kể có sử dụng câu Ai thế
nào ?
Câu 13: Đọc đoạn văn sau, gạch 1 gạch dới chủ ngữ, gạch 2 gạch dới vị ngữ trong mỗi câu kể Ai
thế nào ?
Cố đám ăn xôi
Tơi nh hoa nở
Câu 1: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong 2 đoạn văn sau :
a) Tùng lấy quyển ảnh lu niệm gia đình đa cho Vinh. Thế rồi hai đứa chúi đầu vào quyển ảnh
Vinh dừng lại trớc một tấm ảnh đã ngả màu vàng , liếc nhìn Tùng rồi nhìn kĩ ảnh, chỉ :
- Chụp lúc cậu lên mấy mà trông ngộ ghê .
Thằng Tùng cời :
- Ê ! Cậu Nhầm ! Tớ đau mà ! Ông tớ đấy !
- Ông cậu ? Mắt Vinh tròn xoe .
- ừ ! Ông tớ ngày xa còn bé mà
b) Da hấu phải đủ già thì mới ngọt. Bạn nên chọn những quả da có các dấu hiệu sau đây :
- Cuóng da nhỏ, đã héo khô và teo lại .
- Núm da tròn đều, hơi lõm xuống.
- Vỏ da căng tròn, láng bóng, các sọc đen phải nổi rõ .
- Phần giáp đất của vỏ da càng vàng càng tốt.
Đoạn văn Dấu gạch ngang Tác dụng của dấu gạch ngang
a) Dấu thứ nhất
Dấu thứ hai
Dấu thứ ba
Dấu thứ t
b) Các dấu gạch ngang
Câu 2 : Gạch dới các câu kể Ai là gì ? trong đoạn vănvà nêu tác dụng của chúng :
Đây là chú Bồ Nông. Cứ đêm đêm, khi gío gợn hiu hiu, chú Bồ Nông lại ra đồng làm việc. Bắt đ-
ợc con mồi nào, chú cũng cho vào cái túi gần miệng dành phần cho mẹ. Túi của Bồ Nông dùng vào
nhiều việc lắm. Nó là chiếc lới. Nó cũng là cái dậm cái nơm bắt cá. Nhng nó còn là một kỷ niệm về
tấm lòng của Bồ Nông đối với mẹ mình.
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 -7 câu giới thiệu về các bạn trong tổ em ( trong đó có dùng
kiểu câu Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nêu đánh giá, nhận định về các bạn )
Câu 4: Gạch dới các câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn sau :
út T là một học sinh ngoan của trờng Tiểu học xã Tà ôi. Cha mẹ mất sớm, em ở với bà nội. Nhà
Câu 13: Đặt câu có trạng ngữ:
a, Chỉ thời gian:
b, Chỉ nơi chốn:
c, Chỉ mục đích:
Câu 14: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có).
- Sáng sớm, trời quang hẳn ra.
- Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng.
- Màu mây xám đã nhờng chỗ cho một màu tráng phớt xanh nh màu men sứ.
- Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai
đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tớng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài
thanh mảnh.
Câu 15: Hoàn chỉnh câu dới đây:
- Trên những thửa ruộng bậc thang,
- Dới bóng tre xanh,
- Trong hầm lò,
- Câu 16: Gạch dới trạng ngữ và nêu ý nghĩa của các trạng ngữ đó.
- Ngày xửa ngày xa, có một vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng chỉ vì c dân ở đó không ai
biết cời.
- Nhờ kinh tế phát triển, đời sống ngời dân ở Vĩnh Sơn đợc cải thiện rõ rệt.
- Chính những cuốc đi bộ hàng ngày mới là vị thuốc quý vì chúng bắt buộc ngài phải vận động.
- ở một số nớc, ngời ta đã dùng biện pháp gây cời để điều trị cho bệnh nhân.
- Muốn thăm hết khu đền chính, du khách phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500mét.
- Những ngời chiến sĩ Việt Nam đã hi sinh đến giọt máu cuối cùng để bảo vệ nền độc lập này.
Câu 17: Gạch dới trạng ngữ chỉ phơng tiện.
- Bằng cử chỉ nhẹ nhàng, âu yếm, anh vuốt ve con cá rồi thả xuống nớc.
- Cả đàn cá quay ngay lại, ngoảnh đầu về phía boong tàu nhảy vung lên nh để cảm ơn rồi toả ra
biển rộng bằng động tác nhẹ nhàng, thuần thục.
- Với chiếc mũ dạ trên đầu và cặp kính trắng đeo ở mắt, ông bớc đi một cách oai vệ.