1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG
HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Tác giả: …………
Chức vụ: ……………
Đơn vị công tác: Trường tiểu học
Năm học 2012-2013
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG
HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Qua nhiều năm công tác tại một trường tiểu học có 1/3 học sinh là dân tộc
thiểu số và qua khảo sát chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số của
một số trường, thực tế cho thấy chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu
thấp hơn rất nhiều so với chất lượng học tập của học sinh Kinh, đặc biệt là các
phân môn của môn Tiếng Việt như: Tập đọc, Tập viết… Đây là vấn đề cần được
quan tâm và cần tìm ra giải pháp khắc phục.
Thời gian gần đây, việc nâng cao chất lượng dạy tiếng Việt cho học sinh
dân tộc thiểu số đang được Bộ Giáo Dục và Đào tạo rất quan tâm và biểu hiện rõ
nét nhất là dự án PEDC. Nhưng việc tăng cường tiếng Việt ở đây còn dừng lại ở
sự hướng dẫn chung về cải tiến phương pháp chứ chưa có tài liệu biên soạn về
thiết kế những dạng bài tập cụ thể nhằm tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân
tộc thiểu số.
Nguyên nhân các em học yếu tiếng Việt là do bộ sách giáo khoa được biên
soạn cho học sinh học tiếng Việt với tư cách học tiếng mẹ đẻ, còn các em học
sinh dân tộc thiểu số lại phải học môn học này với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.
Hiện nay hầu hết các trường học đều thực hiện dạy 2 buổi/ngày. Ở buổi học
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.Khác nhau về thanh điệu:
- Cấu tạo tiếng Việt có thanh điệu.
- Cấu tạo tiếng Êđê không có thanh điệu.
3
- Cấu tạo tiếng Tày, Nùng ngoài các thanh điệu như tiếng Kinh còn có
thêm thanh lửng.
Đây là đặc điểm khác nhau nổi trội nhất giữa các hệ thống ngữ âm và có
tác động rất nhiều đến việc gây khó khăn cho các em học sinh dân tộc thiểu số
trong quá trình đọc và viết tiếng Việt.
2. Khác nhau về hệ thống âm, vần:
- Hệ thống âm vần trong tiếng Việt gồm có 90 vần. Trong đó có 61 vần
chỉ có trong tiếng Việt chứ không có trong tiếng Êđê.
Những vần có trong tiếng Việt nhưng không có trong tiếng Êđê như: ưa,
oi, ôi, ơi, uôi,ươi, ay, ây, eo, au, âu, êu, iêu, ương, anh, inh, ênh
Hệ thống vần trong tiếng Êđê gồm có 136 vần. Trong đó có 99 vần chỉ
có trong tiếng Êđê chứ không có trong tiếng Việt.
Bản ngữ của một số dân tộc thiểu số khác như Nùng, H’mông… không
có âm đệm.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1. Sự khác nhau ở mức xuất phát ban đầu về kiến thức:
- Các em học sinh dân tộc Kinh học tiếng Việt với tư cách là học tiếng mẹ
đẻ. Trước khi vào lớp 1 các em biết đã nghe và nói tiếng Việt một cách thành
thạo.
- Các em học sinh dân tộc thiểu số học tiếng Việt với tư cách là ngôn ngữ
thứ hai vì từ khi sinh ra các em hoàn toàn sống trong môi trường giao tiếp bằng
tiếng mẹ đẻ. Trước khi bước vào lớp một các em nghe nói tiếng Việt còn rất
kém.
2. Đặc điểm tâm sinh lý của các em học sinh dân tộc thiểu số lớp 1:
Trước khi bước vào lớp 1, đa số các em học sinh dân tộc thiểu số chưa biết
- Không ứng dụng tìm được tiếng khác chứa âm e.
- HS chưa biết cầm bút để viết, chưa thuộc nét, chưa biết
đếm ô li trong vở và bảng con.
Bài 2: b
- HS khó nhận diện chữ b.
- Đọc xong không nhớ mặt chữ.
- Chưa viết được chữ b.
Bài 6: Ôn tập - Khó phát âm được các tiếng có dấu thanh.
5
- Chưa viết đúng độ cao các chữ e, b.
Bài 11: Ôn tập
- Không nhớ các chữ cái, đọc sai các từ có dấu thanh (lò
cò đọc thành lo co).
- Không hiểu nội dung câu chuyện.
- Viết chưa đúng, đẹp các con chữ trong các từ đã học.
Bài 18:
x - ch
Học sinh đọc ch thành tr.
Bài 19:
s - r
Học sinh đọc s thành x.
Bài 20: kh
- HS viết k thành c: kẽ hở viết thành cẽ hở
- Viết không đúng độ cao các con chữ trong các tiếng từ
chứa các âm ch, k, kh.
- Không hiểu nội dung tranh vẽ trong SGK với chủ đề: các
âm thanh.
Bài 23:
g - gh
- Học sinh đọc gà thành ngà.
- Học sinh đọc au thành ao.
- Viết cây cau thành cây cao.
Bài 40: iu – êu - HS đọc iu thành iêu, êu thành iêu.
- Không hiểu từ: cây nêu.
Bài 42: ưu-ươu - HS đọc rượuthành riệu, bướu cổ thành biếu cổ.
Bài 45: ân - ăn
Học sinh đọc ân, ăn thành an, cái cân thành cái can,
khăn rằn thành khan ràn.
Bài 49: iên-yên HS khó viết chính tả các tiếng, từ chứa các vần: iên, yên
(con yến viết thành con iến).
Bài 50: uôn
-ươn
Học sinh đọc uôn, ươn thành ôn, ơn, cuộn dây thành cộn
dây.
Bài 52: ong-
ông
HS đọc ông thành ôn, không thànhkhôn.
Bài 56: uông-
ương
HS đọc ương thành ươn, uông thành uôn.
Bài 58: inh -
ênh
Học sinh đọc inh, ênh thành in, ên.
Bài 62: ôm -
ơm
Học sinh đọc ôm, ơm thành ôn, ơn.
Bài 66: uôm
-ươm
- HS đọc ươm thành ương, uôm thành ương, đàn bướm
thành đàn bướng.
Học sinh không hiểu nghĩa từ: nghệ thuật.
Bài102:
uynh-uych
HS khó viết các từ: luýnh quýnh, huỳnh huỵch, uỳnh
uỵch.
Tập đọc:
Cái nhãn vở
- Tiếng quyển học sinh đọc thành kển.
- Tiếng khen học sinh đọc thành ken.
Tập đọc:
Bàn tay mẹ
- Từ gầy gầy học sinh đọc thành ngầy ngầy.
- Đọc sai các từ có dấu thanh: rám nắng đọc thành ram
năng, hằng ngày đọc thành hang ngay.
Tập đọc:
Hoa ngọc lan
Tiếng xòe học sinh đọc thành xè.
Tập đọc:
Mưu chú sẻ
Tiếng hoảng học sinh đọc thành hảng.
Tiếng xoa học sinh đọc thành xa.
Tập đọc:
Ngôi nhà
Tiếng xuyến học sinh đọc thành xiến, xến.
- Đọc sai các tiếng có dấu thanh.
- Nói câu chứa tiếng có vần iêu, HS hay nhầm sang êu.
- Chưa có vốn từ để thực hành luyện nói theo chủ đề: ngôi
nhà em mơ ước.
- Điền sai vần: trái tim/trái tiêm, kim tiêm/kim tim.
- HS viết sai nhiều lỗi chính tả, đặc biệt chữ hoa và các từ
- Đọc sai vần và dấu thanh: ngưỡng, dắt , vòng, lúc nào.
- Chưa có vốn từ để thực hành luyện nói theo chủ đề:
Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, em đi những đâu.
Tập đọc:
Kể cho bé nghe
- HS đọc quạt thành cạt, cáy đọc thành cái, ầm ĩ đọc thành
âm i, dây điện đọc thành dây đện (dây điên), nấu cơm đọc
thành nâu cơm.
- Không hiểu từ: quạt hòm.
Tập đọc:
Hồ gươm
- Từ hồ gươm học sinh đọc thành hồ gơm.
- Hà nội đọc thành Ha Nội, mặt hồ đọc thành mắt hô,
khổng lồ đọc thành không lô, cổ kính đọc thành cô kinh.
- Chưa thực hành được nói câu chứa tiếng có vần:
ươm/ơm, ươp/ơp.
Tập đọc:
Sau cơn mưa
- HS đọc đóa thành đá, quây quanh đọc thành cây quanh,
giội rửa đọc thành giôi rưa, đọc bỏ dấu thanh từ sáng
rực .
- HS không tìm được tiếng ngoài bài có vần: ây, uây.
Tập đọc:
Cây bàng
- HS đọc sừng sững thành sưng sưng, khẳng khiu đọc
thành khăng khiu, kẽ lá đọc thành ke la.
- Khó tìm từ để thực hành nói câu chứa tiếng có vần:
oang, oac.
9
Tập đọc: Nói
2. Rà soát những lỗi sai:
Qua kết quả thống kê nhũng khó khăn của học sinh thiểu số có thể đưa ra vài
điển hình về những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải như sau:
2.1. Sai về thanh điệu:
Đây là lỗi sai phổ biến nhất ở các em dân tộc Êđê, đa số học sinh khi đọc
viết đều bỏ đi thanh điệu, đọc, viết không có dấu. Trường hợp đọc viết có dấu
nhưng lẫn lộn giữa các thanh điệu:
- Thanh sắc / thanh huyền; thanh sắc / thanh ngã
- Thanh ngang / thanh huyền
- Thanh hỏi/ thanh nặng; Thanh hỏi / thanh ngã
10
- Thanh ngã / thanh huyền
2.2. Sai về âm vần:
- Lẫn lộn những phụ âm đầu có phát âm gần giống nhau nhưng con chữ lại viết
khác nhau: c/qu;g/gh;ng/ngh, q-qu-gi,
Ví dụ: Đọc thành .
Viết thành
- Lẫn lộn các vần có chứa âm đệm: oa/ao; uy/ui; oe/eo; uyên/yên
Ví dụ: khỏe/ khẻo; thuyền/thyền
Huân chương/hân chương
Các em dân tộc Ê đê hay sai về phụ âm đầu như:
Các em dân tộc Tày, Nùng hay sai về âm đệm như đọc thành
đọc thànhđọc thành
3. Thiết kế một số dạng bài tập rèn kỹ năng tiếng Việt lớp 1 cho học sinh
dân tộc thiểu số.
3.1. Dạng bài tập nhận biết âm vần vừa học:
- Củng cố âm, vần vừa học.
- Rèn phát âm đúng và viết đúng thanh điệu của từ.
- Phát huy tính tích cực của học sinh. Giúp các em tự tin hòa đồng tập thể
Cách thức tiến hành:
Giáo viên có thể thực hiện mẫu bài tập này theo những hình thức sau:
a. Hoạt động cá nhân: Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập
b. Hoạt động trò chơi:
- Chia làm hai đội chơi.
- Mỗi đội có một viên phấn màu
- Chia bảng làm hai phần với một đề bài tập giống nhau.
- Khi có hiệu lệnh, cả hai đội thi nhau lên dùng phấn nối.
- Đội nào gắn nối đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
- Có thể tiếp tục cuộc thi bằng việc thi nhau phát âm đúng những âm vừa
nối được.
3.2. Dạng bài tập luyện thanh điệu:
!
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ cho học sinh.
- Rèn phát âm đúng và viết đúng thanh điệu của từ.
- Phát huy tính tích cực của học sinh. Giúp các em tự tin hòa đồng tập thể
thông qua hoạt động trò chơi.
3.2.2."#$%&'()*+,-' Dạng bài tập này có thể dùng thiết kế bài
tập trong các tiết ôn tập.
! ")*+,-'
Mẫu 1: Sắp xếp thành từ
bể cá
13
c, ê, b, a,
’, /
a, l, b, ô
o, c, l,
o,
\ , \
- Đội nào nói được nhiều thì đội đó thắng cuộc.
3.3. Dạng bài tập luyện âm vần:
Giúp học sinh rèn kỹ năng đọc, viết đúng dấu những từ, tiếng có chứa những
âm, vần mà các em thường lẫn lộn.
!"#$%&'()*+,-': Dạng bài tập này có thể áp dụng trong
phần học âm vần, các tiết ôn tập.
")*+,-'
Mẫu 1: 0/1,2345
(Với mẫu bài tập này học sinh được nhắc đi nhắc lại vần nhiều lần, từ đó
nhớ lâu hơn)
15
Ươu, ươu, ươu, là
con hươu cao cổ.
Cách thức tiến hành:
Giáo viên có thể thực hiện mẫu bài tập này theo hình thức sau:
a. Hoạt động tập thể: Giáo viên nêu yêu cầu, học sinh xung phong gieo vần.
b. Hoạt động trò chơi:
- Giáo viên đưa ra một số vần như: ưu, ươu, ăn, ân
- Chia lớp thành hai, ba hoặc bốn đội chơi.
- Các thành viên trong đội thảo luận để tìm ra câu gieo vần.
- Khi có hiệu lệnh, đội một gieo một vần, đội hai gieo vần tiếp theo, lần
lượt thi nhau gieo vần.
- Đội nào gieo vần thành câu đúng và nhiều hơn là đội thắng cuộc
*!67'&2)89
* Khi học bài ôn tập học sinh hay lẫn lộn giữa vần này với vần kia như iêu, ươi,
ươn, uông
* Luyện phát âm:
- Tăng thời lượng luyện phát âm.
- Tìm thêm nhiều tiếng có chứa vần để học sinh luyện phát âm.
- Phát cho mỗi đội chơi bộ thẻ từ ghi các dấu thanh.
- Khi trò chơi bắt đầu, các em sẽ thay phiên nhau lên điền đúng dấu thanh vào
từ.
- Đội nào gắn đúng tên và xong trước là đội đó thắng cuộc.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua thời gian thử nghiệm, ngoài chương trình học trong sách giáo khoa
kết hợp ứng dụng một cách linh hoạt các mẫu bài tập như trên vào từng bài học
thì kỹ năng đọc, viết của các em học sinh dân tộc thiểu số nâng lên rõ rệt. Thiết
nghĩ nếu giáo viên biết gần gũi, tìm hiểu kỹ về học sinh từ đó sáng tạo thiết kế
nhiều dạng bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh thì các em sẽ hứng thú
hơn trong học tập chắc chắn kết quả học tập của các em tiến bộ nhiều và sẽ
khắc phục được tình trạng yếu tiếng Việt của học sinh hiện nay.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận:
Để việc rèn kỹ năng tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đạt hiệu quả
người dạy cần có những hiểu biết đặc điểm tâm sinh lý của các em, tìm hiểu về
thực tế những khó khăn cụ thể làm hạn chế việc tiếp thu của các em. Từ đó mới
có thể khoanh vùng kiến thức, lựa chọn phương pháp để thiết kế những mẫu bài
tập cụ thể, riêng biệt cho đối tượng học sinh đó.
=>#$,)8?@?/-A
- Giáo viên phải là người: “ Biết mười, dạy một”.
- Giáo viên là người có tâm, thật sự thương yêu học sinh, luôn quan tâm
tìm hiểu xem các em vấp phải khó khăn gì trong cách đọc, cách phát âm và cách
viết để từ đó khắc phục những khó khăn các em vướng mắc.
- Phải sáng tạo ra trò chơi học tập hấp dẫn để thay đổi không khí học tập,
gây hứng thú cho học sinh.
- Việc rèn học sinh có thói quen học ở nhà cũng là một việc làm cần thiết
bởi vì về nhà các em sử dụng tiếng mẹ đẻ thì lại mau quên kiến thức học ở lớp.
II. Kiến nghị:
18
6 Trò chơi học tập cấp tiểu học.
7 Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu
số.
8 Bộ sách giáo khoa Tiếng Êđê quyển 1, NXB Giáo dục.
9 Bộ sách giáo khoa Tiếng Êđê quyển 2, NXB Giáo dục.
10 Hướng dẫn giáo viên về tăng cường tiếng Việt, Dự án Giáo dục tiểu
học cho trẻ khó khăn.
20
MỤC LỤC
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 2
B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
2
I. Cơ sở lý luận: 2
1. Khác nhau về thanh điệu 2
2. Khác nhau về hệ thống âm, vần 3
II. Cơ sở thực tiễn: 3
1. Sự khác nhau ở mức xuất phát ban đầu về kiến thức 3
2. Đặc điểm tâm sinh lý của các em học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 3
3. Sự chênh lệch về chất lượng học tập 4
III. Các biện pháp tiến hành: 4
1. Tìm hiểu những khó khăn mà học sinh dân tộc thiểu số
thường mắc phải trong quá trình học môn tiếng Việt theo
chương trình sách giáo khoa
Ngày tháng năm 201
22