THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MARKETING MỤC TIÊU Ở CÔNG TY TNHH NN MTV DỆT 19-5 HÀ NỘI - Pdf 18

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
Chơng II
Thực trạng triển khai Marketing mục tiêu ở
công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 Hà Nội
II.I Khái quát chung về công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 HN
II.I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
II.I.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên đầy đủ tiếng Việt : Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Dệt 19/5
Hà nội.
Tên giao dịch tiếng Việt : Công ty Dệt 19/5 Hà nội.
Tên giao dịch quốc tế : Hà nội May 19 Textile Company.
Tên viết tắt : Hatexco.
Mã số thuế : 0100100495
Trụ sở chính : 203 Nguyễn Huy Tởng, Thanh Xuân, HN
Điện thoại : 04.8584511 - 04.8584616.
Fax : 04.8585392.
Email :
II.I.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH NN MTV Dệt 19/5
Hà Nội
Công ty dệt 19-5 Hà Nội đợc thành lập năm 1959, là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc sở công nghiệp Hà Nội. Cho đến nay, công ty đã trải qua 45 năm tồn tại và phát
triển cùng với những thay đổi không ngừng về mọi mặt của đất nớc.
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
Tiền thân của công ty là một đơn vị đợc hợp nhất từ một số cơ sở t nhân sau:
Việt Thắng, Hoà Bình, Tây Hồ. Ngày đầu thành lập, công ty đợc thành phố công

Năm 1983, do đòi hỏi của nghành mà xí nghiệp đã đổi tên thành nhà máy dệt
19/5.
Tính đến năm 1988 tổng số máy dệt đã đa vào sử dụng thực tế là 209 máy và số
công nhân đã tăng lên 1256 ngời.
Đại hội Đảng lần thứ VI - tháng 12/1986 đã quyết định chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa. Khi này các doanh nghiệp phải
thực hiện chế độ hoạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, hoạt động sản xuất kinh
doanh theo cơ chế thị trờng, đồng thời thực hiện một số nghĩa vụ với Nhà nớc. Sự
thay đổi này đã khiến cho một số doanh nghiệp Nhà nớc không thích nghi đợc và dẫn
đến sụp đổ. Trong sự sàng lọc khắt khe của thị trờng nhà máy Dệt 19/5 vẫn đứng
vững và phát triển cho tới nay.
Thành công đạt đợc nh vậy là nhờ ban lãnh đạo nhà máy đã luôn chú trọng cải
tiến hoạt động kinh doanh: trả lơng khoán cho từng phân xởng đến ngời lao động,
tinh giảm dần bộ máy quản lý và lực lợng công nhân sản xuất, tiến tới duy trì và sử
dụng một đội ngũ công nhân có kiến thức, trình độ tay nghề cao. Ban lãnh đạo nhà
máy đã thực hiện đa dạng hoá mặt hàng và chủ động tìm kiếm khách hàng mới. Nhờ
đó, doanh thu bán hàng đã tăng gấp đôi trong hai năm 1991 và 1992: từ 6,24 tỷ(1991)
đến 12,83 tỷ(1992).
Năm 1992 xí nghiệp đã góp vốn liên doanh với một công ty của Singapore. Xí
nghiệp đã cắt một phần đất ở Nhân Chính đa vào liên doanh, chuyển toàn bộ dây
truyền sản xuất dệt kim và hơn nửa số lao động sang liên doanh. Công ty góp vốn hơn
20%, phía nớc ngoài góp 80% vốn.
Năm 1993, theo Quyết định số 2555/QĐ-UB ngày 08/7/1993 của UBND Thành
phố Hà nội, Nhà máy Dệt 19/5 Hà nội đợc đổi tên thành Công Ty Dệt 19/5 Hà Nội,
thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Công ty đã thực hiện đầu t mới hai máy se nặng đa vào sản xuất các loại vải bạt dày
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bông vải sợi, may mặc và giầy dép
các loại. Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh liên kết. Nhập
khẩu thiết bị, máy móc, vật t nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty
và thị trờng.
- Công ty đợc liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài
nớc, làm đại lý, đại diện, văn phòng, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng.
- Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin
học, thiết bị viễn thông. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Đào tạo công nhân
phục vụ các ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu, may, tin học, công nghệ thông tin. Cho thuê
nhà, xởng, văn phòng, kho tàng và máy móc, thiết bị. Vận tải hàng hoá.
- Dịch vụ thơng mại, dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu, khai thuê hải
quan.
II.I.2.2 Chức năng, nhiệm vụ hiện tại của công ty
a, Chức năng
Công ty Dệt 19-5 là một doanh nghiệp Nhà nớc có chức năng bảo toàn và phát
triển vốn của mình, cùng với các doanh nghiệp khác thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội mà Nhà nớc giao cho, đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ và tự chịu trách nhiệm trớc các quyết
định của mình. Trong đó, chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất, kinh
doanh và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ một cách có hiệu quả. Ngành sản xuất kinh
doanh chính của công ty là sản xuất vải, sợi, may, thêu các loại; trong đó sản phẩm
chủ yếu là vải, sợi cung cấp cho ngành dệt may và da giày.
b, Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của công ty trong những giai đoạn khác nhau là không giống nhau.
Trong thời kỳ đất nớc có chiến tranh nhiệm vụ của công ty là vừa sản xuất vừa chiến

* Các phòng nghiệp vụ của Công ty : 8 phòng
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
+ Phòng kế hoạch thị tr ờng :
- Dới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Gám đốc phụ trách kinh doanh,
phòng có chức năng tham mu và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc trong việc lập
kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trờng, điều độ sản xuất đảm bảo
hiệu quả kinh tế.
- Tổ chức, theo dõi và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm. Tìm hiểu
thị hiếu, nhu cầu khách hàng để đa ra các kế hoạch sản xuất, chiến lợc thu hút khách
hàng và mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng Tổ chức lao động:
- Triển khai công tác quản lý tiền lơng, thu nhập, công tác phát triển nguồn
nhân lực, công tác tổ chức cán bộ và công tác pháp luật trong toàn công ty.
- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện giải quyết các chế độ chính
sách của Nhà nớc và công ty có liên quan đến ngời lao động.
+ Phòng Đầu t phát triển :
Thực hiện các dự án đầu t xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị trong toàn
công ty.
+ Phòng Tài vụ :
- Quản lý tài chính, hạch toán kế toán trong toàn công ty.
- Tổ chức triển khai các quy định của Nhà nớc về kế toán thống kê, quản lý
các đối tợng tài chính theo đúng quy định của pháp luật và quy chế tài chính của công
ty.
+ Phòng Quản lý chất l ợng :
- Thờng trực công tác ISO toàn công ty.
- Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra chất lợng vật t, bán thành phẩm đầu

+ Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.
* Các đơn vị liên doanh, liên kết : 3 đơn vị
Thực hiện hợp tác, giúp đỡ Công ty trong lĩnh vực sản xuất, thị trờng, đầu t phát
triển .
+ Công ty liên doanh Norfolk- Hatexco: Số 203 Nguyễn Huy Tởng, Thanh
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
Xuân, Hà nội.
+ Công ty TNHH tập đoàn sản xuất hàng dệt may 19/5 Hà nội: Số 157 Nguyễn
Tuân, Thanh Xuân, Hà nội.
+ Liên kết sản xuất với Công ty nhuộm Trung Th.
II.I.3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
BH 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
9
P.TGĐ
phụ trách
KD
P.TGĐ
phụ trách kỹ thuật
và vật tư
P.TGĐ
phụ trách tài
chính- nội chính
Phòng
KHTT
Phòng

Chi nhánh
công ty tại
TP HCM
Nhà máy
dệt Hà Nam
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
II.I.4 Các nguồn lực nội tại của công ty
II.I.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh
a, Tình hình máy móc thiết bị và công nghệ.
Hiện nay, Công ty có các dây chuyền sản xuất sau:
Dây chuyền kéo sợi công suất 1.600 tấn/năm của Trung Quốc đợc đầu t từ năm
2000 tại nhà máy sợi Hà Nội.
Dây truyền sản xuất vải bạt các loại với máy móc cũ, cha đợc cải tiến nhiều,
chủ yếu của Trung Quốc, Tiệp Khắc, có năng lực sản xuất 2.4 triệu m2 vải/năm.
Một dây chuyền dệt vải hiện đại gồm 42 máy dệt Picanol sản xuất năm 2005
nhập từ Bỉ với công suất 3.7 triệu m2 vải/năm.
Dây chuyền thêu: gồm 10 máy thêu 15 đầu và 2 máy thêu 6 đầu của Nhật Bản,
với công suất 5 triệu mũi/máy/ngày.
Một dây chuyền may với 200 máy may công suất 700.000 sản phẩm/năm.
Ngoài ra, Công ty còn có phòng thí nghiệm cơ, lý, hoá với trang thiết bị đồng
bộ, hiện đại đủ khả năng kiểm tra từng công đoạn sản phẩm sợi.
Nhìn chung, công ty đã có sự đầu t đổi mới trang thiết bị cho các nhà máy, đặc
biệt là nhà máy dệt Hà Nam, nhà máy may-thêu. Tuy nhiên, dây truyền dệt vải bạt tại
nhà máy dệt Hà Nội lại cha đợc đầu t xứng đáng, máy móc thiết bị cũ đã qua nhiều
năm sử dụng dẫn đến tình trạng năng suất thấp, tiêu hao nhiều nhiên liệu làm cho giá
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trên 1.000 lao động. Do nhu cầu tinh giảm lao động gián tiếp và cùng với quá trình
tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xởng sản xuất, nên tổng số lao động trong
từng năm, từng thời kỳ có sự thay đổi nhng thờng dao động trên dới 400 lao động.
Hiện nay tổng số CBCNV trong Công ty là 812 ngời, cũng nh doanh nghiệp
Dệt - May Việt Nam nói chung, lao động của Công ty chủ yếu là nữ (chiếm ~ 80%
tổng số lao động toàn Công ty). Trong các khâu sản xuất chính hầu hết là nữ, nam
giới chỉ tập trung ở các bộ phận sửa chữa, bảo vệ, hành chính đây là một nét đặc
thù lao động ở các ngành dệt may bởi vì ngành nghề này đòi hỏi ngời lao động phải
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
có tính kiên nhẫn, cần cù chịu khó, do đó lao động chủ yếu là nữ.
Tỷ lệ lao động có bằng cấp tại Công ty nh sau: số ngời có trình độ đại học và
cao đẳng 7 %, trung cấp 3%, công nhân bậc 4 trở lên 20%. Nhìn chung toàn thể
CBCNV Công ty đều có đủ năng lực đảm nhận các công việc của mình, cùng nhau
xây dựng Công ty ngày càng phát triển.
Do là một doanh nghiệp Dệt cho nên lao động ở Công ty có một số đặc điểm
sau:
- Tay nghề của ngời thợ yêu cầu phải cao và thuần thục.
- Đòi hỏi ngời thợ phải trẻ khoẻ, tinh nhanh và thuần thục quan sát và thực
hiện các thao tác.
- Lao động có đặc thù bị đào thải nhanh khỏi quá trình sản xuất dẫn đến
một vấn đề tổ chức bố trí sản xuất cho những lao động đến độ tuổi không còn phù
hợp với công nghệ dệt và xã hội cần phải có chế độ giải quyết về hu sớm cho công
nhân dệt.
- Có sự mâu thuẫn giữa trình độ tay nghề và tuổi tác: Mọi công việc nói chung
đều yêu cầu bậc thợ từ bậc 3 trở lên trong khi đó độ tuổi làm việc có hiệu quả nhất là
25 đến 35 tuổi do vậy với những ngời thợ có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có bậc thợ cao

148.473.173.590
108.015.755.837
40.457.417.753
29.553.010.880
1.053.010.880
28.500.000.000
29.553.010.880
19.843.010.880
9.710.000.000
Nhìn vào bảng so sánh tình hình tài chính của công ty trong hai năm vừa qua ta
thấy năm 2005 giá trị tổng tài sản của công ty so với năm 2004 đã tăng lên đáng kể
(~29,55 tỷ đồng). Giá trị tăng thêm này nằm chủ yếu ở chỉ tiêu tài sản cố định và đầu
t dài hạn. Vì trong năm 2005, công ty đã chi cho đầu t xây dựng cơ bản ở khu công
nghiệp Đồng Văn - Hà Nam với tổng số vốn đầu t là: 28,5 tỷ. Tổng tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn khá lớn và cũng tăng lên khoảng 1 tỷ so với năm 2004 cho thấy khả
năng đảm bảo lu chuyển tiền tệ trong công ty và khả năng đảm bảo thanh toán của
công ty khi cần thiết.
Nguồn vốn của công ty trong năm 2005 qua đó cũng tăng với một con số tơng
ứng. Trong đó, công ty đã vay dài hạn cho đầu t xây dựng cơ bản ở trên là 18,790 tỷ
đồng, còn lại là các khoản phải trả khác khiến cho nợ phải trả của công ty lên tới tận
con số 19,8 tỷ đồng. Trong năm 2005 hoạt động kinh doanh của công ty cũng khá
hiệu quả. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 105 tỷ đã đóng
góp vào chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
lên 9,7 tỷ đồng. So với nợ phải trả thì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chỉ chiếm
48,9 %. Tỷ lệ này có thể sẽ gây ra những rủi ro tài chính cho công ty nếu hoạt động
kinh doanh không hiệu quả.
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục

tiêu
xây dựng một lô nhà bán cho CBCNV nên có thu nhập bất thờng. Đóng góp của công
ty cho ngân sách Nhà nớc vì thế cũng tăng lên. Thu nhập bình quân của ngời lao động
theo đó cũng đợc cải thiện.
Đến năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu vẫn tiếp tục tăng.
Trong đó, tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng của giá trị sản xuất
công nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu của công ty lúc này có tốc độ tăng mạnh mẽ hơn
cả. Đóng góp của công ty vào ngân sách Nhà nớc cũng tăng 228,9%. Tuy nhiên, thu
nhập doanh nghiệp lại giảm mạnh xuống vì năm 2004 công ty không còn có thu nhập
bất thờng nh năm 2003. Số lợng lao động cũng giảm xuống vì công ty đã quyết định
cắt giảm một số lao động d thừa do đó mà thu nhập bình quân của ngời lao động cũng
tăng lên đáng kể.
BH 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2003 - 2004
tt Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 Chênh lệch (%)
1 GTSXCN Tr.đ 62.000 73.800 119
2 Doanh thu Tr.đ 74.000 92.000 124
3 Kim ngạch XK 1.000 USD 186 496 266,6
4 Nộp ngân sách Tr.đ 841 1.925 228,9
5 TNDN Tr.đ 4.023 1.761 43,8
6 BHXH Tr.đ 806,5 887 110
7 Tổng số lao động Ngời 671 636 94,7
8 Thu nhập bình quân 1.000đ/tháng 816,5 1.054 129
BH 2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 - 2005
tt Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 Chênh lệch (%)
1 GTSXCN Tr.đ 73.800 100.000 135,5
2 Doanh thu Tr.đ 92.000 105.034 114
3 Kim ngạch XK 1.000 USD 496 510 102,8
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

cầu về vải phục vụ cho ngành này giảm sút. Sản lợng vải sản xuất kinh doanh của
công ty theo đó cũng bị ảnh hởng.
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
II.II Phân tích thực trạng triển khai Marketing mục tiêu
của công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 HN
II.II.1 Đặc điểm thị trờng ngành hàng kinh doanh (còn sơ sài)
Ngành Dệt Việt Nam đã có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời. Từ hàng
nghìn năm nay, ngời Việt đã biết trồng bông dệt vải làm nguyên liệu cho ngành May
mặc và một phần cho ngành Da Giầy. Hai ngành này có đặc điểm không giống nhau
do đó mà sản phẩm vải làm ra phục vụ cho hai ngành này cũng đợc chia làm hai
tuyến riêng biệt: một là vải bạt dùng để may giầy vải trong ngành Da Giầy; hai là vải
cao cấp dùng trong ngành May mặc. Hiện nay, công ty Dệt 19/5 Hà Nội sản xuất
cả hai loại vải này nhng mạnh hơn về mặt hàng vải bạt.
Trong những năm gần đây ngành Dệt đã có những bớc tiến đáng kể, thế nhng
việc sản xuất nguyên liệu lại cha đợc chú trọng đúng mức. Xơ bông là nguồn nguyên
liệu chính cho ngành này nhng đến nay vẫn chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng. Các doanh
nghiệp Dệt hầu nh vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài (90%). Bông trồng
trong nớc tuy có khởi sắc trong mấy năm gần đây, nhng mới chỉ đáp ứng đợc khoảng
10% nhu cầu của ngành.
Cùng với tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, sự cạnh tranh trong
ngành diễn ra cũng hết sức đa dạng và khốc liệt. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập
WTO, cơ hội cho ngành không ít mà đe doạ từ phía các đối thủ cạnh tranh quốc tế
cũng không nhỏ. Các doanh nghiệp Dệt Việt Nam sẽ phải đối mặt nhiều hơn với các
công ty kinh doanh quốc tế từ phía Trung Quốc khi các công ty này đang có lợi thế
rất lớn về giá cả và mẫu mã.
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5

18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
Ngành Dệt may và Da giầy hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của đất n-
ớc, đóng vai trò "không thể thiếu" trong đời sống kinh tế - xã hội. Ngành đợc Nhà n-
ớc ta quan tâm và u tiên phát triển rất nhiều. Là một công ty 100% vốn Nhà nớc, lại
hoạt động trong lĩnh vực Dệt may, công ty Dệt 19/5 HN nhận đợc khá nhiều sự u đãi
của Nhà nớc về việc sử dụng vốn, đất đai, lao động, tạo điều kiện hết sức thuận lợi
cho công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh so với các doanh nghiệp thông thờng
khác.
Sự phát triển của nền kinh tế đất nớc:
Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế đất nớc đã kéo theo sự hình thành và phát
triển của một loạt các loại hình dịch vụ nh ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, y tế góp
phần hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung, công ty Dệt 19/5 nói riêng những thuận lợi
trong thanh toán (nguyên liệu, tiền hàng), giao dịch và vận chuyển
Đồng thời, khi kinh tế phát triển Việt Nam sẽ ngày càng khẳng định hơn vị thế
của mình trên trờng quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam qua đó cũng sẽ có nhiều
hơn những cơ hội mở rộng thị trờng ra nớc ngoài và có quyền thơng lợng nhiều hơn
trong giao dịch quốc tế. Đặc biệt tới đây, khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ là một bớc
ngoặt lớn cho sự phát triển của ngành Dệt may và Da giầy.
Sự phát triển của công nghệ:
Là một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực Dệt may, công ty sử
dụng một số lợng lớn các máy móc thiết bị nh: máy cung bông, máy chải, máy ghép,
máy sợi thô, sợi con, máy OE, máy đậu, máy se, máy dệt kiếm, máy dệt khổ rộng,
nồi hơi, Sự hiện đại của hệ thống máy móc thiết bị quyết định khá lớn đến chất l ợng
sản phẩm cuối cùng của các nhà máy. Ngày nay với sự phát triển của khoa học công
nghệ trên thế giới, máy móc thiết bị dùng cho ngành Dệt cũng đợc cải tiến nhiều và
hết sức đa dạng. Nó có thể sẽ làm cho các công ty sản xuất sử dụng nhiều đến máy
móc thiết bị nh công ty Dệt 19/5 HN trở nên lạc hậu nếu không bắt kịp với tốc độ

Vĩnh Phú, Dệt Thành Công, Dệt Thắng Lợi Họ đều là những công ty có lực l ợng
sản xuất hết sức hùng hậu và đang có uy tín trên thị trờng. Các công ty này đợc trang
bị máy móc hết sức hiện đại, năng lực sản xuất lớn đáp ứng đợc yêu cầu của khách
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
hàng cả về chất lợng, giá cả, tiến độ giao hàng, phơng thức thanh toán đã cung cấp
một lợng nguyên liệu tơng đối lớn cho các công ty may xuất khẩu.
Không chỉ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nớc mà tới đây khi VN
gia nhập WTO, các công ty Dệt may Việt Nam nói chung, công ty Dệt 19/5 HN nói
riêng còn phải đối phó với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp Dệt may
đến từ nớc ngoài nh Trung Quốc, ấn Độ, Indonesia... Đây là những đối thủ cạnh
tranh tiềm tàng mà các doanh nghiệp VN cần có sự nghiên cứu, sự chuẩn bị sẵn sàng
cho một cuộc chiến mang tầm quốc tế.
Nguồn cung ứng nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu hiện nay đang là một trong những yếu tố gây khó khăn cho
công ty. Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách đều đặn theo yêu
cầu của ngành, công ty hoàn toàn phải nhập khẩu bông từ nớc ngoài. Nguồn nguyên
liệu trong nớc không đủ để đáp ứng cho nhu cầu của ngành Dệt may cả về số lợng lẫn
chất lợng. Hàng năm chúng ta vẫn phải bỏ ra khoảng 100 triệu USD để nhập khẩu từ
50-60 tấn bông xơ, chiếm 90% số lợng bông xơ sử dụng. Cũng vì thế, những sự biến
động trên thị trờng thế giới nh tỷ giá hối đoái, vàng, vận chuyển, sẽ ảnh h ởng lớn
tới nguồn cung cấp nguyên liệu của công ty. Tình trạng không chủ động đợc nguyên
liệu sẽ làm ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy, dẫn
đến kết cục là công ty không hoàn thành tốt các đơn hàng hoặc chậm thời gian giao
hàng, làm ảnh hởng tới uy tín của công ty.
Nhân tố bên trong công ty: (viết lại)
Các lực lợng ảnh hởng bên trong công ty có tác động rất mạnh mẽ đến hoạt động

đó có thể đa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh.
Hoạt động nghiên cứu thị trờng của công ty diễn ra từ đơn giản đến phức tạp.
Các phòng ban đều đợc trang bị máy tính có nối mạng Lan với nhau để có thể trao
đổi các thông tin nội bộ. Hiện nay, công ty có 14 máy kết nối mạng Lan, trong đó có
9 máy đợc kết nối mạng Internet để có thể liên tục cập nhật những thông tin mới nhất
từ hệ thống mạng toàn cầu. Đặc biệt phòng kế hoạch thị trờng của công ty là nơi tập
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
trung mọi hoạt động Marketing. Nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng là thờng
xuyên theo dõi những biến động của nhu cầu thị trờng, của các đối thủ cạnh tranh
hiện tại và tiềm năng, nắm bắt những chủ trơng, chính sách của Nhà nớc liên quan
đến ngành nghề mà công ty kinh doanh nhằm phục vụ cho công tác lập kế hoạch sản
xuất cho các nhà máy; đồng thời đa ra, đề xuất với Tổng GĐ công ty những chiến lợc
thu hút khách hàng và mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
Những thông tin thứ cấp thờng đợc các phòng ban trong công ty thu thập thông
qua Internet, truyền hình, các báo chí chuyên ngành, báo kinh tế, các văn bản pháp
luật của Nhà nớc. Thông qua các phơng tiện này công ty có thể nắm bắt đợc những
biến động về giá xăng dầu có ảnh hởng đến công tác vận chuyển hàng hoá của công
ty tới các khách hàng của mình; hay những thông tin về tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến
giá nguyên liệu bông nhập khẩu của công ty, Những thông tin nh vậy rất dễ tìm
kiếm, chi phí bỏ ra lại rất rẻ mà hiệu quả thu đợc cũng không nhỏ.
Tuy nhiên, trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, các thông tin cụ thể về
khách hàng không thể chỉ đợc thu thập thông qua các phơng tiện truyền thông đại
chúng. Công ty Dệt 19/5 HN còn tự thiết kế những phiếu điều tra khách hàng để gửi
tới khoảng 10 khách hàng lớn của mình ở cả ba miền tổ quốc. Nội dung phiếu điều
tra yêu cầu khách hàng đánh giá các thông tin sau: Chất lợng sản phẩm, thời gian
giao hàng, giới thiệu với bạn hàng, hình thức thông tin về sản phẩm, tiêu chí chọn

Đặc tính địa lý:
Theo tiêu thức này, công ty phân chia thị trờng tổng thể ra làm hai: thị trờng nội
địa và thị trờng quốc tế.
+ Thị trờng quốc tế: Công ty nhận thấy rằng đây là một thị trờng rộng lớn,
bao gồm rất nhiều những thị trờng nhỏ cấu thành. Các thị trờng này đều hết sức khác
nhau về điều kiện địa lý, tập quán kinh doanh nên nhu cầu vải trên thị trờng này th-
ờng rất đa dạng, phức tạp và phân tán. Mức độ cạnh tranh trên thị trờng này cũng rất
cao. Do vậy, nếu kinh doanh trên thị trờng này công ty sẽ phải thờng xuyên đối đầu
với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tế.
Đoàn Thị Thu Hà - k38c5
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện Marketing mục
tiêu
+ Thị trờng nội địa: So với thị trờng quốc tế thì thị trờng Việt Nam nhỏ bé
hơn rất nhiều, nhng bù lại nhu cầu trên thị trờng này không quá phức tạp. ở đây
không xuất hiện những đờng biên giới quốc gia và những rào cản thơng mại nh: tập
quán kinh doanh, thủ tục hải quan, Mức độ cạnh tranh trên thị tr ờng này cũng
không quá gay gắt và khắc nghiệt nh trên thị trờng quốc tế.
Mức độ phân bố nhu cầu:
Thị trờng Việt Nam vẫn đợc coi là một thị trờng rộng lớn để tiến hành các nỗ lực
Marketing. Nhu cầu vải trên thị trờng này cũng tơng đối đa dạng và phân tán, trải
rộng từ Bắc vào Nam với mức độ phân bố khác nhau. Do đó, công ty Dệt 19/5 HN đã
tiếp tục phân chia thị trờng Việt Nam ra thành ba thị trờng cụ thể theo mức độ phân
bố nhu cầu giữa các miền trên toàn quốc, bao gồm:
+ Thị trờng miền Bắc: Đây là khu vực thị trờng có điều kiện địa lý gần nhất
với trụ sở của công ty. Nhu cầu trên thị trờng này khá phong phú. ở đây tập trung
một số lợng không nhỏ các khách hàng tiêu thụ vải cho ngành Dệt. Các khách hàng
thờng thuộc nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau nh: da giầy, may mặc, cao su,
thơng mại, và th ờng ở các thành phố nh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Thái Bình,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status