CHƯƠNG I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I-CHUYỂN ĐỘNG CƠ.CHẤT ĐIỂM
1) Chuyển động cơ
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyeån động) là sự thay đổi vị trí của vật
đó so với các vật khác theo thời gian.
2) Chất điểm
Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với
độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
3) Quỹ đạo
Là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường
nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động
II-CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN
1) Vật làm mốc và thước đo
-Vật mốc được coi là đứng yên.
-Nếu có vật mốc ta dùng thước đo chiều dài từ vật làm mốc đến vật .
2) Hệ toạ độ
Để xác vị trí của một vật trong không gian ta chọn hệ toạ độ
+Chọn chiều dương trên Ox,Oy
+Chiếu vuông góc vật xuống Ox,Oy
* CHÚ Ý: Để xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc ,hệ trục
toạ độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các toạ độ của vật .Trong trường hợp
đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên
quỹ đạo đó.
III-CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GAIN TRONG CHUYỂN ĐỘNG
1) Mốc thời gian và đồng hồ
Mốc thời gian là thời điểm bắt đầu tính thời gian và ta dùng đồng hồ để đo
khoảng thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian.
2) Thời điểm và thời gian (SGK)
IV-HỆ QUY CHIẾU
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc ,hệ toạ độ ,mốc thời gian và đồng hồ
I-VẬN TỐC TỨC THỜI.CĐ THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU:
1) Độ lớn của vận tốc tức thời :
t
s
v
∆
∆
=
2) Vectơ vận tốc tức thời :
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có góc tại vật
CĐ,có hướng của CĐ và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một
tỉ lệ xích nào đó.
3) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Chuyển động thẳng nhanh(chậm) dần đều là CĐ thẳng có độ lớn của vận tốc
tăng (giảm) đều theo thời gian.
II- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU:
1) Gia tốc trong CĐ thẳng nhanh dần đều :
a) Khái niệm gia tốc:t
v
a
∆
∆
=
(3.1a)
-Gia tốc của CĐ là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận
tt
vv
t
v
a
−
−
=
∆
∆
=
Nếu lấy t
o =
0 ta có:
v = v
o
+ at (3.2)
b) Đồ thị vận tốc -thời gian.(SGK)
3) Cơng thức tính qng đường đi được của CĐ thẳng nhanh dần đều:
2
0
2
1
attvs +=
(3.3)
4) Cơng thức liên hệ giữa gia tốc ,vận tốc và qng đường đi được của CĐ thẳng
nhanh dần đều:
Mốc thời gian là lúc xe rời bến.
a) Gia tốc của đoàn tàu:
)/(19,0
60
01,11
2
0
0
sm
tt
vv
a =
−
=
−
−
=
b) Quãng đường đi được trong 60s đó:
c) Thời gian cần thiết để vận tốc đạt16,67(m/s)
Trang 3
)(34260.19,0.
2
1
60.0
2
1
22
0
)
120
0,0925 /
v v
a a
t
m s
−
−
= =
= −
b)
2 2
0
1 1
11,1 120 ( 0,0925)(120) 666
2 2
s v t at x m= + = + − =
15/tr22
2
2
2
0
2
s/m5,2
20x2
)10(0
s2
vv
a
+ống 1 (có khơng khí): viên chì rơi nhanh hơn lơng chim.
+ống 2 (chân khơng ):rơi như nhau.
b) kết luận :
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
II-NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT:
1) Những đặt điểmcủa chuyển động rơi tự do:
a) Phương rơi: thẳng đứng.
Trang 4
)/(077,0
1000.2
1,1167,16
2
2
22
2
0
2
sm
s
vv
a
=
−
=
−
=
b) Chiều rơi :từ trên xuống.
c) Chuyển động rơi: chuyển động thẳng nhanh dần đều.
d) Cơng thức tính vận tốc :
2
2
1
4
1
2
1
tgh
gh
Bài 10/27sgk:
=> Vậy bài toán được giải như sau:
* Thời gian vật rơi: Từ (*) ta suy ra
s
g
h
t 2
10
20.2.2
===
* Vận tốc của vật khi ngay trước khi chạm đất:
p dụng công thức
v = g.t -> v = 10.2 = 20(m/s)
Bài 11 tr 27
- Gọi t
1
là thời gian để hòn đó rơi tới đáy hang
g
s2
Trang 5
↔ s
2
-24864s+1742400=0
↔ s
1
= 24793m t=71s>4s (loại)
s
2
= 70m
Bài 12 tr 27
- Quãng đường vật rơi trong t(s)
22
t5gt
2
1
s ==
- Quãng đường vật rơi trong (t-1) (s)
22
)1t(5)1t(g
2
1
's −=−=
ta có s -s’ =15m
5t
2
-5(t-1)
2
= 15
t = 2(s)
Tốc độ góc có đơn vị radian trên giây (rad/s)
c-Chu kỳ :
- Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng
d- Tần số :
_ Tần số f của cđộng tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây .
e-Cơng thức liên hệ giữa vận tốc dài và tốc độ góc :
V = R . W
III GIA TỐC HƯỚNG TÂM
1- Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều .
- Trong chuyển động tròn đều ,tuy vận tốc có độ lớn khơng đổi ,nhưng có
hướng ln thay đổi ,nên cđộng này có gia tốc .
- Gia tốc trong chuyển động tròn đều ln có hướng vào tâm của quỹ đạo nên
gọi là gia tốc hướng tâm
2-Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
r
v
a
ht
2
=
Bài tập SGK
Bài 11/34
Tần số : f = 400/60 = 6,67Hz
Mà T = 1/f = 1/6,67 = 0,15(s)
p dụng công thức liên hệ
T,
ϖ
ta có :
với r = d/2
Ta có :
)/(1,10
33,0
33,3
srad==
ϖ
Trang 7
Bài 13/34:
Gọi T
1
là chu kì quay của kim phút.
Gọi T
2
là chu kì quay của kim giờ.
Ta có :
1
1
2
T
π
ϖ
=
=
3600
14,3.2
= 0,00174 (rad/s)
2
2
T
r
v
nnrv
π
π
2
2
=⇒=
Vì chuyển động tròn đều nên
v = hs
nên : n =
530
3,0.14,3.2
1000
=
vòng
Bài 15 trang 34
ω =
3600.24
14,3.22
=
T
π
= 73.10
-6
(rad/s)
v = ω.r = 73.10
-6
.64.10
5
-Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo
Bài Tập SGK
Bài 7 tr 38
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe A
*.
ĐABĐBA
vvv
+=
vì chuyển động cùng chiều nên
v
BA
= v
BĐ
+v
ĐA
mà v
BĐ
=60km/h,
v
ĐA
=-40km/h
nên v
BA
=20km/h
*.
BĐAB
vvv
ĐA
= -10 – 15 = -25km/h
Trang 9
Bài tập làm thêm :
Bài 1:
Một người lái xuồng dự đònh mở máy cho xuồng chạy ngang một con sông
rộng 240m theo phương vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên
xuồng bò trôi theo dòng nước và sang đến bờ bên kia tại điểm cách bến dự
đònh 180m và mất thời gian 1 phút. Xác đònh vận tốc của xuồng so với bờ
sông.
Bài 2 :
Từ A, hai ôtô chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau với vận tốc
60km/h và 80km/h. Tính vận tốc của ôtô thứ nhất đối với ôtô thứ hai
Bài 7: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
I-PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ .HỆ ĐƠN VỊ SI.
1.Phép đo các đại lượng vật lí:
Phép đo các đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đậi lượng cùng loại được
quy ước làm đơn vị .
2- Đơn vị đo :
7 đơn vị trong hệ SI (SGK)
II- SAI SỐ PHÉP ĐO
1)Sai số hệ thống (SGK)
2)Sai số ngẫu nhiên(SGK)
3)Giá trị trung bình(SGK)
n
nAAA
A
21
số hạng .
sai số tỉ đối của một tích hay thương ,thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa
số
CHƯƠNG II ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 9 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC .
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I-LỰC . CÂN BẰNG LỰC :
1. Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho t/d của vật này lên vật khác,kết quả gây
ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
2. Các lực cân bằng là các lực khi tác dung đồng thời vào một vật thì không gay
ra gia tốc cho vật .
Đơn vị lực :(N)
II - TỔNG HỢP LỰC
1- Thí ngiệm (SGK)
*Nhận xét : lực là một đại lượng vectơ tuân theo quy tắc hình bình hành
2- Định nghĩa :
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thờI vào cùng một vật bằng một
lực có t/d giống hệt như lực ấy .
3-Quy tắc hình bình hành :
-Nếu hai lực đồnh quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành ,thì đường
chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diển hợp lực của chúng .
III- ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM :
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực t/d lên nó phải bằng không.
IV – PHÂN TÍCH LỰC
1) (SGK)
2)Định nghĩa:
Phân tích một lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống
như lực đó .
3)(SGK)
4)Chú ý :
α
= + −
+ −
=
)
vậy α=90
0
Bài 6 tr 58
a. b
b.
F
1
F
α
2
F
Bài 8 tr 58
B
T
A
0
B
===
Bài 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN
I- ĐỊNH LUẬT I NIU TƠN
1- Thí nghiệm lịch sử của galilê
(hình vẽ SGK)
KL:Nếu khơng có ma sát và nếu máng nằng ngang thì hòn bi sẽ chuyển động
với vận tốc khơng đổi mãi mãi .
Trang 12
2-Đinh luật I Niu tơn :
Nếu một vật không chịc tác dụng lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp
lực bằng không , thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng ên ,vật đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
3-Quán tính :
quán tính là tsnh chất của mọI vật có xu hướng bảotoàn vận tốc cả về hướng và
độ lớn
II-ĐINH LUẬT II NIU TƠN:
1- Đinh luật
- Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng . Độ lớn của gia tôc tỉ lệ
thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật .
m
F
a =
hay
amF =
- Trường hợp nhiều lực tác dụng vào vật :
Trang 13
3-Lực và phản lực
- Lực và phản lực ln xuất hiện và mất đi đồng thời
- Lực và phản lực cùng gia cùng độ lớn ngưng ngược chiều
lực và phản lực khơng cân bằng nhau
Bài Tập SGK
Bài 7/65 D
Bài 8/65 D
Bài 9/65
- Vật đặt trên bàn chòu lực hút của trái đất, nếu không có bàn, vật đã rơi
xuống đất. Như vậy phải có lực của bàn tác dụng lên vật và lực này cân bằng
với trọng lực tác dụng lên vật.
Bài 11/65 B
F=ma = 8x2 = 16N
P=mg=8x10=80N
Vậy F<P
Bài 12/65 D
a=F/m=250/0,5=500m/s
2
v=v
0
+at=0+500x0,02=10m/s
Bài 13/65
- Chòu 2 lực bằng nhau
- Ô tô con có khối lượng nhỏ hơn nên có gia tốc lớn hơn.
Bài 14/65
a. Độ lớn phản lực 40N
b. Hướng phản lực thẳng đứng xuống dưới
c. Tác dụng lên tay.
d. Túi dựng thức ăn gây phản lực.
N.m
2
/Kg
2
II- TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN:
2
)( hR
GM
g
+
=
Nếu vật ở gần mặt đất (
h
<<R)
2
R
GM
g =
Bài 12: LỰC ĐẦN HỒI CỦA LÒ XO
ĐỊNH LUẬT HÚT
I.HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO:
-Điểm đăt: Tại tay người.
-Phương: cùng phương với lực kéo.
-Chiều: ngược chiều với lực kéo.
II.ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO- ĐỊNH LUẬT HÚC:
1.Thí nghiệm(SGK)
2.Giới hạn đàn hồi của lò xo:
-Trong thí nghệm trên nếu trọng lượng của các quả cân vượt quá một giới
Bài 4/74sgk:
- Hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
- Khi vật cân bằng ta có:
→→→→
−=⇔=+ FFFF
dhdh
0
Nghóa là:
)/(150
03,0
5,4
.
mN
l
F
k
FlkFF
dh
==
∆
=⇒
=∆⇔=
Bài tham khảo
Bài 1 :
Treo vào lò xo một vật m
1
= 200g nó giãn ra một đoạn là 4cm.
a) Tìm độ cứng của lò xo.
b) Tìm độ giãn của lò xo khi treo thêm vật m
2
−
b) Khi treo thêm vật :
gmmlK ).(.
212
+=∆
(2)
Từ 1 và 2 ta có :
1
21
2
1
m
mm
l
l +
=
∆
∆
⇒
cml 6
2
=∆
Bài 13: LỰC MA SÁT
I.LỰC MA SÁT TRƯT
1.Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
Thí nghiệm: Một vật gắn vào một lực kế và kéo đều trên mp nằm ngang ( khi
vật chuyển động đều thì Fk= Fms ) khi ấy lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát.
lực tác dụng khi vật còn chưa chuyển động.
-Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.
3.Vai trò của lực ma sát nghỉ:
( SGK )
Trang 17
Bài 7/79sgk:
* Chọn chiều dương là chiều chuyển động của bóng.
- p dụng công thức liên hệ ta có:
savhaysavv 2 2
2
0
2
0
2
=−=−
(1)
- Mặt khác theo đònh luật II Niutơn:
→→→→→→
==++ amFhayamFQP
mstmst
chiếu lên phương chuyển động ta có:
)2(98,08,9.1,0.
=−=−=→
====−
ga
amgmPNF
t
3.Ví dụ:
a.Lực hấp dẫn giữa trái đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm.
b.Fms nghỉ đống vai trò lực hướng tâm ( trong thí nghiệm đóa bay ).
II.CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM:
1.Thí nghiệm trên đóa bay:
Chuyển động của vật trong thí nghiệm gọi là chuyển động li tâm.
2.Chuyển động li tâm có nhiều ứng dụng trong thực tế.
VD: máy vắt li tâm.
3.Chuyển động li tâm cũng có khi phải tránh:
Bài 4 tr 82
Lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực hướng tâm
2
( ax)msn m ht
F F m r
ω
= =
2
2 2 2
ax
2
4
4
m
mr mr R n
T
π
π
= =
với n là tần số
mamQP
ht
96008.1200)
50
10
10.(1200
).(
2
22
==−=
−=→==−
Mà Q = N nên N = 9600N
Bài tự luận
Bài 2 :
Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động với vận tốc 54Km/h, bỏ qua ma
sát. Tìm lực nén của ôtô lên cầu khi đi qua điểm giữa của cầu trong trường
hợp cầu vòng xuống dưới với R = 50m.
Bài 2 :
Một ôtô có khối lượng 1200Kg chuyển động đều qua đoạn đường võng. Với
vận tốc 36km/h. Xác đònh áp lực của ôtô tại điểm thấp nhất. Biết bán kính
vòng R = 50m ;
g =10m/s
2
Bài 15 : BÀI TỐN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
I-KHẢO SÁT CĐ NÉM NGANG
1)Chọn hệ trục tọa độ
Chọn hệ trục toạ độ Đề -các
2)Phân tích CĐ ném ngang.
Cđ của các hìng chiếu Mx,My gọi là CĐ thành phần của vật.
3)Xác định các cđộng thành phần:
2
1
gty =
(6)
II -XÁC ĐỊNH CĐ CỦA VẬT
1-Dạng của quỹ đạo
2
2
0
2
x
v
g
y =
(7)
Pt (1) cho thấy quỹ đạo của vật là nữa đường parapol
2-Thời gian của chuyển động
g
h
t
2
=
(8)
3-Tầm ném xa.
g
h
vtvxL
oom
2
KL:Vật đứng n trọng lượng P1,P2 bằng nhau.
2-Điều kiện cân bằng:
Trang 20
Muốn mọt vật chịu tác dụngcủa hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải
cùng giá cùng độ lớn,ngược chiều.
21
FF −=
3-Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng ,mỏngbằng phương pháp thực
nghịêm.
Thí nghiệm cho thấy trọng tâm của một vật phẳng, mỏng có dạng hình họ đối
xứng nằnm ở tâm đối xứng của vật.
II- CÂN BẰNG CỦA MỘT LỰC CHỊU TÁC DỤNGCỦA BA LỰC KHÔNG
SONG SONG.
1-Thí nghiệm:
Nx:Giá của 3 lực cùng nằm trong một mặt phẳng.
-Ba giá đồng quy tại một điểm.
2-Quy tắt tổng hợp 2 lực có giá đồng quy.
-muốn tổng hợp 2 lực có giá đồng quy tác dụng lên vật rắn ,trước hết ta phảI
trượt 2 vectơ lực trên giá của chúng đến điểm đồng quy ,rồI áp dụng quy tắt hình
bình hành để tìm hợp lực.
3- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của3 lực không song song .
- 3 lực đó phải có giá đồng quy và đồng phẳng.
-Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
321
FFF −=+
VD (SGK)
Bài 18 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH.
MÔMEN LỰC
2
2
1
d
d
F
F
=
(chia trong)
2)Chú ý:
a- Quy tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều giúp ta hiểu thêm về trọng tâm
của vật
b- Phép làm ngược với tổng hợp:
FFF =+
21
1
2
2
1
d
d
F
F
=
Bài 2 tr 106
gọi o là điểm đặt của trọng lực P
vai chịu lực p = p
1
+ p
d
d m d m
⇒ =
⇒ = =
Bài 3 tr 106
Vai người ấy đặt tại O trong đoạn AB có :
1
2
60
40
d OA cm
d OB cm
= =
= =
Ta có :
1 2
100d d cm+ =
mặt khác :
1 2
1000F F N+ =
(1)
Áp dụng :
1 2
2 1
1 2
40 2
60 3
2
3
F d
2-Điều kiện cân bằng.
ĐK cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua
mặt chân đế(hay trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế.
3-Mức vững vàng của cân bằng:
-Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi dộ cao của trọng tâm và diện
tích của mặt chân đế.
-Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì hạ thấp trọng tâm và tăng
diện tích mặt chân đế của vật
Bài 21: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮNCHUYỂN ĐỘNG
QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
I. CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.
1) Đinh nghĩa: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn là chuyển động trong đó
đường nối 2 điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó.
2) Gia tốc của chuyển động tịnh tiến
amFhay
m
F
a ==.
Ox : F
1x
+ F
2x
+……= ma
Oy: F
1y
+ F
2y
+ …….= 0
II-CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH:
quay. Làm cho trục quay bị biến dạng.
3-Mômen của ngẫu lực:
M=F.d
F: độ lớn của mỗi lực(N)
d: cánh tay đòn của ngẫu lực (m)
M: mômen của ngẫu lực (N.m)
Bài 23 : ĐỘNG LƯỢNG . ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐÔNG LƯỢNG
I-ĐỘNG LƯỢNG
1)Xung lượng của lực
a- Lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ngắn, có thể
gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của vật.
b- F.
t∆
được định nghĩa là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian
t∆
ấy
Đơn vị (N.s)
2) Động lượng:
a-Theo đluật II NIU TƠN
amF =
(1)
t
vv
mF
∆
−
=
12
21
11
mm
vm
v
+
=
4)Chuyển động bằng phản lực
Nếu xem tên lửa là một hệ cơ lập thì:
v
M
m
V .−=
(-) chứng tỏ
vV ↑↓
Bài 1 :một toa xe có khối lượng 3 tấn chạy với vận tốc 4m/s đến va chạm vòa
một xe đang đứng yên có khối lượng 5 tấn toa này chuyển động với vận tốc
là 3m/s . Hỏi toa 1 chuyển động thế nào sau va chạm.
Bài 2 :
Một xe tải có khối lượng 4 tấn chạy với vận tốc 36Km/h. Muốn xe dừng lại
5s sau khi đạp phanh thì lực hãm phanh phải bằng bao nhiêu.
Bài 3 :
Một xe tải có khối lượng 30 tấn chuyển động trên đường thẳng với vận tốc
1,5 m/s đến mắc vào xe tải thứ 2 đang đứng yên có khối lượng 20 tấn . Tính
vận tốc xe khi mắc vào nhau.
Bài 24 : CƠNG VÀ CƠNG SUẤT
I- CƠNG :
1)Khái niệm về cơng:
Một lực sinh cơng khi nó tác dụng 1ên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời: