báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng 204 thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng - Pdf 18

Báo cáo thực tập môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới luôn phát triển thay đổi một cách nhanh chóng, cùng
với đó nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà hội nhập phát triển và giao lưu hợp
tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO
vào năm 2007 đã chính thức đưa nền kinh tế của nước ta sang một bước ngoặt mới,
nó mở ra nhiều cơ hội cũng như những thách thức kinh tế mà Việt Nam phải vượt
qua. Để sánh bước cùng với sự đi lên của kinh tế thế giới, đòi hỏi kinh tế của Việt
Nam phải có sự đồng đều phát triển mà trong đó là các doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp phải đối mặt với việc gia tăng áp lực cạnh tranh, yêu cầu sản
xuất sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cao, cạnh tranh về giá, có chất lượng cả ở trong
nước và ngoài nước. Do đó để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tìm cho mình hướng đi đúng đắn phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.
Thực tế cho thấy, trong những năm qua, các doanh nghiệp đã thích ứng
nhanh chóng với quá trình chuyển đổi này, có được những chính sách hợp lý về lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh… đã thúc đẩy
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển đồng thời tăng thu nhập cho người
lao động góp phần vào sự phát triển chung của địa phương và của cả nước. Không
nằm ngoài xu thế đó, Công ty cổ phần xây dựng 204 cũng là một đơn vị doanh
nghiệp trong thời kỳ đổi mới, góp phần làm phát triển kinh tế đất nước.
Sự phát triển của doanh nghiệp là những bước đi lên của nền kinh tế. Để
phát triển được doanh nghiệp phải có tư duy đúng đắn, định hướng kế hoạch chiến
lược rõ ràng chính xác và thực hành có hiệu quả. Cùng với sự phát triển của doanh
nghiệp thì việc đào tạo giáo dục nguồn nhân lực là hết sức cần thiết và quan trọng.
Phương pháp giáo dục luôn được kết hợp học đi đôi với hành. Nhận thức được vấn
đề này, mỗi sinh viên phải tự rèn luyện cho mình những kỹ năng cần thiết. Việc
học trên ghế nhà trường phải được kết hợp với thực tiễn môn học trong thực tế.
Quá trình đi thực tập tại các doanh nghiệp là bước đầu của sự vận dụng kiến thức
đã học vào thực tế của từng sinh viên.

1

- Email: [email protected]. hoặc [email protected]
+) Văn phòng khu vực: Chi nhánh Quảng Ninh
- Địa chỉ : Số 31 ngõ Hoàng Long, tổ 21, khu 11A Phường Hồng Hải, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: 033.3658808
c) Giấy phép kinh doanh:
- Quyết định chuyển đổi Công ty xây dựng 204 – Tổng công ty xây dựng
Bạch Đằng thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1690/QĐ-BXD ngày
7/9/2005 của Bộ Xây Dựng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001954 do Sở Kế hoạch và
đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp ngày 20/12/2005.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh Công ty cổ phần số
2213000326 do Sở Kế Hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/5/2006.
d) Logo biểu tượng của công ty:

3
Báo cáo thực tập môn học

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
của công ty.
a) Thời điểm thành lập
Công ty cổ phần Xây dựng 204 được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng 204
thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Tiền thân của Công ty Xây dựng 204 là
Công trường Xây dựng 204 thuộc Công ty Kiến trúc Hải Phòng, được thành lập
vào ngày 25 tháng 3 năm 1969, có trụ sở tại 200 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng.
b) Các mốc trong quá trình phát triển của công ty.
Trải qua hơn 40 năm thành lập quá trình phát triển của Công ty có thể tổng kết
thành các giai đoạn như sau :
+) Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1969-1975):
Với số lượng công nhân ít ỏi, cơ sở vật chất nghèo nàn của những ngày đầu

Đồng Hoà, Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Nomura, Nhà máy xi măng
Chinfon Hải Phòng Các công trình đều đạt tiến độ, đảm bảo chất lượng, trong đó
có nhiều công trình đoạt huy chương vàng.
+)Thời kỳ từ năm 1996 đến nay:
Năm 1996 Xí nghiệp Xây dựng 204 được nâng cấp thành Công ty Xây dựng
204, một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Với
bề dày kinh nghiệm và uy tín đã có, Công ty Xây dựng 204 đã trúng thầu thi công
nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, điện, nước trên toàn quốc. Giá
trị sản lượng, doanh thu và các chỉ tiêu kinh tế hàng năm đều có sự tăng trưởng cao,
đời sống của người lao động được ổn định và cải thiện. Thương hiệu của Công ty
ngày càng được củng cố và nâng cao trên thị trường.

5
Báo cáo thực tập môn học
Năm 2005, theo chủ trương của nhà nước, Công ty Xây dựng 204 được cổ
phần hoá thành Công ty cổ phần Xây dựng 204. Công ty cổ phần xây dựng 204 bắt
đầu đi vào hoạt động từ năm 2006.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, từ một đơn vị nhỏ bé, Công ty
cổ phần Xây dựng 204 ngày nay đã phát triển thành một đơn vị mạnh về thi công
xây lắp. Trong quá trình hoạt động, Công ty CP Xây dựng 204 đã được Đảng và
nhà nước, các cấp các ngành trao tặng nhiều danh hiệu cao quý. Công ty đã nhiều
lần được tặng cờ, bằng khen cho tập thể và cá nhân xuất sắc, đặc biệt Công ty đã
hai lần được tặng Huân chương lao động hạng hai, trong đó có một huân chương
thời kỳ đổi mới.
c) Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
+)Tình hình hoạt động:
Công ty CP xây dựng 204 đã có trên 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
cụ thể như sau:
Stt Tính chất công việc
Số năm kinh

- 09 Công trình huy chương vàng.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
a) Các lĩnh vực kinh doanh
Các ngành kinh doanh chính:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng dân dụng : Từ năm 1969 đến nay
giao thông ( cầu, đường, sân bay, bến cảng), thuỷ lợi, bưu điện, các công trình kỹ
-thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp.
- Gia công, sửa chữa cơ khí, gia công kết cấu thép : Từ năm 2000 đến nay
- Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà : Từ năm 2002 đến nay
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng : Từ năm 2000 đến nay
- Kinh doanh vật tư, vật liệu, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng : Từ năm 2000 đến
nay.
b) Các hàng hóa dịch vụ chủ yếu doanh nghiệp đang kinh doanh
- Bê tông thủy công
- Bê tông đường
- Bê tông bền axit
- Bê tông polime
- Dịch vụ gia công kết cấu thép.

7
Báo cáo thực tập môn học
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.3.1. Số cấp quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng 204 bao gồm ba cấp quản lý đó là: Quản lý cấp cao, quản
lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở.
Quản lý cấp cao nhất của Công ty là: Đại hội đồng cổ đông đây là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty, các quyết định được thông qua bằng cách biểu quyết của
tất cả thành viên của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty
có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi
của Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Tổng giám đốc

Phòng Kinh tế
thị trường
Phòng Quản lý
thi công
Phòng Kế hoạch-
đầu tư
Phòng Tổ chức
hành chính
Bộ phận cung
ứng vật tư
Trạm trộn bê
tông số 01
Trạm trộn
Asphalt
Các đội xây
dựng
Xưởng mộc &
TT nội thất
Xưởng G/C kết
cấu thép
Đội xe cơ giới
Trạm trộn bê
tông số 02
9
Báo cáo thực tập môn học
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị
Mô hình tổ chức của Công ty hoạt động theo kiểu trực tuyến chức năng, hệ thống
này có đặc trưng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức
các bộ phận chức năng. Cách tổ chức này có ưu điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia
ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản

*) Ban Giám đốc
Ban giám đốc bao gồm 5 thành viên trong đó 1 giám đốc trụ sở chính, 3 phó
giám đốc, 1 kế toán trưởng và 1 giám đốc chi nhánh tại Quảng Ninh. Ban giám đốc
do Hội đồng Quản trị Công ty bổ nhiệm. Ban giám đốc có chức năng nhiệm vụ trực
tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng cổ đông về các quyết định của mình.
Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh.
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ công ty theo đúng
Điều lệ công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
- Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty.
- Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của
Công ty.
Các Phó Giám đốc là người hỗ trợ cho Giám đốc trong hoạt động điều hành
Công ty trong mảng công việc được giao.
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
* Phòng Tổ chức hành chính:
Chức năng:
- Quản lý công tác tổ chức nhân sự, quản lý lao động, tiền lương và công tác quản
trị hành chính của công ty.
Nhiệm vụ:

11
Báo cáo thực tập môn học
- Sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Xây dựng các chính sách về tiền lương, tiền thưởng để thu hút nhân tài vào làm
việc tại công ty.

tồn tại công trình, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng
thu hồi vốn để có biện pháp xử lý.
- Cân đối, kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương, trả thưởng, trả cổ tức
với cổ đông, chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ.
- Thanh toán đối chiếu với các đơn vị 6 tháng một lần,quyết toán hết năm tài chính
và sau khi công trình bàn giao hết bảo hành.
- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước công ty, trước cổ đông về các số liệu
chứng từ sổ sách theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tài chính các đơn vị.
* Phòng kinh tế thị trường
Chức năng:
- Tìm kiếm thị trường, xây dựng nghiên cứu các thông số bản vẽ kỹ thuật, chỉ tiêu
xây dựng làm tiêu chí giám sát thực hiện đánh giá các công trình xây dựng và là
phòng đảm nhận chức năng tham gia đấu thầu công trình xây dựng.
Nhiệm vụ:
- Thực hiện các công việc được cấp trên giao phó, nhận thức rõ chức năng của
mình trong công việc để phối hợp hợp hài hòa với các phòng ban khác.
- Thực hiện mọi công việc liên quan đến công tác tìm kiếm, khai thác, phát triển
các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà, khu dân cư, khu đô thị mới, khu công
nghiệp.
- Lập và triển khai thực hiện hợp đồng khảo sát, thiết kế thi công công trình kỹ
thuật hạ tầng, thẩm định hồ sơ đấu thầu – giao thầu thi công công trình kỹ thuật hạ
tầng.

13
Báo cáo thực tập môn học
- Hạch toán lên phiếu giá và đề xuất giá kinh doanh mặt bằng hạ tầng theo lô, công
trình.
- Tìm kiếm, khai thác việc làm, lập hồ sơ đấu thầu các dự án trên cơ sở khối lượng
công việc được giao và tự khai thác, trình lãnh đạo Công ty triển khai, giao khoán

- Hướng dẫn các cán bộ kỹ thuật của phòng và cán bộ thi công của các đơn vị sản
xuất, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế, lập phương án biện pháp thiết kế thi công các
công trình.
- Tổ chức đi nghiệm thu tại công trình hàng tháng để cập nhật số liệu chính xác.
- Quan hệ với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các cơ quan hữu quan khác có liên
quan tới công trình, dự án.
*) Phòng quản lý dự án:
Chức năng:
- Lập biện pháp tổ chức thi công các công trình lớn có nhiều đơn vị thi công để
trình Giám Đốc Công ty phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công
tác tiếp xúc, giám sát, điều hành, thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng phát triển
nhà và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tính hiệu quả khách quan của toàn bộ dự án.
Nhiệm vụ:
- Thường xuyên nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thi công, cải tiến công nghệ, giải
quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật thi công của đơn vị. Kiểm tra đôn đốc và có
biện pháp cương quyết trấn chỉnh các công việc, công trình chưa đạt kỹ thuật để
không ngừng nâng cao chất lượng công trình, giữ và tạo ra uy tín của công ty trên
thị trường.
- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên thi công đảm bảo chất lượng, tiến
độ, hiệu quả.
- Hướng dẫn các đơn vị thành viên, đội trực thuộc chi nhánh công trường trực
thuộc thực hiện nghiêm chỉnh nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm thu giữa công ty
và chủ đầu tư và bàn giao công trình. Tham gia nghiệm thu nội bộ công trình lớn,
công trình trọng điểm.

15
Báo cáo thực tập môn học
- Có quyền đình chỉ thi công các hạng mục hoặc phần việc thi công chất lượng
kém, sai quy định sai quy trình, quy phạm hoặc chưa làm đúng quy định về quản lý

thời gian khai thác sử dụng theo quy định.
- Tổ chức quản lý tốt, phát huy tính chủ động sang tạo khi thực hiện nhiệm vụ,
hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán của Công ty, đảm bảo đời sống người lao động,
giữ tín nhiệm cho đơn vị.
- Đảm bảo đúng tiến độ đã giao.
- Các đơn vị thành viên, chi nhánh, tổ đội xây lắp sản xuất thuộc Công ty phải thực
hiện đúng sự ủy quyền và phân cấp quản lý của Giám đốc Công ty, được thể hiện ở
quyết định thành lập và thể chế hóa ở quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn
vị.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng, ban nghiệp vụ của công ty, đặc biệt là
công tác tổ chức, công tác tài chính kế toán và thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp
lệnh của Nhà Nước.
- Phải hạch toán đầy đủ mọi chi phí, thực hiện báo cáo đầy đủ đúng định kỳ theo
tháng, quý, năm.
- Các đội trưởng đội xây lắp hay sản xuất chịu trách nhiệm quản lý việc thi công
hay sản xuất, giám sát các hoạt động của công trình để từ đó nắm bắt được tình
hình thực hiện dự án công trình.
PHẦN II:

17
Báo cáo thực tập môn học
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích các hoạt động Marketing của Doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp xây dựng không giống như các doanh
nghiệp khác là đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng mua. Ngược lại, doanh
nghiệp xây dựng phải dựa vào danh tiếng để khiến cho khách hàng tìm đến và yêu
cầu sản xuất sản phẩm cần thiết. Do vậy, danh tiếng là nhân tố quyết định đến ưu
thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp xây dựng. Danh tiếng, thành tích của công ty
có tác dụng rất lớn đến khả năng trúng thầu dự án, bởi các chủ đầu tư xây dựng

Bê tông đường là loại bê tông nặng được sử dụng rộng rãi cho các lớp áo đường ô
tô, đường trong các xí nghiệp công nghiệp, đường thành phố và đường sân bay.
*) Bê tông bền axit
Bê tông bền axit dùng để xây dựng các bể chứa, đường ống và các loại thiết bị khác
trong công nghiệp hóa học, thay thế cho các loại vật liệu đắt tiền như chì lá, gốm
chịu axit.
*) Bê tông polime
Bê tông polime là loại vật liệu hỗn hợp, trong đó bộ khung silicat được liên kết
băng polime hữu cơ.
Bảng 01: Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm
ĐVT: triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Mức %
Tổng giá trị
sản phẩm
7500 8800 1300 17,33%
Bê tông thủy
công
800 1100 300 37,5%
Bê tông đường 3800 4400 600 15,79%
Bê tông bền 2900 3300 400 13,79%

19
Báo cáo thực tập môn học
axit
( Nguồn: Phòng Quản lý thi công)
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 tổng giá trị sản phẩm trong khối sản
xuất của công ty đã tăng so với năm 2010 cụ thể:
- Bê tông thủy công năm 2011 đã tăng 300 triệu đồng so với năm 2010 tương
ứng tăng 37,5%

ty đã có những chiến lược giá phù hợp, chẳng hạn:
- Đối với các hợp đồng của chủ đầu tư: Công ty căn cứ vào hợp đồng với khách
hàng mà thoả thuận đơn giá. Đối với loại hàng này có thể khách hàng sẽ giao nguyên vật
liệu cho Công ty tiến hành sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh. Khách hàng sẽ đặt hàng với
một mức giá nhất định, Công ty tiến hành nghiên cứu hạch toán có lãi hay không rồi mới
kí hợp đồng với khách hàng.
- Đối với những sản phẩm sản xuất theo thị trường: Căn cứ vào giá thành sản xuất
sản phẩm, căn cứ vào từng sản phẩm cụ thể, căn cứ vào từng thời điểm của thị trường,
đưa ra tỷ lệ lợi nhuận trên đơn hàng hình thành giá bán. Định giá theo giá thành sản xuất.
Khi định giá bán sản phẩm theo phương thức này Công ty cần phải nghiên cứu kỹ
các loại chi phí cấu thành nên sản phẩm của mình, chi phí cho một đơn vị sản phẩm sẽ lớn
nếu Công ty sản xuất một lượng nhỏ còn khi Công ty sản xuất một lượng sản phẩm lớn thì
chi phí cho một đơn vị sản phẩm sẽ nhỏ do khoản chi phí phân bổ cho một đơn vị sản
phẩm sẽ nhỏ và khi lượng sản phẩm lớn Công ty có thể tích lũy được kinh nghiệm quản
lý, người công nhân tích lũy được kinh nghiệm sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
sản xuất. Vì vậy Công ty cần chú ý đến kiểm tra công tác tiết kiệm chi phí trong sản xuất,
tạo được giá thành thấp thì khi đó sẽ tăng được lợi nhuận của mình lên và tạo được ưu thế
cạnh tranh về giá.
Ngoài ra công ty còn thực hiện các dịch vụ gia công kết cấu thép cho các xưởng sản
xuất với những công nhân tay nghề cao. Để có được những hợp đồng gia công kết cấu
thép nhà xưởng hay nhà máy này thì hoạt động marketing của công ty trong khía cạnh này
không phải đơn giản. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp chỉ chuyên hoạt
động lĩnh vực gia công kết cấu thép. Biết được điểm này, công ty đã tập chung marketing
dựa vào nhiều năm kinh nghiệm và danh tiếng vốn có của mình trên thị trường xây dựng

21
Báo cáo thực tập môn học
để đấu thầu lấy hợp đồng xây dựng.Một số nhà máy, nhà xưởng mà công ty đã hoàn thành
như: phân xưởng vỏ mới nhà máy đóng tàu Bạch Đằng; nhà máy Hilex, nhà máy
Fujimold, nhà máy SIK thuộc khu công nghiệp Nomura Hải Phòng…

- Quảng cáo: Là những hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân, thông qua
một phương tiện truyền tin phải trả tiền. Công ty giới thiệu tên, địa chỉ, sản phẩm của Công ty
trên một số ấn phẩm như lịch, túi đựng hàng Bên cạnh đó Công ty thuê viết bài trên một số
báo, tạp chí, lập trang Web Ngoài gia Công ty còn tham gia các hội thảo, hội chợ giới thiệu
sản phẩm để quảng bá cho tên tuổi của mình. Quảng cáo qua các hội chợ triển lãm về lĩnh
vực xây dựng.
- Quan hệ công chúng: Bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạo nên thái độ
thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanh nghiệp. Các hình thức phổ
biến là bản tin, báo cáo hàng năm, tài trợ cho các sự kiện từ thiện hoặc thể thao văn hóa
tại Hải Phòng…Mặt khác là một công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
nên công ty hoạt động Marketing của công ty có phần ảnh hưởng từ Tổng công ty, ví dụ
như nhiều công trình được Tổng Công ty giao phó mà không cần Marketing nhiều như
Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Quảng Ngãi, trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh…
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty trên địa bàn
Tuy lĩnh vực sản xuất các sản phẩm bê tông, dịch vụ gia công kết cấu thép chỉ
là một lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác của công ty trong lĩnh vực nhưng nó
mang lại cho công ty một nguồn lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận hàng
năm của công ty, bên cạnh đó nó còn giải quyết công ăn việc làm ổn định cho hàng
trăm công nhân. Nhưng do lĩnh vực sản xuất các sản phẩm bê tông, gia công kết
cấu thép đem lại lợi nhuận không nhỏ vì vậy mà có rất nhiều công ty, doanh nghiệp
tham gia vào lĩnh vực trên địa bàn nói riêng và các vùng lân cận nói chung. Những
đối thủ cạnh tranh chính của công ty trong lĩnh vực này gồm nhiều công ty sản xuất
vật liệu xây dựng cùng trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, các công ty
thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà và những công ty tư nhân trên địa bàn thành
phố và các vùng lân cận. Ví dụ như :
- Công ty CP Xây dựng Bạch Đằng 203 trực thuộc Tổng công ty xây
dựng Bạch Đằng.

23
Báo cáo thực tập môn học

Tổng sản lượng(m
3
)
6800 8170 1370 20,15%

24
Báo cáo thực tập môn học
Bê tông thủy công
(m3)
850 1220 370 43,53%
Bê tông đường
(m3)
3650 4300 650 17,81%
Bê tông bền axit
(m3)
2300 2650 350 15,21%
Chi phí Marketing
(đồng)
325.000.000 240.000.000 -85.000.000 -26,15%
( Nguồn : Phòng Kinh tế thị trường)
+ Đánh giá tình hình tiêu thụ: Tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 2 năm
tăng 1370m
3
tương ứng tăng 20,15%, có được kết quả như hiện nay trong
hai năm qua công ty đã có những phương hướng phát triển nhằm thu hút thêm các
hợp đồng sản xuất thông qua hoạt động marketing của mình. Thông qua hoạt động
marketing công ty đã giới thiệu cho các đối tác biết được những thế mạnh của công
ty : sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý đã tăng khối lượng tiêu thụ của
công ty lên tuy nó chưa có nhiều sự tăng rõ rệt nhưng đó là tiền đề cho sự phát triển
với phương hướng lâu dài của công ty. Nhìn chung 3 sản phẩm bê tông đều tăng về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status