Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Câu 1. Phân tích đkiện, tiền đề kquan và vai trò của Mác – Ăngghen đối với sự ra đời của
CNXHKH? (1)
Câu 2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Điều kiện khách quan quy định sứ
mệnh lịch sử của GCCN? Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt
Nam? (2)
Câu 3. Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS? Liên hệ với ĐCS VN? (4)
Câu 4. Nguyên nhân của CMXHCN? Tại sao CMXHCN chưa nổ ra và thắng lợi ở các nước
TBCN phát triển hiện nay?( trang 76) (5)
Câu 5. Thời đại là gì? Cơ sở để phân chia thời đại lịch sử? Trình bày các giai đoạn chính của
thời đại ngày nay? (Trang 105) (6)
Câu 6. Đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay?(Trang 124) (7)
Câu 7. Quan điểm của Đảng ta về CNXH và thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam?(Trang
146). (8)
Câu 8. Xu hướng và tính quy luật của sự biến đổi của cơ cấu xh- giai cấp trong thời kì quá độ
của nước ta? (9)
Câu 9. Những nội dung cơ bản của liên minh công, nông, trí thức ở Việt Nam? (10)
Câu 10. Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa M-L? (11)
Câu 11. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
hiện nay. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì sao? (12)
Câu 12. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo? (Trang 223) (13)
Câu 13. Nguyên nhân tồn tại và quan điểm giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng
CNXH? (14)
Câu 14. Đặc điểm tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà
nước ta? (15)
Câu 15. Điều kiện, tiền đề xây dựng gia đình trong quá trình xây dựng CNXH? Những định
nhân của gc. Đây là lực lượng CN lđ trong khu vực sx then chốt có trình độ công nghệ và kĩ
thuật hiện đại nhất.
- Sự phát triển của phong trào đấu tranh của gccn ở châu Âu và Bắc Mĩ vào nửa đầu TK
XIX bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế trong lòng XHTB.
- Cuộc đấu tranh của gccn chống lại sự thống trị áp bức của gcts ngày càng quyết liệt. Nhiều
cuộc khởi nghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu có tính chất và trên quy mô rộng khắp
như phong trào Cần Vương, các cuộc vận động yêu nước của Phan Bội Châu….
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
2
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
Điều kiện KT – XH đó đòi hỏi phải có lí luận tiên phong dẫn đường, điều mà CNKH
không tưởng trước đó 1 vài thập kỉ đã không đảm nhận được. Nó đòi hỏi phải có một hệ thống
lí luận khoa học cách mạng dẫn đường, chỉ nối cho phong trào CN, cho sự ra đời của lí luận
mới, tiến bộ soi sáng sự vận động đi lên của lịch sử.
* Tiền đề văn hóa – tư tưởng:
Đầu TK XIX, nhân loại đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực KH - VH – tư
tưởng. Những thành tựu của KHTN – KHXH đặc biệt là những phát minh vạch thời đại trong
vật lý, sinh học, những thành tựu của KHXH được coi là tiền đề lý luận, tiền đề trí tuệ cho sự
ra đời của CN Mác nói chung và CNXHKH nói riêng.
- KHTN:
• Học thuyết về tế bào của Slayghen
• Học thuyết tiến hóa của Đacuyn làm đảo lộn nhận thức của loài người về
nhiều vấn đề
• Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lomonoxop
Những phát minh này đã giúp cho Mác – Ăngghen có cơ sở khoa học để nghiên cứu
Trong XHTB, CN có sự thay đổi về cơ cấu ngành, chuyển sang các ngành như dịch
vụ, tự động hóa, điều khiển từ xa… 1 số CN cũng có cổ phần trong các xí nghiệp nhưng
vốn của họ rất nhỏ so với vốn của tập đoàn, xí nghiệp… vì vậy tuy họ cũng có quyền
nhưng không thể trở thành người điều hành.
Trong xã hội XHCN, CN đã làm chủ xã hội bởi họ có chính quyền trong tay và
TLSX trong tay.
ĐN:
- Gccn là lực lượng ra đời lớn lên và phát triển cùng với sự phát triển của nền đại công
nghiệp.
- Trong xh TB gccn là những người lđ không có TLSX bị các nhà TB bóc lột GTTD
- Trong xh XHCN gccn cùng với NDLD làm chủ TLSX, có quyền bình đẳng và không
còn áp bức bóc lột.
b) Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn (giai cấp công nhân)
Nói một cách tổng quát nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn là xóa bỏ chế độ
TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng gccn, ndlđ và toàn thể nhân
loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xd xh mới - XHCSCN văn
minh.
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
4
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
Ăngghen viết “thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh ls của
gcvs hiện đại”; Lênin cũng chỉ rõ “điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ
nó làm sáng rõ vai trò ls thế giới của gcvs là người xd xh XHCN.
Ở nước ta, trước hết gccn phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ
mệnh lịch sử của gccn là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
+ Trình độ thấp, số lượng ít, phát triển chậm, tay nghề chưa cao
+ Ra đời trước gcts dt tuy gccn ra đời muộn nhưng sớm chiếm lĩnh
được vai trò CM.
+ Ra đời từ một nước nông nghiệp lạc hậu
+ gccn có mối quan hệ mật thiết với nông dân vì phần lớn gccn xuất phát
từ nông dân
+ Vì phần lớn xuất thân từ nông dân, từ một nước nông nghiệp lạc hậu
nên gccn VN chịu ảnh hưởng của tư tưởng nông dân, ích kỉ, trình độ giác ngộ còn
thấp…
+ Ra đời từ một đất nước có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường
chống ngoại xâm.
+ Ảnh hưởng của nhiều phong trào đấu tranh của các sĩ phu yêu nước như
phng trào Cần Vương, cuộc vận động yêu nước của Phan Bội Châu…
+ Vai trò của Hồ Chí Minh:…????
- Điều kiện quốc tế: phong trào đấu tranh của gccn quốc tế diễn ra rất mạnh, đặc
biệt là ảnh hưởng của cuộc CM T10 Nga…
- Hiện nay công nhân VN còn ở trình độ thấp, non yếu về mọi mặt nhưng đã đại diện cho
phương thức sx tiến bộ và có ĐCS của mình nên là ll tiên tiến lãnh đạo CM ở VN,
nhưng để tiếp tục sự nghiệp CM tiến lên thì gccn phải tự hoàn thiện mình, nâng cao
trình độ về mọi mặt để xứng đáng là lực lượng tiên phong trong quá trình phát triển lên
CNXH của dt.
Câu 3. Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS? Liên hệ với ĐCS Việt Nam?
- ĐCS VN ra đời ngày 3/2/1930 là sự kết hợp của 3 yếu tố chủ nghĩa M – L, phong trào
công nhân và phong trào yêu nước.
a) Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS:
* Quy luật ra đời của ĐCS:
ĐCS là đội tiên phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của gccn. Nó bao gồm
- ĐCS tổ chức, chỉ huy, bố trí cán bộ lãnh đạo quá trình cách mạng.
- ĐCS luôn là lực lượng tiên phong có vai trò lãnh đạo trong phong trào đấu
tranh của gccn giành thắng lợi cuối cùng.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, gccn và ndlđ có sự thống nhất về hành động và tư tưởng,
tập trung được sức mạnh của giai cấp và dt. Để thực hiện được vai trò của mình – vai trò của
ĐCS, theo Lênin: không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng, chỉ có
Đảng nào có lý luận tiên phong hướng dẫn mới làm tròn nhiệm vụ của người chiến sĩ tiên
phong.
b) Liên hệ với ĐCS VN
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
7
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
Ở VN, sự ra đời của ĐCS –hay quy luật ra đời của ĐCS là sự kết hợp của 3 yếu
tố: CN M – L – phong trào công nhân – phong trào yêu nước.
ĐCS VN ra đời vào ngày 3/2/1930, nó là chính đảng đầu tiên của gccn. những
người ưu tú và tiên tiến nhất trong phong trào đấu tranh của gccn và phong trào yêu
nước đã tiếp thu lý luận của chủ nghĩa M – L và thành lập ra chính đảng để hoạt
động cách mạng và thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ xd đất nước và phát triển đất nước đưa đất nước tiến
theo con đường XHCN thì phải xây dựng, phát triển và đặc biệt là giữ vững vai trò
lãnh đạo của Đảng. Loại bỏ khỏi Đảng những phần tử thoái hóa, biến chất.
Cương lĩnh 1991 đã xác định và coi việc đổi mới và xd Đảng là nhiệm vụ then chốt.
Câu 4. Nguyên nhân của CMXHCN? Tại sao CMXHCN chưa nổ ra và thắng lợi ở các
nước TBCN phát triển hiện nay?( trang 76).
a) Quan niệm về XHCN:
do PTSX TBCN ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển vẫn chưa lỗi thời.
d) Mục tiêu, nội dung và động lực của CMXHCN.
• Mục tiêu:
- Tổng quan: giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột
- Từng gđ: giành chính quyền về tay gccn và ndlđ (gđ đầu); xóa bỏ chế độ người bóc lột
người, xây dựng xh mới không có áp bức bóc lột đem lại đời sống ấm no hạnh phúc cho
toàn dân.
• Nội dung:
- Chính trị: CMXHCN đưa quần chúng ndlđ từ địa vị nô lệ, làm thuê bị áp bức trở thành
người làm chủ xh. Gccn ở mỗi nước phải nâng cao trình độ dân tríxd Nhà nước
XHCN.
- Kinh tế: cải tạo xh cũ trên lĩnh vực ktthay đổi địa vị, vị trí, vai trò của người lđ đối
với TLSX, từng bước biến TLSX trở thành của xh, thuộc sở hữu của xh làm cho
người lđ trở thành người làm chủ TLSX của xh.
- Văn hóa – tư tưởng: làm cho người lđ vừa là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa
đồng thời là người được hưởng thụ giá trị văn hóa, giải phóng sự áp bức về mặt tinh
thần, từng bước nâng cao dân trí, xd nền văn hóa mới trên nền tảng tư tưởng CN M – L
(tư tưởng HCM).
• Động lực:
- gccn: vai trò lãnh đạo
- gcnd: động lực to lớn của CMXHCN, có vtrò đặc biệt quan trọng.
- Đội ngũ (tầng lớp) trí thức: lực lượng quan trọng khi mà đã có chính quyền có tác dụng
giúp cải tạo xh cũ, xd xh mới.
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
9
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
Page-
10
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
• Thời đại thứ nhất: Đại cách mạng Pháp - chiến tranh Pháp -Phổ thời đại gcts
đang pt mạnh.
• Thời đại thứ hai: gcts giành được quyền thống trị và bắt đầu đi xuống.
• Thời đại thứ ba: thời đại ĐQCN.
b) Cơ sở phân chia thời đại ls?
- Sự xuất hiện một hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ hơn hình thái kinh tế - xã hội trước
đó.
- Có một giai cấp nhất định đại diện cho hình thái kinh tế xã hội mới đứng ở vị trí trung
tâm và giữ vai trò tiên phong, quyết định sự phát triển của xã hội trong thời đại mới.
- Sự xuất hiện của một hình thái kt - xh mới là sự mở đầu của 1 thời đại mới. Trong cùng
1 thời đại, nhất là thời kì đầu bao gồm cả sự thiết lập hình thái kt - xh mới và sự tồn tại
ở mức nào đó hình thái kt - xh cũ. Xét trên phạm vi thế giới, có một số đất nước đang
vươn lên xd xh mới và những nước còn lại đang trong quá trình đấu tranh xóa bỏ xh cũ
để vươn lên xd xh mới. Các hình thái kt – xh ấy tồn tại bên nhau trong cùng 1 thời đại
và đấu tranh với nhau, cuối cùng hình thái kt –xh mới, tiêu biểu cho xu hướng pt của ls
sẽ chiến thắng.
c) Trình bày giai đoạn chính của thời đại ngày nay?
Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH, mở đầu bằng thắng lợi của
CMT10 Nga.
- Quan niệm về thời đại ngày nay: Cách mạng T10 Nga đã mở ra một kỉ nguyên mới của
nhân loại: “Một kỉ nguyên mới đã mở ra trong ls thế giới”, lần đầu tiên nhân loại sẽ
bước vào chế độ tự do chân chính.
- Tóm lại, CM T10 Nga đã mở đầu thời đại mới - thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH
- Đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm vi thế giới. Đặc biệt
là xung đột sắc tộc và tôn giáo
- Cách mạng khoa học và công nghệ đang gây ra những thay đổi to lớn trên thế giới. Tạo
ra xu hướng toàn cầu hóa trong nhiều lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa…
- Những vấn đề toàn cầu hóa đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia. Ví dụ như sự
chênh lệch giàu nghèo, tình trạng khan hiếm nguồn năng lượng, khí hậu trái đất ngày
càng xâu…
- Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động, khả năng
phát triển với tốc độ cao, đồng thời cũng đang tiềm ẩn một số nhân tố có nguy cơ gây
mất ổn định như tranh chấp biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên… và những bất ổn
về chính trị, kinh tế, xh ở từng nước….
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
12
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
Tóm lại. tình hình thế giới hiện nay rất phức tạp, mất ổn định… nhưng chúng ta cũng
phải thấy được những xu thế chủ yếu đó là đề ra những đường nối chính sách để tranh thủ
những thuận lợi, vượt qua thách thức để đưa đất nước pt lâu bền.
b) Xu thế vận động:
- Toàn cầu hóa: Cách mạng khoa học và công nghệ đang tạo cơ sở vật chất cho quá trình
toàn cầu hóa. Toàn cấu hóa là một xu thế khách quan, vừa có mặt tích cực vừa có mặt
tiêu cực, đang bị các quốc gia pt và các tập đoàn kinh tế lớn chi phối.
- Hòa bình, ổn định để cùng pt: có hòa bình thì mới có thể thu hút nguồn vốn đầu tư nước
ngoài…
- Gia tăng xu hướng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia: không một quốc gia nào có thể
pt được nếu như đóng cửa biên giới, không hợp tác với các nước trong khu vực và trên
- Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH là thời kì đấu tranh quyết liệt giữa 1 bên là
gccn liên minh với các tầng lớp ndlđ khác (chủ yếu là nd và tầng lớp trí thức) để giành
chính quyền đưa đất nước quá độ lên CNXH: với 1 bên là các giai cấp bóc lột và các
thế lực phản động vừa mới bị đánh đổ, nhưng chưa hoàn toàn bị xóa bỏ về mặt giai cấp
đang được bọn đế quốc và các thế lực phản động quốc tế giúp đỡ. Chúng đang hy vọng
giành lại cái “thiên đường đã mất”. Ở các nước kém pt, trong thời kì quá độ lên CNXH,
tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh giai cấp còn được biểu hiện cụ thể dưới dạng
cuộc đấu tranh dai dẳng và quyết liệt giữa 2 con đường pt: con đường pt lên CNXH với
con đường pt theo CNTB.
- Đặc điểm: nổi bật của thời kì quá độ lên CNXH là những nhân tố của xh mới và những
tàn dư của xh cũ tồn tại đan xen nhau và đấu tranh với nhau trên các lĩnh vực kt, chính
trị, văn hóa, tư tưởng và phong tục tập quán.
Về mặt kt: là nền kt hàng hóa nhiều thành phần
Gắn liền với các thành phần kt là cơ cấu xh còn nhiều gc và tầng lớp xh có lợi ích căn
bản khác nhau
Về mặt xh: còn có sự khác biệt cơ bản giữa thành thị và nông thôn, đb và miền núi, lđ
trí óc và lđ chân tay, vấn đề bình đẳng và công bằng xh cần phải được xác lập dần dần
Về mặt văn hóa tư tưởng: bên cạnh nền văn hóa mới, lối sống mới vừa xd, còn tồn tại
những tàn tích của nền văn hóa cũ, lối sống cũ, tư tưởng cũ, lạc hậu, thậm chí phản
động gây cản trở ko nhỏ cho con đường đi lên CNXH của các dt sau khi mới được giải
phóng
• Nội dung của thời kì quá độ ở nước ta: nội dung chủ yếu của thời kì quá độ là
tiến hành CNH, HĐH đất nước. Động lực chủ yếu để pt đất nước là đại đoàn kết
dt trên cơ sở liên minh công-nông-trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa lợi
ích cá nhân, lợi ích, tập thể và xh, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực của xh.
Trong giai đoạn hiện nay, “Để đi lên CNXH, chúng ta phải:
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
14
Đề cương ôn tập CNXHKH
+ Pt LLSX, CNH đất nước theo hướng hiện đại, gắn liền với pt 1 nền CN toàn diện là
nhiệm vụ trung tâm, nhằm từng bước xd cơ sở vật chất cho CNXH, ko ngững nâng cao
năng suất lđ, cải thiện đời sống nhân dân.
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
15
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
+ Tạo mqh phù hợp giữa LLSX và QHSX, với sự đa dạng về hình thức sở hữu. Pt nền
kt hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường,
có sự quản lý của Nhà nước.
+ Tiến hành CMXHCN trên lĩnh vực tư tưởng, văn hó, kế thừa, phát huy truyền thống
văn hóa tốt đẹp của all các dt trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân
loại, xd 1 XHCN, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người với trình độ tri
thức, đạo đức, thể lực, thẩm mĩ ngày càng cao.
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, tập hợp mọi lực lượng, phấn đấu vì
dân giàu, nước mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác, hữu nghị đối
với all các nước, trung thành với chủ nghĩa quốc tế của gccn.
+ Xd CNXH và bảo vệ Tổ quốc là 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN.
+ Xd Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, đảm bảo cho Đảng làm tròn trách
nhiệm lãnh đạo sự nghiệp đổi mới thắng lợi.
Câu 8. Xu hướng và tính quy luật của sự biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp trong thời
kì quá độ của nước ta?
- Cơ cấu giai cấp của xh là cơ cấu xh bao gồm các gc, tầng lớp được hình thành trong quá
trình ls và mqh giữa các gc, tầng lớp đó trong mọi lĩnh vực của đời sống xh.
- Cơ cấu kinh tế của 1 xh nhất định quyết định cơ cấu gc của xh đó
- Cơ cấu gc có tính độc lập tương đối, do đó sự biến đổi của nó không phải bao giờ cũng
Câu 9. Những nội dung cơ bản của liên minh công, nông, trí thức ở Việt Nam?
Liên minh công – nông – trí thức là sự hợp tác toàn diện giữa công nhân, nông dân và trí thức trong tất cả các mặt khác nhau của đời sống xh,
là nền tảng của xh mới, gc mới.
Nội dung cơ bản:
- Nội dung kinh tế: Nhằm thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế của cn, nd và trí thức.
- Nội dung chính trị: gccn đóng vai trò đặc biệt trong chính trị
• Khối liên minh công – nông – trí thức là cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn
trở ngại, đập tan các âm mưu chống phá CNXH, xd Tổ quốc XHCN.
• Liên minh công – nông – trí thức được xd và củng cố vững chắc chính là để đảm bảo vai trò lãnh đạo của gccn đối với toàn xh.
- Nội dung văn hóa – xã hội: Liên minh công – nông - trí thức nhằm đảm bảo xd một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu nền
văn hóa tinh hoa của nhân loại, hòa nhập chứ không hòa tan. Trí thức giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nội dung này.
Trong quá trình xd CNXH, liên minh công – nông – trí thức dưới góc độ kinh tế giữ vai trò quyết định.
Trong thời đại ngày nay, vai trò của trí thức ngày càng trở thành lực lượng sx trực tiếp thì sự liên minh công nhân, nông dân, trí thức trở thành
vô cùng quan trọng trong quá trình xd XHCN.
Như vậy, sự liên minh về mặt kinh tế là do yêu cầu kquan của sự nghiệp xd CNXH quy định.
- Đặc điểm của gc công nhân, nông dân, trí thức ở Việt Nam:
• gccn: có đầy đủ những yếu tố của gccn hiện đại và còn có những đặc điểm riêng:
- ra đời trước gcts Việt Nam sớm giữ vtrò lãnh đạo và giành ưu thế ngay từ
khi có Đảng của mình
- do phần lớn gccn Việt Nam xuất phát từ nông dân nên mang trong mình sẵn
mối liên minh công- nông vững chắc luôn giữ vững được vtrò lãnh đạo cách
mạng trong quá trình cách mạng ở Việt Nam
- quá trình CNH – HĐH đất nước cũng ngày càng tạo sự gắn bó của gc cn và nd.
• nông dân: là gc của những người lđ trong nông–lâm–ngư nghiệp…họ gắn bó với
đất, rừng, sản lượng thấp và phân tán. Gcnd có hệ tư tưởng phụ thuộc vào tư
tưởng của gc thống trị. Gcnd VN đóng góp rất lớn vào sự nghiệp giải phóng đất
nước và xd CNXH.
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
17
- Đối với trí thức, Nhà nước cần phải đổi mới và hoàn chỉnh các luật, chính sách
liên quan đến sở hữu trí tuệ hướng các hoạt động của trí thức vào phục vụ công, nông
nghiệp.
* Nội dung văn hóa, xh:
- Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xh, giữ gìn và phát huy
bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Vấn đề xóa đói giảm nghèo cho c-nôg-trí thức dựa vào các giải pháp hỗ trợ và
cứu trợ.
- Thực hiện tốt các chính sách xh trong các gđình thương binh, liệt sĩ, có công
với nước
- Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản và lâu dài tạo cho liên minh pt vững chắc.
- Gắn quy hoach pt CNghiệp, KH, Công nghệ với quy hoạch pt nông thôn, đô thị
hóa
Câu 10. Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa M-L? (Nd cương lĩnh dt của ĐCS?)
Nội dung cương lĩnh của chủ nghĩa M – L về vấn đề dân tộc:
Dựa trên những quan điểm mácxit về vấn đề dân tộc, dựa trên sự phân tích hai xu
hướng ls của phong trào dân tộc gắn liền với quá trình phát triển của CNTB và dựa vào sự
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
18
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
tổng kết kinh nghiệm của phong trào CMTG và CM Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.
Lênin đã đưa ra cương lĩnh dân tộc với nội dung sau.
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
• Các dân tộc dù lớn, dù nhỏ, không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp, đều
có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không một dân tộc nào được giữ đặc
04/10/1989
• Đây là nội dung quan trọng trong cương lĩnh về dt của CN M – L, phản ánh sự
thống nhất về bản chất của phong trào giải phóng dt và giải phóng giai cấp.
• Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dt lại là cơ sở đảm bảo cho sự đoàn kết nhân
dân lđ, các dt trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dt.
• Liên hiệp công nhân các dt lại không chỉ là khẩu hiệu chiến lược, mà còn là mục
tiêu phấn đấu để gccn thế giới có đủ sức mạnh hoàn thành sứ mệnh ls của mình.
Câu 11. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước ta hiện nay. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì
sao?
a. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam:
- Khái niệm dân tộc: Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo
lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, quốc gia, kinh tế, ngôn
ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lý, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
- Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống. Người
Kinh chiếm 87% dân số còn 53 tộc người còn lại chiếm 13% dân số. Các đặc điểm của dân tộc
Việt Nam:
* Một là, các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia
dân tộc thống nhất. Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam.
Vấn đề tiêu cực??
* Hai là, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng
lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo. Nhiều tỉnh miền núi các dân tộc thiểu số
chiếm đa số dân số như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai…
* Ba là, các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
* Bốn là, mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng, góp phần làm nên sự
đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hóa Việt Nam.
b. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Trong các giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn có quan điểm nhất quán: “Thực
hiện chính sách bình đắng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để
Nguyễn Thị Huệ -
biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dt”.
c. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Những chính sách cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dt thiểu số phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng
vùng khắc phục sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa, đảm bảo sự bình đẳng thực sự
giữa các dt.
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
21
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
- Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào
các dt; từng bước nâng cao trình độ dân trí của đồng bào các dt, nhất là dt thiểu số ở
vùng cao.
- Phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường của các dt vì sự nghiệp dân
giàu, nước mạnh.
- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dt thiểu số, giáo dục tinh thần đoàn kết
các dt.
Vì sao? Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước mang tính toàn diện, tổng hợp, quán
xuyến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội . Chính sách dân tộc còn mang tính cách
mạng và tiến bộ, đồng thời còn mang tính nhân đạo, bởi vì nó không bỏ sót bất cứ dt
nào, không cho phép tư tưởng khinh miệt, kì thị, chia rẽ dt, tôn trọng quyền làm chủ của
mỗi con người và quyền tự quyết của các dt.
Câu 12. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo? (Trang 223)
a. Khái niệm tôn giáo
- Khái niệm tôn giáo: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách
quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con
đuối, lệ thuộc vào tự nhiên họ đã gán cho tự nhiên những lực lượng siêu tự nhiên có
sức mạnh, quyền lực to lớn, quyết định đến cuộc sống và họ phải tôn thờ.
* Khi xã hội có giai cấp đối kháng, áp bức, bóc lột, bất công của giai cấp thống trị
đối với nhân dân lao động là nguồn gốc nảy sinh tôn giáo. Lênin đã viết: “Sự bất lực
của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin
vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia”.
* Hiện nay con người vẫn chưa hoàn toàn làm chủ được tự nhiên và xã hội; các cuộc
xung đột giai cấp, dân tộc, tôn giáo, thiên tai, bệnh tật … vẫn diễn ra, nên vẫn còn
nguồn gốc để tôn giáo tồn tại.
- Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo: Tôn giáo bắt nguồn từ sự nhận thức hạn hẹp và mơ
hồ về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người. Trong quá trình
nhận thức, con người có thể nảy sinh những yếu tố suy diễn, tưởng tượng xa lạ với hiện
thực khách quan.
- Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo: Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng lo âu, buồn chán, tuyệt
vọng đã dẫn con người đến sự khuất phục, không làm chủ được bản thân là cơ sở tâm lí để
hình thành tôn giáo. Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự
nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm, tâm lí con người cũng là cơ sở để tôn
giáo nảy sinh.
d. Tính chất của tôn giáo : tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
Nguyễn Thị Huệ -
Page-
23
Đề cương ôn tập CNXHKH
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
- Tính lịch sử của tôn giáo: tôn giáo ra đời tồn tại và biến đổi phụ thuộc vào sự vận động
và phát triển của tồn tại xã hội. Tôn giáo sẽ tồn tại lâu dài, nhưng sẽ mất đi khi con người làm
chủ được tự nhiên, xh và tư duy.
Thiên Bình
Thiên Bình
04/10/1989
04/10/1989
động mạnh mẽ của các yếu tố ngẫu nhiên, may rủi làm cho con người có tâm lý thụ động,
nhờ cậy, cầu mong vào lực lượng siêu nhiên.
- Nguyên nhân văn hóa: Sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo có khả năng đáp ứng một phần
nào đó cho nhu cầu văn hóa tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục, ý thức cộng đồng,
đạo đức, phong cách, lối sống. Sự tồn tại của tín ngưỡng tôn giáo trong thời kì quá độ lên
CNXH như một hiện tượng xh khách quan.
b. Quan điểm giải quyết:
- Tín ngưỡng, tôn giáo là một vấn đề tế nhị, nhạy cảm và phức tạp.
- Theo tinh thần của CN M – L, tư tưởng HCM và quan điểm của Đảng ta là: không
“tuyên chiến” với tôn giáo mà tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nd.
Giải quyết vấn đề tôn giáo hiện nay:
* Một là, CN M – L, hệ tư tưởng chủ đạo của xh XHCN và hệ tư tưởng tôn giáo có sự
khác nhau cơ bản về thế giới quan, nhân sinh quan và con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân
dân. Khắc phục những tư tưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xh phải gắn liền với quá
trình cải tạo xh cũ, xd xh mới.
* Hai là, chính sách nhất quán của nhà nước XHCN là tôn trọng và bảo đảm quyền tự
do tín ngưỡng và quyền tự do không tín ngưỡng của công dân.
* Ba là, thực hiện đoàn kết giữa những người theo với những người không theo một tôn
giáo nào, đk tôn giáo hợp pháp, chân chính, đk toàn dt xd và BVTQ.
* Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo
* Năm là, phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
Câu 14. Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và
Nhà nước ta?
a. Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam
• Đặc điểm:
Một là, Việt Nam là nước có nhiều tín ngưỡng, tôn giáo. Ở nước ta có 6 tôn giáo lớn