TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG - Pdf 18

Lời nói đầu
Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là nhu cầu tất yếu đối với các doanh
nghiệp. Lợi nhuận đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Bởi
vậy mà các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
tìm mọi cách nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nớc đã tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với khoa học, công nghệ tiên tiến,
máy móc thiết bị hiện đại của các nớc trên thế giới, do đó các doanh nghiệp
không ngừng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị phần. Đó vừa là động lực, thời cơ
đối với các doanh nghiệp, nhng đồng thời xu thế hội nhập cũng mang đến
những thách thức, trở ngại mới mà dễ dàng nhận ra nhất là sự cạnh tranh. Cũng
chính vì cạnh tranh ra đời và ngày một khốc liệt do đó lợi nhuận dành cho các
doanh nghiệp ngày càng khan hiếm. Trớc thách thức đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng vơn lên và tìm ra con đờng cho chính mình, bởi trong
cạnh tranh thờng không có khái niệm song hành giữa các doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có phơng pháp riêng phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của mình nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên phơng pháp cơ bản
nhất, thờng đợc các doanh nghiệp lựa chọn là làm tăng lợi nhuận trên một đồng
chi phí, có nghĩa là cần phải giảm thiểu các chi phí có thể cho việc sản xuất ra
một sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không thay đổi thì điều này đem đến cơ
hội nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Qua đó cho thấy việc quản lí chi phí, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan
trọng của doanh nghiệp vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất là hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Với vai trò quan trọng nh vậy, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp , đặc
biệt là doanh nghiệp sản xuất phải làm sao tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, thống nhất, kịp thời để quản lý có
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, do vậy khoảng thời gian thực tế tại công ty xi măng
Hải Phòng là cơ hội để em có thể hiểu sâu hơn cho lí luận đó.Và đây cũng là

trong các doanh nghiệp sản xuất.
1. Chi phí sản xuất.
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản là
lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự tham gia của các yếu tố này
vào quá trình sản xuất sẽ hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng và sẽ tạo ra
giá thành của sản phẩm. Đó là khấu hao tài sản cố định, các chi phí nguyên vật
liệu, những chi phí này là chi phí lao động vật hoá. Còn tiền lơng, tiền công phải
trả cho ngời lao động khi tham gia vào sản xuất để tạo ra giá trị của sản phẩm
thì đợc gọi là chi phí lao động sống. Nh vậy chi phí trong quá trình sản xuất là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kì nhất định.
Xét về thực chất, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp
vào đối tợng tính giá thành nhất định, là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình
sản xuất. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên và gắn liền
với quá trình sản xuất sản phẩm, nhng để phục vụ cho quản lí và hạch toán kinh
doanh. Chi phí sản xuất phải đợc tính toán và tập hợp theo từng kì: hàng tháng,
quí, năm, phù hợp với kì báo cáo.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để phục vụ cho
yêu cầu quản lí và hạch toán thì kế toán phải tiến hành phân loại chi phí sản
xuất. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào
từng nhóm theo những đặc trng nhất định. Việc phân loại chi phí sản xuất có tác
dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành
sản phẩm, nhằm nhận biết mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau,
chi phí của doanh nghiệp đợc chia ra nhiều loại khác nhau:
* Phân theo yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này thì những chi phí có cùng tính chất, cùng nội dung
kinh tế thì đợc xếp vào một yếu tố mà không cần xét đến công dụng cụ thể và

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở phân xởng ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp nêu trên. Chi phí
sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên quản lí, phản ánh các khoản tiền lơng
phải trả cho nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơng của nhân viên
phân xởng...
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra, phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, đồng thời là tài liệu tham khảo
để xây dựng kế hoạch giá thành cho kì sau.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ
sản xuất trong kỳ, theo đó chi phí sản xuất đợc chia thành:
+ Chi phí khả biến (biến phí): Biến phí là những khoản mục chi phí có quan
hệ tỉ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động, thuộc về chi phí này gồm có
CPNVLTT, CPNCTT, giá vốn của hàng hoá mua vào để bán, chi phí bao bì
đóng gói, hoa hồng bán hàng...
+ Chi phí cố định(định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi. Thuộc về chi phí này có một số yếu tố của chi phí SXC
nh: chi phí khấu hao nhà xởng, máy móc thiết bị sử dụng trong phân xởng( theo
phơng pháp khấu hao bình quân)...
+ Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi phí
biến đổi.
Cách phân loại này có tác dụng đối với quản trị chi phí và giá thành, tác
dụng trong phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết định, đồng thời là
căn cứ để xác định phần chi phí đợc kết chuyển tính giá thành sản phẩm.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
4
* Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tợng
chịu chi phí gồm:
+ Chi phí trực tiếp: Là những cpsx có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra

sự hoạt động của doanh nghiệp mới có nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
mình. Nh vậy giá thành sản xuất là gì?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành
sản phẩm chỉ đợc xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính toán xác
định cho số lợng sản phẩm đã hoàn thành, đã kết thúc toàn bộ qui trình công
nghệ sản xuất hay có thể hoàn thành một giai đoạn công nghệ sản xuất.
Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch các yếu tố chi phí vào những sản
phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
5
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất. Giá thành sản xuất sản phẩm cao hay thấp biểu hiện việc sử dụng vật
t, tiền vốn có hợp lí không, tiết kiệm hay lãng phí ở khoản mục nào. Từ đó cung
cấp thông tin cho các nhà quản lý, đề ra biện pháp kịp thời nhằm khai thác tối
đa những khả năng tiềm tàng hiện có trong việc nâng cao năng suất lao động,
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để quản lí tốt đợc giá thành cho từng loại sản phẩm thì cần thiết phải phân
loại giá thành. Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà ta có các cách phân loại
khác nhau.
* Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
+ Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở sản lợng kế hoạch và chi phí sản
xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm và là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: đợc tính dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức đợc xác định trớc khi
tiến hành sản xuất và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng lao động, vật t, tài sản trong sản xuất.

sản xuất.
Nói tóm lại, chúng giống nhau về mặt chất đều là những hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình chế tạo sản
phẩm. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở hai khía cạnh sau:
+ Về quan hệ đối với kì hạch toán: Chi phí sản xuất gắn liền với một kì hạch
toán nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay cha, còn giá thành
sản phẩm thì bao gồm: CPSX kì trớc chuyển sang + CPSX phát sinh trong kì -
CPSX chuyển sang kì sau.
+ Về mặt lợng: CPSX bao gồm tất cả các CPSX phát sinh trong kì của hoạt
động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động sản xuất khác trong kì của
doanh nghiệp. Còn giá thành sản phẩm thì chỉ bao gồm chi phí có liên quan đến
khối lợng sản phẩm đã hoàn thành trong kì liên quan của doanh nghiệp.
4. Y nghĩa và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất,
kinh doanh là nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất. Biện pháp cơ bản nhất để đạt đ-
ợc mục tiêu đó là tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm. Do đó chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng, có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp và đợc ngời quản lí doanh nghiệp, những ngời làm
công tác kế toán hết sức coi trọng.
Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là công tác trung tâm của
kế toán, đóng vai trò quan trọng trong kế toán quản trị của doanh nghiệp, đồng
thời là thông tin chủ yếu đối với công tác quản lí trong doanh nghiệp sản xuất.
Việc hạch toán CPSX một cách khoa học, hợp lí, đúng đắn có ý nghĩa to lớn
trong việc phân tích tình hình thực hiện dự toán CPSX. Nếu CPSX thực hiện
trong kì lớn hơn CPSX theo dự toán tức là doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí
CPSX, còn ngợc lại, tức là doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm CPSX. Hạch toán
giá thành phục vụ cho việc quản lí kế hoạch giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó
doanh nghiệp nhận biết đợc những nhân tố có ảnh hởng đến tăng, giảm CPSX,
từ đó tìm ra biện pháp tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm nâng cao lợi

đến khâu tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản cấp 2, cấp 3 và các chi tiết cần thiết
phải theo đúng đối tợng.
Xác định đối tợng tập hợp CPSX là xác định nội dung chi phí, phạm vi giới
hạn mà chi phí cần phải đợc tập hợp, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí
và nơi chịu chi phí. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, mục
đích công dụng của chi phí, yêu cầu, trình độ quản lí của doanh nghiệp để xác
định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì đối tợng tập hợp CPSX có thể là từng
phân xởng sản xuất (từng giai đoạn công nghệ sản xuất), có thể là toàn bộ qui
trình công nghệ sản xuất, hay có thể là từng chi tiết, từng bộ phận sản phẩm,
từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, hay theo từng đơn đặt hàng.
Căn cứ vào số liệu chi phí đã đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp chi phí
làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.
* Ph ơng pháp tập hợp CPSX.
Phơng pháp tập hợp CPSX là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp
đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn
của đối tợng tập hợp chi phí.
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí sản xuất và đối tợng tập hợp chi phí đã xác
định, xây dựng 2 phơng pháp tập hợp chi phí: phơng pháp tập hợp trực tiếp và
phơng pháp gián tiếp.
+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với những chi phí trực tiếp chỉ
liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí. Theo phơng pháp này, kế
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
8
toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tợng chịu chi
phí.
+ Phơng pháp gián tiếp áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều
đối tợng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp đợc.Theo phơng
pháp này, kế toán phải thực hiện các bớc:
B ớc 1 : Căn cứ vào các chứng từ, tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh

phơng pháp kế toán hàng tồn kho cụ thể: sang TK 154 (nếu là KKTX) và sang
TK 631 (nếu KKĐK), do đó cuối kì không còn số d. Quá trình hạch toán phải
theo dõi chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí sản xuất
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
9
Sơ đồ 01: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 (TK 611) TK 621 TK 152 (611)
Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL cha sử dụng
dùng trực tiếp cho sản xuất cuối kỳ và phế liệu thu hồi
TK 111,112,331
Trị giá NVL mua dùng TK 154(631)
ngay cho sản xuất Kết chuyển (phân bổ)
TK 133 CF NVLTT
Thuế GTGT
đợc khấu trừ

SPS : SPS:
1.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT).
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền công, các khoản phụ cấp lơng, tiền
ăn giữa ca, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tập hợp trực tiếp cho các đối tợng chịu
chi phí dựa trên Bảng tính và phân bổ lơng. Trờng hợp là chi phí gián tiếp thì
tiêu chuẩn phân bổ có thể sử dụng là: chi phí tiền lơng định mức, giờ công định
mức (kế hoạch, thực tế), khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Kế toán sử dụng tài khoản 622 (chi phí nhân công trực tiếp) để tập hợp CP
NCTT. Kết cấu của TK nh sau:

nhân trực tiếp sản xuất... Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến một đối tợng
tập hợp chi phí thì sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng căn cứ vào các
chứng từ gốc: Bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng
tính và phân bổ lơng..
Kế toán sử dụng tài khoản 627 (CP SXC) để tập hợp CP SXC. TK này có 6
TK cấp 2 tơng ứng với từng nội dung của chi phí sản xuất chung.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
11
TK6271: chi phí nhân viên phân xởng
TK6272: chi phí nguyên vật liệu
TK6273: chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6274: chi phí khấu hao
TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: chi phí khác bằng tiền
Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh
Bên Có: - Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung nếu có
- Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu
chi phí.
- Chi phí sản xuất chung không đợc kết chuyển (phân bổ) trongkỳ
TK 627 không có số d và tùy theo yêu cầu quản lý đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng tập hợp chi phí.
Sơ đồ 03: Tập hợp và phân bổ CF sản xuất chung
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
12
TK 334, 338 TK 627 TK 154(631)

Chi phí tiền lơng các khoản Kết chuyển (phân bổ) CPSXC
tính theo lơng của nhân cho các đối tợng liên quan
viên phân xởng

Trờng hợp giữa các phân xởng phụ có sản phẩm, lao vụ cung cấp lẫn nhau
thì trớc khi tính giá thành sản phẩm phải tính phần sản phẩm lao vụ cung cấp
lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ sản xuất kinh
doanh phụ cung cấp cho sản xuất kinh doanh chính và các đối tợng bên ngoài.
1.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất đã tập hợp trên TK621, TK622, TK627 cuối kỳ kết chuyển
vào TK 154 (hoặc TK631) để tập hợp và tính giá thành sản phẩm đã hoàn
thành.
*Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp
kế toán theo dõi và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn
kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán. Mọi tình hình biến động tăng, giảm và hiện
có của vật t hàng hoáđợc phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 151,
152, 155, 156...).
Kế toán sử dụng TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tập hợp
chi phí sản xuất.
Bên Nợ: Kết chuyển các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
14
Bên Có: Các khoản giảm giá thành, Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất
hoàn thành trong kỳ
TK có số d bên Nợ: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Khi áp dụng phơng pháp này thì doanh nghiệp có thể giám đốc chặt chẽ
tình hình tăng, giảm vật t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Tuy nhiên do việc
phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình biến động tăng, giảm vật t, hàng hoá
nên khối lợng hạch toán nhiều và phức tạp. Do vậy phơng pháp này áp dụng
phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất hoặc các doanh nghiệp thơng mại kinh
doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Sơ đồ 04: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn

16
Sơ đồ 05: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ.

Tính toán và kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ
TK 154 TK 631 TK 111,611

Kết chuyển chi phí Phế liệu s/phẩm hỏng thu hồi
sản xuất DD đầu kỳ trị giá s/phẩm hỏng bồi thờng
TK 621 TK 632
Kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất của
NVL trực tiếp s/phẩm hoàn thành trong kỳ
TK 622
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí
SXC
SPS : SPS :
2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì.
2.1. Y nghĩa của việc đáng giá sản phẩm dở dang cuối kì.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất hoặc
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến
tiếp mới trở thành thành phẩm.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
17
Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm
kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Bởi vì chi phí sản xuất liên quan đến đến cả
sản phẩm hoàn thành và sản phẩm còn đang dở dang, để tính đợc giá thành sản

S
TP
+ S
D
x S
D
Trong đó: D
CK,
D
ĐK :
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C
TK :
CP NVLTT (CP NVL chính TT) phát sinh trong kỳ
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
18
S
TP,
S
D
: Khối lợng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở.
+ Ưu điểm: phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán, xác định chi phí sản
xuất dở dang cuối kì đợc kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành đợc nhanh
chóng.
+ Nhợc điểm: kết quả đánh giá sản phẩm dở mức độ chính xác thấp, do
không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở do đó tính giá thành sản phẩm
kém chính xác.
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng.
Phơng pháp này đợc vận dụng đối với các doanh nghiệp có khối lợng sản

+ C
TK
S
TP
+(S
D
x M%)
x (S
D
x M%)
Trong đó: D
Đk
, D
CK
là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C
TKl
: chi phí sản xuất trong kỳ
S
TP
: sản phẩm hoàn thành
S
D
: sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
19
M% : mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
+ Ưu điểm: phơng pháp này cho kết quả chính xác và khoa học hơn
+ Nhợc điểm: tính toán phức tạp khối lợng tính toán nhiều.
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo 50% chi phí chế biến.

đứng vững phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
20
Xác định đối tợng tính giá thành là xác định đối tợng mà hao phí vật chất
doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và đã đợc kết tinh trong đó nhằm định lợng
hao phí cần đợc bù đắp cũng nh để tính toán kết quả kinh doanh.
Theo đó đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc,
lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải đợc tính giá thành và giá thành
đơn vị.
+ Những căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành: giá thành sản phẩm đợc
xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Đặc điểm tính chất của sản phẩm.
Yêu cầu và trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng tính giá thành là thành phẩm, có thể
là nửa thành phẩm, chi tiết bộ phận sản phẩm hoặc đơn đặt hàng hay hạng mục
công trình.
3.2. Kì tính giá thành, đơn vị tính giá thành.
* Kì tính giá thành.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ kế toán tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành xác định.
Xác định kỳ tính giá thành hợp lý giúp việc tổ chức công tác tính giá thành
đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của sản
phẩm, kịp thời phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm.
Kỳ tính giá thành phải kết thúc quy trình công nghệ sản phẩm (thành phẩm)
hoặc kết thúc giai đoạn công nghệ (bán thành phẩm). Mỗi đối tợng tính giá
thành căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất để xác định

+ C
TK
- D
CK
Giá thành đơn vị: z = Z / Q
Trong đó: + Z là tổng giá thành
+ Q là tổng sản phẩm hoàn thành.
+ z là giá thành đơn vị
3.2.2. Ph ơng pháp tính giá thành theo qui trình sản xuất (ph ơng pháp phân b ớc).
Phơng pháp này đợc vận dụng đối với loại hình sản xuất phức tạp, qui trình
sản xuất gồm nhiều giai đoạn chế biến nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định,
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
22
mỗi giai đoạn tạo ra một loại bán thành phẩm. Và bán thành phẩm của giai đoạn
trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau.
Tuỳ theo yêu cầu quản lí và tính chất hàng hoá của bán thành phẩm nên ph-
ơng pháp phân bớc đợc chia ra là phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính
giá thành bán thành phẩm và phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán
thành phẩm.
* Phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức
tạp, liên tục, có hạch toán kinh tế nội bộ và có tiêu thụ bán thành phẩm ra ngoài.
Việc tính giá thành sẽ lần lợt tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trớc,
và kết chuyển chi phí bán thành phẩm cho giai đoạn sau một cách tuần tự để
tiếp tục tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn sau, và cứ thế tiếp tục cho
đến khi tính đợc giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Phơng pháp này thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế nội bộ của các phân x-
ởng sản xuất. Có điều kiện để theo dõi tình hình nhập kho và di chuyển bán
thành phẩm.
* Phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.

Công thức tính giá thành sản xuất của sản phẩm chính nh sau:
Z
SPC
= D
ĐK
+ C
TK
- D
CK
- C
P
với C
P
là chi phí sản phẩm phụ.
3.2.5. Ph ơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Đây là phơng pháp đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một
qui trình công nghệ sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhng thu đ-
ợc nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Với phơng pháp này do không thể tổ
chức, theo dõi chi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm, cho nên để xác định giá
thành sản phẩm cần phải qui đổi các loại sản phẩm chính khác nhau về một loại
sản phẩm duy nhất gọi là sản phẩm chuẩn theo hệ số qui đổi đã đợc xây dựng
trên cơ sở định mức kinh tế kĩ thuật, và lấy sản phẩm có hệ số 1 là sản phẩm
chuẩn.
Việc tính giá thành trải qua 4 bớc:
B ớc 1 : Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm (Q
i
) và hệ
số tính giá thành quy ớc cho từng loại sản phẩm (H
i
) để xác định tổng tiêu

Liên sp
x H
pb
; z
i
= Z
i
/ Q
i
Việc tính giá thành theo hệ số phụ thuộc vào việc xác định hệ số, do vậy tiêu
chuẩn phân bổ phải đợc xây dựng chính xác mới tính toán chính xác hệ số. Từ
đó ảnh hởng đến việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
3.2.6. Ph ơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng qui
trình công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra nhóm sản phẩm cùng loại có qui
cách, kích cỡ khác nhau, ví dụ nh: dệt kim, đóng giày, may mặc... Đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là theo từng nhóm sản phẩm cùng loại, và đối tợng tính giá
thành là theo nhóm sản phẩm cùng qui cách.
Trình tự tính giá thành gồm 3 bớc nh sau:
B ớc 1 : Xác định tổng tiêu chuẩn phân bổ để tính tỷ lệ phân bổ giá thành cho
cả nhóm sản phẩm. T = T
i
= Q
Tti
x z
Ki
(z
Đmi
)
B ớc 2 : Xác định tỷ lệ tính giá thành theo công thức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status