TÀi liỆu ôn thi tỐt nghiỆp -2010*GV:Trần Thị Tuyết Nga*Trường THPT Việt Đức
A. PHẦN LÍ THUYẾT.
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1.Vị trí địa lý:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương
- Nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Vị trí dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Hệ tọa độ:
+Trên đất liền:
* Điểm cực Bắc: 23
0
27
’
B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
* Điểm cực Nam: 8
0
34
’
B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
* Điểm cực Tây: 102
0
09
’
Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
* Điểm cực Đông: 109
0
24
’
Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
+ Nếu tính cả các đảo, thì hệ tọa độ nước ta kéo dài tới tận 6
0
quốc gia trên biển. Ranh giới của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, nằm ngoài lãnh hải, là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện chủ quyền của nước ven biển.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp giáp với lãnh hải hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở. Nhà nước có toàn quyền về kinh tế nhưng các nước khác có quyền đặt ống dẫn, cáp quang và được tự do
hàng không, hàng hải.
+ Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và phần đất dưới đáy biển, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
- Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta.
3.Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
a. Ý nghĩa tự nhiên:
- Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Nằm trong vùng nhiệt đới, chịu
ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa, có nguồn
- Nằm tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề hai vành đai sinh khoáng của thế giới, trên đường di cư của các luồng
động thực vật nên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng đặc biệt là khoáng sản và sinh vật
- Tự nhiên có sự phân hóa đa dạng giữa miền bắc và miền nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo. hình thành
các vùng tự nhiên khác nhau.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…nên cần có biện pháp phòng chống
b.Ý nghĩa kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng:
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế với nhiều cảng biển và sân bay, tạo điều kiện để nước ta giao lưu
thuận lợi với các nước và khu vực.
- Tạo thuận lợi để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước thu hút vốn, kĩ thuật phát triển các vùng và
các ngành kinh tế.
- Tạo vị trí liền kề cùng với những nét tương đồng về văn hóa, lịch sử tạo thuận lợi để nước ta chung sống hòa bình, hợp
tác hữu nghị và cùng phát triển
- Hình thành một cộng đồng dân tộc với 54 thành phần dân tộc
- Có vị trí quan trọng về mặt an ninh, quốc phòng
- Biển Đông, đối với nước ta là hướng chiến lược quan trọng về phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
1
1. Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam:
- Các điều kiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm phát triển mạnh
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1.Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
- Trên cả nước đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85%, núi cao chỉ chiếm 1% diện tích.
b. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình có sự phân bậc (do vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại)
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
- Có hai hướng chính là TB-ĐN ( Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung ( Đông Bắc và Trường Sơn Nam)
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (địa hình xâm thực và bồi tụ)
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Địa hình đã bị biến đổi
- Nhiều dạng địa hình nhân tạo
2. Các khu vực địa hình.
a. Khu vực đồi núi:địa hình đồi núi chia làm 4 khu vực:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng,có 4 cánh cung lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía Bắc và Đông
+ Hướng vòng cung là chủ yếu. Phần lớn là núi trung bình và núi thấp
+ Hướng nghiêng chung là tây bắc-đông nam.
+ Những đỉnh cao ở Thượng nguồn sông Chảy(trên 2000m), tiếp theo là núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng( trên1000m),
đồi núi thấp ở trung tâm (500-600m)
+ Giữa thung lũng các dãy núi là thung lũng các sông Cầu, Thương, Lục Nam
- Núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có hướng Tây Bắc- Đông Nam. Phần lớn là núi trung bình và núi cao
+ Phía đông là hệ Hoàng Liên Sơn hùng vĩ ( Phănxipăng cao 3143m), phía tây là núi trung bình nằm giữa biên giới Lào
Việt, giữa là núi thấp, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi chạy từ Phong Thổ đến Ninh Bình, Thanh Hóa
+ Giữa các dãy núi là thung lũng các sông cùng hướng: sông Đà, Mã, Chu
- Vùng núi Trường Sơn Bắc.
+ Chạy từ nam sông Cả đến Bạch Mã, theo hứớng Tây Bắc- Đông Nam
3. Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát triển kinh tế- xã hội:
a. Khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Giàu tài nguyên khoáng sản với cả các mỏ nội sinh ( đồng chì thiếc, kẽm, nikel, vàng…) lẫn các mỏ ngoại sinh
( bô xit, apatít, đá vôi, than đá )
+ Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động thực vật với nhiều loài quí hiếm
+ Đất đai rộng lớn, nhiều loại
+ Các bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn
+ Sông ngòi, ngắn dốc, lắm ghềnh thác có tiềm năng thủy điện lớn
+ Có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẽ thuận lợi để phát triển du lịch
- Hạn chế
+ Địa hình núi bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho giao thông, cho việc khai thác các tài nguyên và giao lưu kinh
tế giữa các vùng.
+ Nơi xảy ra nhiều thiên tai như: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất…
b. Khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
+Thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, thâm canh đa canh
+ Giàu khoáng sản ( titan, cát, đá vôi, dầu khí ), lâm sản ( rừng ngập mặn), thuỷ sản.
+ Tập trung dân cư đông, thuận lơi đê phát triển các thành phố, khu công nghiệp…
- Hạn chế:
+ Thường xuyên chịu tổn thất do thiên tai ( bão, lũ lụt, nước dâng, cát bay…)
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Khái quát về biển Đông
- Là một biển lớn (diện tích 3,447 triệu km
2
, thứ 2 của Thái Bình Dương)
- Là một biển kín ( được bao bọc bởi một vòng cung đảo ở 2 mắt đông và nam)
- Là biển của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa ( nhiệt độ, độ ẩm, độ muối, sinh vật )
2. Ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam:
+ số giờ nắng từ 1400-3000 giờ/ năm
c.Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Tiếp giáp Biển Đông 3260km bờ biển. Biển Đông cùng các khối khí di chuyển qua biển đã mạng lại cho nước ta một
lượng mưa lớn
- Biểu hiện:
+ Lượng mưa trung bình 1500-2000mm/ năm; có nơi lên đến 3000-4000mm ,
+ Độ ẩm không khí cao > 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
b.Gió mùa:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến BBC nên có gió Tín phong hoạt động quanh năm lại chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt
động theo mùa.
- Biểu hiện: Có hai mùa gió chính:
+ Gió mùa mùa đông ( gió mùa Đông Bắc): do tác động của khối khí lạnh phương Bắc, hoạt động từ tháng 11-4,
làm cho Miền Bắc có một mùa đông lạnh với 3 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 18
0
C. Vào các tháng 11,12,1, miền
bắc có thời tiết lạnh khô.Vào các tháng 2,3 thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở ven biển và trên các đồng bằng. Còn khu vực
phía Nam, gió mùa suy yếu và bị dãy Bạch Mã ngăn lại nên gió Tín phong hoạt động gây nắng nóng ở Tây nguyên và Nam
Bộ
+ Gió mùa mùa hạ: có 2 luồng gió cùng hường tây nam thổi vào Việt Nam
* đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương theo hướng tây nam xâm nhập vào nước ta gây mưa lớn
cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gây khô nóng ở ven biển Trung Bộ.
* Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam cùng với đường hội tụ
nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho cả miền Nam, miền Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ.
- Trong chế độ khí hậu, miền Bắc có 2 mùa: mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. Ở miền Nam có hai mùa
mưa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng Trung Bộ có sự đối lập về hai mùa mưa khô
2. Các thành phần tự nhiên khác.
a. Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Trên các sườn dốc khi lớp phủ thực vật bị mất bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rữa trôi, đất trượt đất
lở.
- Càng vào Nam độ vĩ càng giảm góc nhập xạ càng lớn, nhiệt độ càng tăng, ảnh hưởng gió mùa ĐB càng giảm
- Ranh giới là dãy Bạch Mã
b. Phần lãnh thổ phía Bắc: ( từ Bạch Mã trở ra)
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm > 20ºC
- Chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh với 2-3 tháng có nhiệt độ <18ºC
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa
- Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loại cây rụng lá. Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cay cối xanh
tốt
- Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại cận nhiệt và ôn đới.
c. Phần lãnh thổ phía Nam. ( từ Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, nóng quang năm, nhiệt độ trung bình năm trên 25ºC không có tháng nào dưới 20ºC.
Có hai mùa mưa khô đối lập
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt
đới.
2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông-Tây.
Từ đông sang Tây thiên nhiên phân làm 3 dải:
a. Vùng biển và thềm lục địa:
- Có diện tích lớn gấp 3 lần đất liền, có 4000 đảo lớn nhỏ. Thiên nhiên đa dạng có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
-Độ nông sâu, rộng hẹp có liên quan đến vùng đồng bằng và đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển
b. Vùng đồng bằng ven biển:
- Thay đổi tuỳ nơi và có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồi núi phía tây và biển phía đông
+ nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng.
+ nơi có đồi núi lan ra sát biển thì đồng bằng hẹp ngang bị chia cắt thànhnhững đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc
khuỷu,thềm lục địa hẹp
- Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau. Cồn cát đầm phá khá phổ biến
c. Vùng đồi núi
- Sự phân hoá rất phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
+ Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc; còn ở vùng núi thấp Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
- Phạm vi: dọc theo tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc bộ
- Đặc điểm chung:
+ Quan hệ mật thiết với Hoa Nam về cấu trúc địa chất-kiến tạo
+ Chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc
- Địa hình:
+ hướng vòng cung, đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 600m
+ nhiều đá vôi, hướng nghiêng chung là tây bắc-đông nam
+ đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
- Khoáng sản: giàu khoáng sản, nhất là: than, sắt, thiếc, đồng.
- Khí hậu: mùa đông dài 3 tháng, lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều.Khí hậu, thuỷ văn thất thường có nhiều biến động.
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Phạm vi:dọc theo hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam Trung Quốc về cấu trúc địa chất- kiến tạo.Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía
tây và phía nam.
- Địa hình : địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh.Hướng tây bắc- đông nam, nhiều bề mặt sơn, cao
nguyên, đồng bằng giữa núi.Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
- Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, crôm, titan.
- Khí hậu : gió mùa đông bắc suy yếu và biến tính.Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp).Bắc Trung Bộ có gió fơn tây
nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII – XII, I.Lũ tiểu mãn tháng VI.Sông ngòi hướng TB-ĐN, ở Trung Bộ hướng
Tây Đông.Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện.
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ đai cao: đai nhiệt đới lên tới 700-800m, đai rừng á nhiệt đới mưa mù trên đất mùn alit, đai ôn
đới trên 2600m. Nhiều thành phần loài cây của cả 3 luồng di cư.
- Khoáng sản có thiếc, sắt, crômit, titan, vật liệu xây dựng
c.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở xuống.
- Đặc điểm chung: Cấu trúc địa chất-địa hình phức tạp gồm:khối núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên
badan, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt hàng năm nhỏ, khí hậu có hai mùa mưa khô rõ rệt.
- Vùng thềm lục địa có dầu khí với trữ lượng lớn, Tây nguyên giàu bôxit.
- Thổ nhưỡng- sinh vật: đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m.Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế ( luồng di cư
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Ban hành“ Sách đỏ Việt Nam’
+ Qui định các biện pháp cụ thể về khai thác rừng, động vật và thủy sản.
b.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.
- Cả nước có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp.
- Đất nông nghiệp chiếm 28,4% tổng diện tích tự nhiên, bình quân 0,1 ha /1 người
- Còn 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng trong đó có 5 triệu ha đất đồi núi bị thoái hoá nặng, đất đồng bằng chưa sử
dụng chỉ còn 0,350 triệu ha.
-Tuy diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm nhưng diện tích đất bị suy thoái vẫn rất lớn, cả nước có 9,3 triệu ha đất
bị đe doạ sa mạc hoá.
.Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
+ Đối với vùng đồi núi: phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm như làm ruộng bậc thang, đào hố
vảy cá, trồng cây theo băng…để chống xói mòn trên đất dốc.
- Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông lâm kết hợp.
- Bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn du canh, du cư.
+ Đối với đất nông nghiệp, cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Đồng thời
với thâm canh, cần canh tác sử dụng đất hợp lý, chống bạc màu, có biện pháp chống ô nhiễm làm thoái hoá đất.
c. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
Tài nguyên nước.
- Tình hình sử dụng
+ Tình trạng thừa nước trong mùa mưa gây lũ lụt, thiếu nước trong mùa khô gây hạn hán và ô nhiễm môi trường
nước là 2 vấn đề quan trọng nhất.
+ Cần sử dụng hiệu quả đảm bảo cân bằng và phòng chống ô nhiễm
- Các biện pháp
+ Xây đập làm hồ chứa, xây cống thoát lũ, trồng cây để tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc
+ Tuyên truyền giáo dục người dân không xả nước bẩn, rác thải ra sông hồ
+ Xử lí hành chánh đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, khu dân cư không thực hiện đúng qui định về nước thải.
Tài nguyên khoáng sản.
- Tình hình sử dụng
lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại.
+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể
phục hồi được.
+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về dời sống con người.
+ phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên tự nhiên.
- Luật bảo vệ môi trường ban hành ngày 10/01/1994.
7
MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
1.Bão:
a.Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- là loại thiên tai thường xuyên nhất, gây tác hại nghiêm trọng và trên diện rộng
- Mùa bão từ tháng VI đến tháng XI, ba tháng tập trung nhiều bão nhất là 9,10,8., mùa bão chậm dần từ bắc vào nam,
mạnh nhất ở vùng ven biển Trung Bộ
- Trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
b.Hậu quả:
- Mưa lớn gây lũ lụt
- Sóng to lật úp tàu thuyền, phá đê biển, gây nhiễm mặn
- Gió lớn làm sập nhà cửa, phá huỷ các công trình, gây chết người
c. Biện pháp
- Tăng cường dự báo thời tiết
- Hướng dẫn ngư dân vào trú bão
- Di dời dân khỏi vùng nguy hiểm, chằng chống nhà cửa, gia cố đê biển
- Chống bão gắn với chống lụt, úng, lũ quét
2. Ngập úng, lũ quét và hạn hán:
a.Ngập úng:
- Đồng bằng sông Hồng: do có mưa cường độ lớn, tập trung, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, nhiều ô trũng, thêm
nữa mật độ dân cư cao cũng tăng mức độ ngập úng
- Đồng bằng sông Cửu Long: ngập úng diễn ra trên diện rộng, không chỉ do mưa mà còn do mực thủy triều cao.Bề mặt
đồng bằng sông Cửu long thấp phẳng hơn đồng bằng sông Hồng nên khả năng tiêu nước kém hơn và còn phụ thuộc dòng
triều. Vì thế, vấn đề tiêu nước chống ngập úng ở đồng bằng sông Cửu Long cần tính đến làm công trình ngăn mặn.
cao( năm 2005:1,32%/ năm) cao hơn mức bình quân của thế giới và số lượng gia tăng hằng năm còn lớn (trên 1 triệu
người/năm).
Ý nghĩa :
Dân số tăng nhanh đã gây sức ép rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội làm cho kinh tế chậm phát triển, tài nguyên môi
trường bị suy giảm, ô nhiễm, chất lượng cuộc sống của người dân khó được nâng cao.
c) Dân số trẻ
Biểu hiện : cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta :
Độ tuổi 1999 2005 2009
0 tuổi-14 tuổi
15 tuổi-59 tuổi
33,5
58,4
27,0
64,0
25,0
66,0
8
60 tuổi trở lên 8,1 9,0 9,0
.Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng có xu hướng già đi
Ý nghĩa :
- Lực lượng lao động dồi dào chiếm hơn 50% dân số, nguồn dự trữ lao động lớn mỗi năm tăng thêm trên1 triệu. Lao
động cần cù sáng tạo, nếu biết sử dụng hợp lí sẽ có ý nghĩa lớn.
- Gây sức ép lên việc giải quyết việc làm.
- Gánh nặng phụ thuộc lớn.
2. Phân bố dân cư
a) Đặc điểm về phân bố dân cư
- Mật độ trung bình 254 người/km
2
( 2006) thuộc loại hàng đầu thế giới.
- Phân bố không đều cả trên phạm vi rộng lẫn phạm vi hẹp :
lao động có trình độ CĐ-ĐH tăng từ 2,3%-5,3%)
- Hạn chế:
+ so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ tay nghề vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ quản lý, công
nhân kỹ thuật lãnh nghề
+ Chất lượng lao động ở các vùng không đồng đều, lao động có kỹ thuật tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng
( thành phó, thị xã lớn)
2.Cơ cấu lao động:
- Phân bố không đều, chưa hợp lí. Khu vực nông lâm ngư nghiệp, nông thôn còn lớn
- Đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: hướng CNH, HĐH; hướng kinh tế thị trường, kinh tế mở cửa, tuy nhiên sự
chuyển dịch còn chậm, cơ cấu còn lạc hậu.
- Năng suất lao động xã hội thấp, thu nhập thấp, quĩ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để.
a. Theo ngành kinh tế:
Ngành 2000 2005
Nông -lâm –ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
65,1
13,1
21,8
57,3
18,2
24,5
b. Theo thành phần kinh tế:
Thành phần 2000 2005
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
9,3
90,1
0,6
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản
xuất phi nông nghiệp.
- Tính đến 2007, nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp HCM, Cần Thơ), 2 đô thị
loại đặc biệt(Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh),
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
- Đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước và các địa phương:
+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong cả nước :Năm 2005
đô thi nước ta đóng góp 70,4% GDP, 80% ngân sách cả nước
+ Các thành phố, thị xã tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế:nhờ có thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào có
trình độ, có cơ sở hạ tầng tốt thu hút mạnh nguồn đầu tư
+ Đô thị tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
-Quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả xấu cần phải có kế hoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường,
an ninh trật tự, thất nghiệp…
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
a.Về cơ cấu ngành kinh tế:
- Chuyển dịch cơ cấu GDP: Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn
định.
- Trong nội bộ từng ngành:
+ Khu vực I:
• giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
• rong nông nghiệp, tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
• Trong trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm
• Trong chăn nuôi, giảm tỉ trọng gia súc lấy sức kéo, tăng tỉ trọng gia súc lấy thịt, sữa, tăng nhanh đàn gia cầm.
+ Khu vực II
Chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, phù hợp thị trường, tăng hiệu quả đầu tư
* Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệpn chế biến
* Giảm tỉ trọngcaqcs sản phẩm có chất lượng thấp sức cạnh tranh kém, tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng cao phù hợp
nhu cầu thị trường có sức cạnh tranh cao.
+ Khu vực III.
mùa bão, lụt hay hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản
nông sản.Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiẹp
nhiệt đới.
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:
Nông nghiệp song hành tồn tại hai nền nông nghiệp
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại
- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
- Năng suất lao động thấp
- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là chính
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
- Sản xuất qui mô lớn, sử dụng nhiều máy móc
- Năng suất lao động cao
- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa.liên kết nông-công
nghiệp
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận
3. Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét;
a. Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn: kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông, lâm
và ngư nghiệp nhưng các hoạt động phi nông nghiệp đang ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn trong kinh tế nông thôn.
b.Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế: cơ cấu kinh tế nông thôn hiện nay gồm:
- các doanh nghiệp nông,lâm, thủy sản
- các hợp tác xã nông lâm thủy sản
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
c. Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa, trên con
đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Sản xuất hàng hóa thể hiện ở sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn
hóa, kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu.
- Đa dạng hóa cho phép khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, đáp ứng tốt hơn với những
điều kiện thị trường.
* Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu phân bố ở miền núi và trung du, cây hàng năm phân bố ở đồng bằng, vùng đất phù sa
cổ trung du. Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây trồng cận nhiệt.
* Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa và chè.
+ Cà phê: đứng thứ 2 thế giới về sản xuất cà phê, nhiều nhất ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ…
+ Cao su: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây nguyên…
+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung…
+ Điều: nhiều nhất ở Đông Nam Bộ
+ Dừa: đồng bằng sông Cửu Long
+ Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên ( Lâm Đồng)
*Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
• Cây ăn quả: đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ
2. Ngành chăn nuôi:
- Đặc điểm:
+ tỉ trọng chăn nuôi trong giá trị nông nghiệp tăng khá vững chắc
+ đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.
+ Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
+ Khó khăn: Giống cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao, dịch bệnh đe dọa lan tràn trên diện rộng. Hiệu quả
chăn nuôi chưa thật cao và ổn định.
a. Lợn và gia cầm là 2 nguồn cung cấp thịt chủ yếu: đàn lơn 25 triệu con, cung cấp ¾ sản lượng thịt, gia cầm 250
triệu con, tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
b. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên:
+ Trâu : 2,8 triệu con, nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
+ Bò: tăng mạnh, hiện 4,2 triệu con, chủ yếu ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
+ Chăn nuôi bò sữa, dê, cừu… tăng mạnh trong những năm gần đây.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Ngành thủy sản:
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản:
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- nước ta có bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền knh tế rộng khoảng 1 triệu km
nuôi tôm lớn nhất là Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre và Kiên Giang.
+ cá nước ngọt: sản lượng năm 2005 đạt 971179 tấn, phát triển mạnh tại đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh An Giang nổi
tiếng với cá tra, cá ba sa.
2. Ngành lâm nghiệp:
a. Ngành nông nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái:
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.Do vậy, ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ
cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
b. Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều:
- rừng được chia thành 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
- Rừng phòng hộ ( gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn đối với
việc điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn.Rừng chắn cát bay ven biển miền trung, rừng chắn sóng ven biển đồng
bằng sông Hồng, sông Cửu Long.
- Rừng đặc dụng: đó là các vườn quốc gia ( Cúc Phương, Ba vì, Bạch Mã…), các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn
văn hóa-lịch sử- môi trường.
c. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Về trồng rừng: cả nước có gần 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ
mỏ,thông nhựa,…, rừng phòng hộ.Hàng năm cả nước trồng trên dưới 200 ngàn ha rừng tập trung.
- Về khai thác và chế biến gỗ và lâm sản:
+ Khai thác mỗi năm khoảng 2,5 triệu m
3
gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa.Cả nước có hơn 400
nhà máy cưa, xẻ và vài ngàn xưởng xẻ thủ công.Sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và
gỗ dán.
+ Công nghiệp bột giấy và giấy: lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai ( Đồng Nai)
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Các nhân tố tác động tới tổ cức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật, lịch sử… tác động đến nông nghiệp tạo nên sự phân hóa nông nghiệp theo
lãnh thổ. Sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp lại là cơ sở để tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
- Trong điều kiện của nền kinh tế tự cấp tự túc, sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối chủ yéu bởi các điều kiện tự
triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí; đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước.
- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
2.Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực.
+ Ở Bắc Bộ: đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả
nước.Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo các hướng dọc theo các tuyến giao
thông huyết mạch.
+ Ở Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ( lớn nhất nước), Biên Hòa, Vũng Tàu và Thủ Dầu
Một.Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng, nhiều ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh như : khai thác dầu khí, sản xuất điện
từ khí.
+ Dọc theo ven biển miền Trung: Đà Nẵng, Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang
+ Vùng núi, công nghiệp phát triển chậm,phân bố rời rạc
- Là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng
và vị trí thuận lợi
- Đông Nam Bộ là vùng có dẫn đầu, chiếm khoảng 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
3.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:đã có những thay đổi sâu sắc, theo hướng giảm mạnh tỉ trọng của khu
vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG.
(lưu ý học sinh học chương trình cơ bản không học phần chữ in đậm có trong các bài)
I. GTVT
Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay, gồm 2 phân ngành :
1. Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu.
a. Công nghiệp khai thác than.
- Than ở nước ta có nhiều loại ( ăng tơ ra xít, mỡ, nâu, bùn) với trữ lượng dẫn đầu Đông Nam Á . Khu vực
Quảng Ninh trữ lượng hơn 3 tỉ tấn chiếm 90% trữ lượng than cả nuớc, ngoài ra còn có ở Thái Nguyên ( than ăng tơ ra xít,
mỡ), Lạng Sơn, Đồng bằng sông Hồng ( than nâu), Cà Mau (than bùn) .
- Ở nước ta than được khai thác từ lâu dưới 2 hình thức: lộ thiên và hầm lò.
- Hiện nay than được khai thác nhiều nơi ở Quảng Ninh, Na Dương( Lạng Sơn), Làng Cẩm ( Thái Nguyên),
Nông Sơn (Quảng Nam). Than nâu ở đồng bằng sông Hồng trữ lượng hàng chục tỉ tấn nhưng khai thác khó, than bùn ở
ĐBCL đặc biệt là U Minh.
- Phả Lại
- Ninh Bình
- Uông Bí mở rộng(đang xây dựng)
- Cẩm Phả.( đang xây dựng)
- Phú Mĩ
- Bà Rịa
- Hiệp Phước
- Thủ Đức
- Than
- Than
- Than
-Than
-Than
- Khí đốt
- Khí đốt
-Dầu
-Dầu
- Quảng Ninh ( 150MW)
- Hải Dương (440MW)
- Ninh Bình (100)
- Quảng Ninh ( 300)
- Quảng Ninh ( 300)
- Bà Rịa-Vũng Tàu (1900)
- Bà Rịa-Vũng Tàu (328)
- Thành phố HCM (375)
Thành phố HCM (165)
- Các nhà máy thủy điện
Tên các nhà máy đã xây dựng Trên sông, thuộc tỉnh Công suất
- Thác Bà
- Hòa Bình.
- Sông Gâm, Tuyên Quang.
- Sông Đà, Sơn La
- Sông Cả, Nghệ An
- Thu Bồn, Quảng Nam
- Sông Đồng Nai, Lâm Đồng
- Sông Đồng Nai, Lâm Đồng.
- Sông Đồng Nai, Lâm Đồng
- 300MW
- 2400MW
-320 MW
- 300MW
- 300MW
-180 MW
- 340 MW
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
1. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: có cơ cấu ngành đa dạng
a. Đặc điểm.
- Hiện nay đang là ngành công nghiệp trọng điểm, có mối quan hệ mật thiết với nông nghiệp, chia làm 3
nhóm ngành.
- Sự phân bố các cơ sở sản xuất mang tính qui luật: các cơ sở sơ chế thường gắn với vùng nguyên liệu, các cơ
sở chế biến thành phẩm thường gắn với thị trường.
- Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển ngành nầy: nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn cả trong và
ngoài nước.
b. Tình hình phát triển và phân bố:
- Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt: gồm các ngành:
+Xay xát: tập trung chủ yếu ở các vùng trồng lúa hoặc các thành phố lớn nơi có thị trường tiêu thụ lớn
hoặc phục vụ xuát khẩu.
+ Ngành đường mía: tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cuảu Long, đông Nam Bộ, Duyên hải Miền
Trung. Các nhà máy đường lớn là Lam Sơn ( Thanh Hóa), Quảng Ngãi, Bình Dương , La Ngà, Tây Ninh, Hiệp Hòa, Long
+ Sinh vật: Ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu.
- Các điều kiện kinh tế xã hội.
- Dân cư: Cung cấp lực lượng lao động, tạo thị trường tiêu thụ, tập quán sản xuất và tiêu dùng.
- Những tiến bộ về kĩ thuật.
- Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng: các đô thị, mạng lưới giao thông, điên, nước, mang lưới phân phối…
- Đường lối chính sách.
b. Nhân tố bên ngoài:
- Thị trường nước ngoài.
- Hợp tác quốc tế: liên doanh liên kết, chuyển giao công nghệ, đầu tư nước ngoài.
3. Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
a. Điểm công nghiệp.
- Là khu dân cư có một hoặc hai xí nghiệp công nghiệp.
- Nước ta có nhiều điểm công nghiệp, các điểm đơn lẽ thường ở miền núi.
b. Khu công nghiệp.
- Còn gọi là khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, hình thành từ thập niên 90.
- Là khu vực có ranh giới cụ thể trong đó có nhiều các cơ sở sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hổ trợ. Có
ban quản lí riêng, có qui chế ưu đải…
- Các khu công nghiệp phân bố không đều trên lãnh thổ, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng
và duyên hải miền Trung.
c. Trung tâm công nghiệp.
- Là hình thức tổ chức ở trình độ cao, thường gắn liền với một đô thị vừa và lớn.
- Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp thuộc nhiều ngành trong đó có một số ngành chuyên môn hoá và các
ngành bổ trợ.
- Các trung tâm công nghiệp có thể chia làm 3 nhóm dựa vào vai trò trong phân công lao động theo lãnh thổ.
+ Các trung tâm có ý nghiã quốc gia: Hà Nội, tp Hồ Chí Minh.
+ Các trung tâm có ý nghĩa vùng: Đà Nẵng, Cần Thơ…
+ Các trung tâm có ý nghĩa địa phương: Nam Định, Nha Trang…
d. Vùng công nghiệp.
- Phạm vi lãnh thổ rộng, ranh giới không chặt chẽ.
- Cả nước có 6 vùng:
Nha Trang, Vũng Tàu- Sài Gòn- Thị Vải
- tuyến ven bờ quan trọng nhất nối Hải Phòng- Tp HCM, dài 1500km
e. Đường hàng không.
- Là ngành còn non trẻ nhưng phát triển nhanh vượt bậc. Các phương tiện đã được hiện đại hoá.
- Cả nước có 19 sân bay trong đó có 5 sân bay quốc tế
g. Đường ống.
- Tổng chiều dài đường ống độ 1200km.
- Hai tuyến đường quan trọng nhất là tuyến dẫn khí đốt từ mỏ Bạch Hổ vào Vũng Tàu và tuyến dẫn xăng dầu từ
Bãi Cháy vào các tỉnh đồng bằng sông Hồng
II. TTLL
1. Bưu chính:
- Tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
- Vẫn còn một số hạn chế: phân bố chưa đều, công nghệ còn lạc hậu, quy trình nghiệp vụ còn mang tính thủ công
- Sẽ phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa
- Kết hợp hoạt độngcông ích với hoạt động kinh doanh
2. Viễn thông:
- Phát triển nhanh vượt bậc
- Mạng lưới tương đối đa dạng và không ngừng phát triển:
+ Mạng điện thoại gồm mạng nội hạt và đường dài, mạng cố định và di động
+ Mạng phi thoại gồm mạng Fax, mạng truyền trang báo
+ Mạng truyền dẫn với nhiều loại phương tiện
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI.
1.Vai trò của thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Thương mại đem lại hiệu quả lớn về kinh tế, xã hội là nhịp cầu nối thị trường trong nước với thị trường
quốc tế, góp phần đưa nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
- Thương mại góp phần hình thành qui mô, cơ cấu và hướng chuyên môn hoá sản
xuất của các vùng lãnh thổ, thúc đẩy quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
- Thương mại có nguồn gốc từ nền sản xuất hàng hóa. Ngày nay đang phát triển mạnh mẽ thể hiện xu thế toàn
cầu hóa và khu vực hóa của thế giới.
2. Nội thương.
Hiện nay có 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực với kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD như dầu thô, hàng may mặt,
giày da, thuỷ sản, gạo, cà phê….
- Thị trường xuất khẩu chính là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc
c. Nhập khẩu:
- Kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh, từ 2752 triệu USD (1990) lên 36.978 triệu (2005). Phản ánh sự phục hồi và
phát triển của sản xuất, nhu cầu tiêu dùng
- Hàng nhập khẩu chính là tư liệu sản xuất 94,3%( trong đó máy móc thiết bị 26,1%, nguyên nhiên vật liệu
68,2%), hàng tiêu dùng (5,7%)
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu là các nước châu Á- Thái Bình Dương và châu Âu
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1. Tài nguyên du lịch;
Khái niệm : là những cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công trinhg lao động
sáng tạo của con người được sử dụng thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yểu tố chính để hình thành điểm du lịch, khu du lịch.
Gồm 2 nhóm …
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Về địa hình: Cả địa hình đồng bằng đồi núi biển cả hải đảo. tiêu biểu là địa hình đá vôi(các hang động),
địa hình bờ biển.
+ Về khí hậu: Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm hoạt động du lịch thực hiện cả năm. Khí hậu có sự phân
hóa đa dạng tạo nhiều loại hình. Tuy nhiên các tai biến của thiên nhiên nhiệt đới ẩm có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động du
lịch
+ Tài nguyên nước:
- Các hồ ( Ba Bể, Lắc, Biển Hồ….)
- Sông nước ở Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
- Các điểm nước nóng, nước suối khoáng…
+ Tài nguyên sinh vật
- Các cảnh quan rừng ( Cúc Phương, Ba Vì, Cát Tiên, …)
- Các vườn quốc gia, khu dự trữ quốc gia…)
b.Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Các di tích văn hóa-lịch sử:4 vạn ( 2,6 ngàn di tích được xếp hạng), có di sản văn hóa thế giới ( Cố đô
Huế, phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn)
+ Có cửa ngõ thông ra biển ở Quảng Ninh với cảng biển sâu Cái Lân.
- Vùng có tài nguyên thiên nhiên đa dạng: đất đai ( đất feralit phát triển trên đá vôi, đá phiến, đá gơ nai, và các
loại đá mẹ khác), khí hậu (khí hậu nhiệt đới gío mùa có một mùa đông lạnh) , khoáng sản( than, sắt, thiếc, chì -kẽm, đồng
vàng, đồng niken,đất hiếm, apatit, đá vôi) rừng, biển, du lịch…nên có điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế đa ngành.
- Là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người với những nét độc đáo về văn hoá, có truyền thống trong sản xuất, nhưng
vẫn còn tình trạng du canh, đốt rừng làm rẫy.
- Đây là vùng thưa dân( mật độ trung bình 113 người/km2), hạn chế về lao động và thị trường tại chỗ.
- Vùng có cơ sở hạ tầng kĩ thuật tuy có tiến bộ nhưng vẫn còn yếu, tập trung chủ yếu ở trung du.
- Đây là vùng căn cứ địa cách mạng, có Điện Biên Phủ lịch sử.
2. Vấn đề khai thác các thế mạnh.
a. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.
Khoáng sản.
+ Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước ta. Các khoáng sản chính là than ( Quảng Ninh, Lạng Sơn,
Thái Nguyên), sắt( Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang) , thiếc( Cao Bằng), đồng-vàng, apatit ( Lào Cai), chì-kẽm(Bắc Cạn),
đồng-niken (Sơn La), vật liệu xây dựng….
+Vùng than Quảng Ninh là vùng than có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á. Sản
lượng khai thác hàng năm trên 30 triệu tấn phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu. Trong vùng có nhà máy nhiệt
điện Uông Bí (Quảng Ninh, 150 MW), dự kiến xây dựng thêm nhiệt điện Uông Bí mở rộng ( 300 MW), nhiệt điện Cẩm
Phả ( Quảng Ninh, 600MW), nhiệt điện Cao Ngạn (116MW), nhiệt điện Na Dương (110MW)
+ Sắt được khai thác chủ yếu ở Thái Nguyên để phục vụ cho Trung Tâm gang thép Thái Nguyên.
+Thiếc được khai thác ở Tĩnh Túc( Cao Bằng) mỗi năm trên 1000 tấn phục vụ cho xuất khẩu và các cơ sở luyện kim màu.
+ Apatít được khai thác ở Cam Đường ( Lào Cai) mỗi năm 600.000 tấn để sản xuất phân lân.
+ Các mỏ khác chưa được khai thác do đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao.
- Thuỷ điện.
+ Các sông suối có trữ năng thuỷ điện lớn ( hệ thống sông Hồng 11 triệu KW ( 37% cả nước), trong đó sông Đà 6
triệu KW).
+Các nhà máy thuỷ điện đã xây dựng: Thác Bà ( sông Chảy, Yên Bái, 110 MW) Hoà Bình (Sông Đà, Hòa Bình,
1920 MW). Các nhà máy đang được xây dựng: Tuyên Quang( Sông Gâm,Tuyên Quang, 342MW), Sơn La( Sông Đà, Sơn
La, 2400MW).
+Việc phát triển mạnh thuỷ điện tạo động lực cho sự phát triển của vùng nhất là với việc khai thác chế biến
Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), có diện tích 15.000km2( chiếm 4,5% diện tích cả nước), dân số 18,2 triệu ( năm
2006, chiếm gần 21,6% dân số cả nước) a. Vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội
- Là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ.
- Nằm ở trung tâm miền Bắc, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có Hà Nội là thủ đô, trung tâm công nghiệp,
trung tâm hành chính chính trị cao nhất nước.
- Tiếp giáp với biển trên 400km bờ biển, có cửa ngõ thông ra biển qua cảng Hải Phòng, dễ dàng mở rộng giao lưu
với các vùng khác và các nước trong khu vực.
- Tuy nhiên nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai:
bão, lũ lụt, hạn hán.
b. Tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng.
- Đất là tài nguyên quan trọng nhất của vùng, đất phù sa màu mỡ, đất nông nghiệp chiếm 51,2% trong đó 70% đất
có độ phì từ trung bình trở lên.
- Nước rất phong phú nhờ hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, cả nguồn nước trên mặt lẫn nguồn nước ngầm
với chất lượng tốt.
- Biển: bờ biển dài, có ngư trường Hải Phòng- Quảng Ninh, có cảng Hải Phòng, có khu du lịch Đồ Sơn.
- Khoáng sản: có trữ lượng lớn về than nâu, đá vôi, sét, cao lanh. Khí đốt ở Tiền Hải đã được khai thác.
- Tuy nhiên vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp, phần lớn nguyên liệu đều phải nhập từ các
vùng khác. Một số tài nguyên bị suy thoái do khai thác quá mức.
c. Kinh tế-xã hội.
- Vùng có dân số đông, lao động dồi dào với truyền thống kinh nghiệm sản xuát phong phú, chất lượng lao động
dẫn đầu cả nước.
- Có cơ sở hạ tầng tốt nhất nước, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện đặc biệt là mạng lưới đường giao
thông
- Do được khai thác từ lâu đời, vùng tập trung nhiều lễ hội, làng nghề, di tích văn hoá lịch sử, có mạng lưới đô thị
phát triển.
- Là vùng có số dân quá đông, mật độ trung bình lên đến 1225 người/km2 gấp 4,8 lần mức bình quân cả nước
gây sức ép nặng nề lên phát triển kinh tế xã hội.
- Cơ cấu kinh tế của vùng chuyển biến chậm còn lạc hậu chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
2. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế của vùng đang chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu
- Diện tích rừng của vùng là 2,46 triệu ha, độ che phủ là 47,8%. Trong rừng có nhiều gỗ quí và ( lim, kiền kiền, săn lẻ, lát hoa…)lâm
sản, chim thú quí. Vẫn còn một số cánh rừng nguyên sinh ở sát biên giới Lào Việt.
- Rừng sản xuất chiếm 34% diện tích. Có hàng trăm lâm trường đang hoạt động với nhiệm vụ trồng bảo vệ khai thác và chế biến lâm
sản. Nhiều cơ sở cưa xẻ gỗ, sản xuất đồ gỗ, tiểu thủ công ở Thanh Hóa, Vinh.
- Việc trồng và bảo vệ rừng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với vùng:
+ Ngoài việc bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen quí hiếm, còn có tác dụng điều hòa nguồn nước hạn
chế tác hại của những cơn lũ do sông ngòi ngắn dốc.
+ Phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển sẽ tạo điều kiện bảo vệ bờ biển, ngăn chặn nạn cát bay vào
sâu trong đất liền, tạo môi trường sống cho các loài thủy sinh và phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.
c. Nông nghiệp.
Việc phát triển nông nghiệp của vùng phải dựa trên việc khai thác tổng hợp các thế mạnh của đồng bằng, trung du
và ven biển:
- Vùng đồi trước núi có thế mạnh để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu năm:
+ Đàn trâu 750 nghìn con (25% cả nước), đàn bò 1,1 triệu con (20% cả nước).
+ Cây công nghiệp lâu năm: Chè ( Thanh Hóa, Nghệ An), cà phê ( Nghệ An), Cao su ( Quảng Trị, Quảng
Bình, Thanh Hóa), hồ tiêu (Quảng Trị)
- Vùng đồng bằng với đất cát pha có thể phát triển cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày:
+ Vùng chuyên canh lúa ở Thanh Hóa, Nghệ An. Bình quân lương thực đạt 348 kg/ người.
+ Cây công nghiệp ngắn ngày có mía, thuốc lá, lạc, đậu tương.
d. Ngư nghiệp:
- Tất cả các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá, Nghệ An là tỉnh có nghề cá phát triển nhất vùng.
- Phương tiện đánh bắt còn thô sơ nên năng suất kém, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
3. Việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và xây dựng các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
Các ngành công nghiệp trọng điểm:
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: dựa trên thế mạnh về nguyên liệu. Có một số nhà máy xi măng lớn: Bỉm
Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai ( Nghệ An).
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: với việc khai thác sắt ( Hà Tĩnh), thiếc ( Nghệ An), crômít ( Thanh hóa)…
+Cơ sở năng lượng của vùng còn yéu nên được giải quyết theo hướng đưa điện từ Hòa Bình vào bằng đường dây
500kv, xây dựng nhà máy thủy điện Bản Vẽ ( Sông Cả, Nghệ An, 320MW), thuỷ điện Cửa Đạt (97 MW, sông Chu, Thanh
- Khoáng sản không nhiều, có titan (Bình Định), cát trắng ( Khánh Hòa), than, vàng (Quảng Nam), dầu khí trên
vùng thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ,
- Nguồn thủy năng không lớn chỉ có thể xây dựng các nhà máy thuỷ điện có cồng suất trung bình và nhỏ
b Về kinh tế - xã hội:
- Vùng bị tàn phá nhiều trong chiến tranh, nên cơ sở hạ tầng còn yếu.
- Có các đô thị, cũng là các trung tâm công nghiệp (Đà Nẵng, Qui nhơn, Nha Trang…)
- Vùng đang thu hút mạnh các dự án đầu tư nước ngoài
2.Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển
a. Nghề cá:
- Biển miền Trung có nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác, bãi cá lớn nhất ở biển cực Nam Trung Bộ. Năm 2005,
sản lượng thủy sản 624 nghìn tấn( 420 nghìn tấn cá biển)
- Hoạt động chế biến hải sản phát triển ngày càng đa dạng.
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi cho việc nuôi trồng. Việc nuôi tôm hùm tôm sú phát triển ở Phú
Yên, Khánh Hoà
- Cần phải khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
b. Du lịch biển:
- Ven biển có hàng loạt bãi tắm đẹp như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Qui Nhơn (Bình Định), Nha
Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận). Nha Trang là trung tâm du lịch lớn của cả nước. Ngoài ra
Đà Nẵng cũng có vai trò quan trọng
- Phát triển du lịch gắn với du lịch biển – đảo cùng với các hoạt động nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau là thế mạnh
của vùng.
c. Dịch vụ hàng hải:
- Có điều kiện thuận lợi nhất cả nước để xây dựng các cảng nước sâu
- Vùng có một số cảng biển lớn như Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang
- Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, Vân Phong (riêng vịnh Vân Phong sẽ xây dựng cảng trung chuyển
quốc tế lớn nhất nước ta)
d. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Hiện nay đang khai thác dầu khí ở phía Đông đảo Phú Quí (Bình Thuận), khai thác muối ở Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),
Cà Na (Ninh Thuận)
3. Vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
- Là vùng thưa dân nhất cả nước( mật độ 89 người/km
2)
, địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Xơ Đăng, Gia
Rai, Ê Đê, Cơ Ho, Mạ, M’nông ) với truyền thống văn hóa độc đáo.
- Khó khăn lớn nhất của vùng là mùa khô kéo dài thiếu nước nghiêm trọng, cơ sở hạ tầng còn yếu, thiếu lao động
đặc biệt là lao động có tay nghề Công nghiệp mới ở giai đoạn hình thành
2. Những vấn đề phát triển kinh tế-xã hội.
a. Vấn đề phát triển cây công nghiệp:
- Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và trong thực tế đây là vùng chuyên canh cây
công nghiệp lớn thứ 2 của nước ta:
+ Đất badan với tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, nằm tập trung trên các cao nguyên khá rộng lớn thuận
lợi cho việc xây dựng các nông trường các vùng chuyên canh.
+ Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo thích hợp cho các cây công nghiệp nhiệt đới, khí hậu lại phân hóa theo độ cao
nên có thể phát triển các cây cận nhiệt, mùa khô kéo dài thuận lợi cho việc phơi sấy các sản phẩm xuất khẩu.
- Các cây công nghiệp chính:
+ Cà phê: là cây công nghiệp số 1 của vùng,diện tích 450 nghìn ha chiếm hơn 80% diện tích cà phê cả nước, trồng
nhiều ở Đắc Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai.Đắc Lắc là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất nước. Cà phê chè trồng ở vùng cao ( LĐ,
GL), cà phê vối trồng ở vùng khô nóng ( ĐL)
+ Cao su: là vùng trồng cao su thứ 2 cả nước, trồng nhiều ở Gia Lai, Đắc Lắc
+ Chè: được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng, Gia Lai nơi có khí hậu mát mẻ.Lâm Đồng có diện tích chè lớn nhất nước
Chế biến chè tại nhà máy Bảo Lộc và Biển Hồ
+ Dâu tằm: trồng nhièu ở Lâm Đồng.
+ Tiêu: trồng nhiều ở Gia Lai, Đắc Nông.
- Việc phát triển cây công nghiệp đã thu hút về đây hàng vạn lao động, tạo tập quán canh tác mới cho đồng bào dân
tộc, tạo nguồn hàng xuất khẩu và khai thác tốt hơn tài nguyên.
- Để đẩy mạnh phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở đây cần phải:
+ Hoàn thiện qui hoạch các vùng chuyên canh, mở rộng diện tích đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát
triển thủy lợi,đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
+ Đẩy mạnh khâu chế biến, tăng cường xuất khẩu.
b. Vấn đề khai thác và chế biến lâm sản:
1. Vị trí địa lí rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế:
- Nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Nằm ở vị trí trung tâm khu vực phía Nam; tiếp giáp Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long,
đặc biệt có mối quan hệ hai chiều rất thuận lợi với Đồng bằng sông Cửu Long.
- Có biên giới chung với Cam-pu-chia, mở đường xâm nhập vào khu vực tiểu vùng sông Mê Kông và các nước
Đông Nam Á.
- Có của ngõ thông ra biển với hệ thống cảng Vũng Tàu, Sài Gòn.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Vùng có nhiều đất đỏ ba dan, đất xám phù sa cổ, có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo và điều kiện thủy lợi được cải
thiện Vì vậy, đây là vùng có tiềm năng lớn để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả trên qui mô lớn.
- Vùng ở rất gần các ngư trường lớn (Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu); ven
biển có rừng ngập mặn thuận lợi cho phát triển ngành thuỷ hải sản
- Tài nguyên rừng không lớn, nhưng ở đây có các vườn quốc gia nổi tiếng còn bảo tồn nhiều loài thú quí hiếm
(vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò - Sa Mát), khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
- Tài nguyên khoáng sản, nổi bật nhất là dầu khí trên vùng thềm lục địa, sét và cao lanh trên đất liền
- Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn.
- Khó khăn lớn nhất của vùng là mùa khô kéo dài thiếu nước trầm trọng.
3. Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Là vùng có lao động đông, có trình độ tay nghề lại thu hút mạnh lao động từ các vùng khác.
- Là vùng có sự tích tụ lớn về nguồn vốn và kĩ thuật, thu hút mạnh nhất đầu tư nước ngoài. Cơ sở hạ tầng rất phát
triển, đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
- Tất cả các điều kiện trên tạo ra lợi thế để Đông Nam Bộ phát triển kinh tế - xã hội mà vấn đề nổi lên là khai thác
lãnh thổ theo chiều sâu, đó là “nâng cao hiệu quả khai thác trên cơ sở đầu tư khoa học - kĩ thuật, vốn để vừa tăng thu nhập
quốc dân, vừa bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên”.
3. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:
a. Trong công nghiệp:
- Trong cơ cấu kinh tế của vùng công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao. Sự phát triển của công nghiệp đặt ra nhu
cầu lớn về năng lượng . Vấn đề nầy đang được giải quyết theo hướng:
+ Đường dây 500kv đưa điện từ Hòa Bình vào.
+ Xây dựng các nhà máy thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai và sông Bé: thủy điện Trị An ( Đồng
cả nước.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long
- Gồm 13 tỉnh thành phố( Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp), diện tích 40.000 km
2
, dân số 17,4 triệu người( 12,0% diện tích và
gần 20,7% dân số cả nước).
- Là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất, bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của các nhánh sông
(phần thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của các nhánh sông (đồng bằng rìa).
+Phần thượng châu thổ địa hình tương đối cao (2 – 4 m/biển), vẫn bị ngập nước trong mùa mưa, bề mặt có nhiều
vùng trũng ngập sâu dưới nước trong mùa mưa, vào mùa khô là những vùng nước tù đứt đoạn
+Phần hạ châu thổ, địa hình thấp (1 – 2 /biển), thường xuyên chịu tác động của sóng biển và thủy triều.
+Phần ngoài phạm vi tác động trực tiếp của các nhánh sông, vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (bán đảo Cà Mau)
2 Các thế mạnh và hạn chế.
- Đất đai là tài nguyên quan trọng hàng đầu (cả về số lượng và chất lượng). Có 3 nhóm đất chính:
+ Đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha (chiếm trên 30,0% diện tích đồng bằng), là loại đất quan trọng nhất đối với
sản xuất nông nghiệp, phân bố tập trung ven khu vực sông Tiền và sông Hậu
+ Đất phèn: diện tích trên 1,6 triệu ha (chiếm khoảng 41,0% diện tích của vùng), phân bố ở Đồng Tháp Mười, Hà
Tiên và vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau
+ Đất mặn: diện tích gần 75,0 vạn ha (chiếm khoảng 19% diện tích đất tự nhiên của vùng), phân bố dọc duyên hải
ven Biển Đông và vịnh Thái Lan (Bến Tre, Trà Vinh, Cà Mau, Kiên Giang).
- Khí hậu của vùng mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ổn định, có 2 mùa khô – mưa rõ rệt, mưa tập trung
theo mùa thuận lợi với các loại cây trồng ưa nhiệt cho năng suất cao
- Nguồn nước rất dồi dào của hệ thống sông Mê Công vào Việt Nam chia thành 2 nhánh Tiền Giang và Hậu Giang
đổ ra biển bằng 9 cửa sông; mạng lưới kênh rạch chằng chịt cắt xẻ đồng bằng thành những ô vuông thuận lợi cho về giao
thông, sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Tài nguyên sinh vật: thảm thực vật chủ yếu là rừng tràm và rừng ngập mặn, động vật quan trọng nhất là chim, tôm,
cá