Nội dung ôn thi vào lớp 10 - Pdf 43

phong cách hồ chí minh.
(Lê Anh Trà)
1,Phân tích sự tiếp thu văn hoá nhân loại của chủ tịch HCM để tạo nên một nhân cách ,một lối sống rất
VN,rất phơng Đông nhng đồng thời cũng rất mới,rất hiện đại.
* Hoàn cảnh:Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian khổ của mình ,chủ tịch HCM đã
qua nhiều nơi,tiếp xúc nhiều nền văn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây.Ngời có hiểu biết sâu sắc về
nền văn hoá các nớc châu á,châu âu,châu Phi,châu Mỹ.Để có đợc vốn tri thức sâu rộng ấy,Bác đã:
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (Ngời nói thạo nhiều thứ tiếng nh
Anh,Pháp,Hoa,Nga...).
- Qua công việc,qua lao động,mà học hỏi (Ngời lamg nhiều nghề để sống)
- Học hỏi,tìm hiêu đến mức sâu sắc.
Điều quan trọng là ngời đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài:
- Không chịu ảnh hởng một cách thụ động.
- Tiếp thu mọi cái hay,cái đẹp,đồng thơi phê phán cái hạn chế, tiêu cực.
- Trên nề tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (Tất cả những ảnh hởng quốc tế
đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)
- Động lực thúc đẩy B tìm hiểu nền văn hoá dân tộc và văn hoá thế giới là xuất phát từ khát vọng
cứu nớc cứu dân.
2,Nét đẹp trong lối sống thanh cao mà giản dị của chủ tịch HCM.
* ở cơng vị lãng đạo cao nhất của Đảng và Nhà nớc nhng chủ tịch HCM có một lối sống vô cùng giản
dị:
- Nơi ở,nơi làm việc đơn xơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao nh cảnh làng quê quen
thuộc; Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách,họp Bộ chính trị,làm việc và ngủ...
- Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ,đôi dép lốp thô sơ; T trang ít
ỏi : Chiếc va li con với vài bộ áo quần,vài vật kỷ niệm...
- Ăn uống đạm bạc: cá kho,rau luộc,da ghém,cà muối,cháo hoa...
* Cách sống giản dị,đạm bạc của chủ tịch HCM lại vô cùng thanh cao sang trọng:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,tự làm cho khác đời ,hơn đời.
- Đây là một cách sống có văn hoá đã trỏ thành một quan niệm thẩm mỹ:cái đẹp là sự giản dị,tự
nhiên.

- Truyền kỳ: Là những chuyện thần kỳ với các yếu tố tiên,phật,mà,quỷ,vốn đợc lu truyền rộng rãi
trong dân gian.
- Mạn lục:Ghi chép tản mạn.
- Đây còn là một thể loại víêt bằng chữ Hán(văn xuôi tự sự),đợc hình thành sớm ở Trung Quốc,đợc
các nhà văn VN tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những ngời thật,mang đậm giá trị nhân
bản ,thể hiện ớc mơ ,khát vọng của nhân dân về một XH tốt đẹp.
II, Luyện tập
1,Đại ý:Đây là câu chuyện về số phân oan nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc,có đức hạnh dới chế
độ phong kiến,chỉ vì một lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ,bị sỉ nhục,bị đẩy đến bớc đờng
cùng,phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.Tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn
đời của dân tộc là ngời tốt bao giờ cũng đợc đên trả xứng đáng,dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
2,Tóm tắt truyện:
- VN là ngời con gái thuỳ mỵ nết na,lấy TS,một ngời ít học lại có tính đa nghi.
- TS phải đi lính chống giặc Chiêm.VN ở nhà sinh con,chăm sóc mẹ chồng chu đáo.Mẹ chồng ốm rồi
mất.
- TS trở về nghe câu nói ngây thơ của con,nghi ngờ vợ h.VN bị oan,nhng không thể minh oan đã tự tử
ở bến sông Hoàng Giang,đợc Linh Phi cứu giúp.
- ở dới thuỷ cung,VN gặp Phan Lang(ngời cùng làng).Phan Lang đợc Linh Phi cứu giúp trở về trần
gian Gặp TS ,VN đợc giải oan,nhng nàng không thể trở về trần gian.
3,Phân tích giá trị nghệ thuật của cách kết thúc tác phẩm và hình ảnh dòng sông giả oan trong văn
bản Truyện ng ời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ.
-Khái quát cuộc đời của Vũ Nơng để khẳng định những phẩm chất tốt đẹp ,đồng thời lý giả
nguyên nhân của nỗi oan.Khẳng định tính cách của Trơng Sinh(ngắn gọn)
-Không thể thanh minh đợc nỗi oan khuất ,,Vũ Nơng chọn cáI chết để chứng minh cho sự trong
sạch của mình.Nh để giải oan cho nàng ,Nguyễn Dữ đã dựng lên một cảnh tợng kỳ ảo cuối tác
phẩm.Cách kết thúc câu chuyện nh vậy là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
-Đây là một hình thức giải oan:Ngời tốt sẽ đợc đền bù.Dĩ nhiến sự đền bù mang tính có hâụ này
chỉ có trong mơ ớcvà nó cần đến sự có mặt của yếu tố kì ảo.Ngời đọc không thấy lối kết thúc này quá
phi lý bởi đó là cách kết thúc phù hợp với niềm khao khát cái tốt,cái thiện sẽ đợc đền bù xứng đáng.
-Yếu tố kỳ ảo hoàn chỉnh thêm đức tính tốt đẹp của Vũ Nơng:Cho dù không thể quay lại với cuộc

- Lời thoại 2:Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công. Thiếp sở
dĩ nơng tựa vào chàng vì ....Vọng Phu kia nữa.Khi bị mắng nhiếc và đánh đuổi đi không có quyền
tự bảo vệ,ngay cả khi có họ hàng,làng xóm bênh vực và biện bạnh cho.Và nh vậy, cái hạnh phúc gia
đình,cái thú vui nghi gia nghi thất,niềm khao khát của cả cuộc đời nàng,đã tan vỡ.Tình yêu không
còn ( Bình rơi châm gãy,mây tạnh ma tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trớc gió),cả nỗi đau khổ chờ chồng
đến hoá thành đá trớc đây cũng không thể làm lại đợc ( Đâu còn có thể lại lên nuúi vọng phu kia nữa)
- Lời thoại 3: Thất vọng đến tột cùng,cuộc hôn nhân đã đến độ không thể hàn gắn nổi,VNđành m-
ợn dòng nớc quê hơng để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình,nàng tắm gội chay sạch, ra bến
Hoàng Giang,ngửa mặt lên trời mà than ràng ....Lời than nh một lời nguyền,xin thần sông chững giám
cho nỗi oan khuấtvà sự trong sạch của nàng.
+ ở đoạn truyện này,tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính.VN đợc dồn đẩy đến bớc đờng
cùng,nàng đã mất tất cả,đành chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành.Hành động tự trẫm mình
của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo về danh dự.có nỗi tuyệt vọng đắng cay,nhng
cũng có sự chỉ đạo của lý trí (chú ý những chi tiết tắm gội chay sạch và lời nguyện cầu của
nàng,không phải là hành động bột phát trong cơn nóng giận nh trong truyện cổ tích đã miêu tả (VN
chạy một mạch ra bến Hoàng Giang đâm đầu xuống nớc)
e,Khi ở dới thuỷ cung:VN gặp Phan Lang (ngời cùng làng),ở đây VN vẫn thể hiện tình yêu sâu nặng
với gia đình cũng nh sự lo lắng cho phần mộ ngời thân không ngời chăm sóc.
g,Kết luận:Đó là ngời phụ nữ xinh đẹp ,nết na,hiền thục ,lại đảm đang,tháo vát,thờ kính mẹ chồng hết
mực hiếu thảo,một dại thuỷ chung với chồng,hết lòng vu đắp hạnh phúc hia đình.Một con ngời nh thế
đáng ra phải đợchởng hạnh phúc trọn vẹn,vậy màphải chết một cách oan uổng ,đau đớn.
5,Nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nơng.
Nỗi oan của VN có nhiều nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động,nh một màn kịch ngắn có tạo
tình huống,xung đột,thắt nút,mở nút,...
- Cuộc hôn nhân của TS và VN có phần không bình đẳng (TS xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới
về và khi giãi bày cùng chồng VN nói Thiếp vốn con kẻ khó,đợc nwng tựa nhà giàu).Sự cách
bức ấy đã cộng thêmmột cái thế cho TS,bên cạnh cái thế của ngời chồng,ngời đàn ông trong chế
độ phong kiến.
- Tính cách của TS: TS có tính đa nghi,đối với vợ phòng ngừa quá sức ;Thêm nữa,tâm trạng của
chàng khi đi lính về có phần nặng nề,không vui (mẹ mất)

tha,mái tóc búi xễ,riêng Vn mặt chỉ hơi điểm qua một chuta son phấn),về tình cảnh nhà VN không ngời
chăm sóc khi nàng mất (cây cối thành rừng,cỏ gai rợp mắt)...Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo lung
linh,mơ hồ trỏ nên gần hơn với cuộc sống thựclàm tăng độ tin cậy,khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ
ngàng.
c,ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo:
- Trớc hết nó hoàn thiện thêm những vẻ đẹp vốn có của VN,một con ngời dũ đã ở thế giới khác vẫn
nặng tình với cuộc đời,quan tâm đến chồng con,đến phần mộ tổ tiên,vẫn khát khao đợc phục hồi danh
dự.Điều quan trọng hơn là những yếu tố kỳ ảo tạo nên một kết thúc có hậu cho TPthể hiện ớc mơ ngàn
đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.Ngời tốt dù trải qua bao oan khuất trong cuộc đời
cuối cùng sẽ đợc minh oan.Dù vậy, cuối cùng VN cũng không thể trở về trần gian.Vn trở về trong rực
rỡ,uy nghi nhng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng với lời từ tạ ngậm ngùi Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể
trở về nhân gian đợc nữa rồi trong chốc lát bóng nàng loang loáng mà nhạt dần mà biến đi mất.Tất
cả chỉ là ảo ảnh,là một chút an ủi cho ngời bạc mệnh,hạnh phúc thực sự đâu thể làm lại đợc nữa.Sự ân
hận của TS là cái giá phải trả giá cho sự phũ phàng của mình.Tính bi kịch của TP nằm ngay trong cái
lung linh,kỳ ảo này.Điều đó một lần nữa khẳng định niềm thơng cảm của TG đối với số phận ngời phụ
nữ trong chế đọ phong kiến.
7,Những giá trị nghệ thuật cơ bản:
- Kết cấu độc đáo,sáng tạo.
- Nhân vật:Diễn biến tâm lý nhân vật đợc khắc hoạ rõ nét.
-Xây dựng tình huống truyện đặc sắc,kết hợp tự sự,trữ tình,kịch.
- Yếu tố kỳ ảo:Kỳ ảo,hoang đờng.
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện.
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của VN, Chuyện ng ời con gái Nam Xơngthể hiện
niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệtcủa ngời phụ nữ VN dới chế đọ PK,đồng thời khẳng định vẻ
đẹp truyền thống của họ.
Đ 3 Hoàng Lê nhất thống chí.
(Ngô Gia Văn Phái)- Ngô Thì Chí;Ngô Thì Du
I,Tác giả:Ngô gia văn phái là một nhóm TG của dònh họ Ngô Thì ở làng tả Thanh Oai(Hà Tây) một
dòng họ lớn,nổi tiếng với truyền thống nghiên cứu,sáng tác thơ văn ở nớc ta.
+ Ngô Thì Chí (1753 1788)

Kết luận: Nêu ý nghĩa của hình tợng ngời anh hùng
2Hình ảnh bọn xâm lợc và lũ tay sai bán nớc.
a,Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh.
- Không đề phòng,không đợc tin cấp báo.
- Ngày mồng 4,quân giặc đợc tin Quang Trung đã vào đến Thăng Long:
+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật,ngựa không kịp đóng yên,ngời không kịp mặc áo giáp,nhằm hớng Bắc mà
chạy.
+ Quan sĩ hoảng hồn,tranh nhau qua cầu,xô nhau xuống sông,sông Nhị Hà bị tắc nghẽn.
b,Số phận của vua tôi phản nớc,hại dân.
- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín đa Thái hậu ra ngoài,chạy bán sống,bán chết,cớp cả
thuyền của dân để qua sông., luôn mấy ngày không ăn
- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than thở,oán giận chảy nớc mắt,đến mức Tôn Sĩ Nghị
cũng lấy làm xấu hổ
3,Tổng kết:
a, Nội dung:Với cảm quan lịch sử và lòng tự hào dân tộc,các tác giả đã tái hiện một cách sinh
động,chân thực hình ảnh Nguyễn Huệ và hình ảnh thảm bại của quân xâm lợc cùng bọn vua quan bán
nớc.
b,Nghệ thuật:
- Khắc hoạ một cách rõ nét hình tợng ngời anh hùng Nguễn Huệ giàu chất sử thi.
- Kể sự kiện lịch sử rành mạch,chân thực,khách quan,kết hợp với miêu tả,sử dụng hình ảnh so
sánh,đối lập.
Đ4 Truyện Kiều của Nguyễn Du.
I,Cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du.
Nguyễn Du (1765 1820)
- Tên chữ :Tố Nh.
- Tên hiệu:Thanh Hiên.
- Quê :Tiên Điền,Nghi Xuân,Hà Tĩnh.
1,Gia đình:
- Cha là Nguyễn Nghiễm,đỗ tiến sx,từng giữ chức Tể tớng,có tiếng là giỏi văn chơng.
- Mẹ là Trần Thị Tần,một ngời đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh - đất quan họ)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status