SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút
A. Lịch sử Việt Nam (14 điểm)
Câu 1. (4 điểm)
So sánh phong trào Cần Vương (1885-1896) với khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) trên các mặt: mục
tiêu đấu tranh, lực lượng lãnh đạo, qui mô phong trào và phương thức đấu tranh.
Câu 2. (4 điểm)
Từ sau chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đến trước đông - xuân 1953-1954, quân ta đã giữ thế
chủ động đánh địch như thế nào trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Câu 3. (6 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu diễn ra từ sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954) đến giữa 1965,
chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến công.
B- Lịch sử thế giới (6 điểm)
Câu 1. (4 điểm)
Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. (2 điểm)
Những nhân tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
vào nửa cuối thế kỷ XX?
HẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008 -2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A- LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 14 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
dân tộc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
0,25 điểm
`1 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(4 điểm)
Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông xuân
1953-1954, quân ta đã giữ thế chủ động đánh địch như thế nào trên chiến
trường chính Bắc Bộ?
1. Với chiến dịch Biên giới thu- đông 1950, quân đội ta đã giành được thế
chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc
kháng chiến chống Pháp. Để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính
Bắc Bộ và đẩy địch lùi sâu vào thế bị động, đối phó, trong thời gian từ cuối 1950 0,5 điểm
đến trước đông - xuân 1953-1954, quân ta liên tục mở các cuộc tiến công quy mô
lớn.
2. Từ cuối 1950 đến giữa 1951, quân ta mở ba chiến dịch Trần Hưng Đạo
( ), Hoàng Hoa Thám ( ) và chiến dịch Quang Trung ( ) đánh vào phòng
tuyến kiên cố của địch ở trung du và đồng bằng, loại khỏi vòng chiến đấu nhiều
sinh lực địch, phá vỡ từng mảng kế hoạch bình định của Pháp, song kết quả
chiến đấu còn hạn chế.
3. Với phương châm chiến lược “đánh chắc thắng” và phương hướng
chiến lược “tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”, ta mở các chiến dịch:
a. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952. Kết quả sau hơn ba
tháng chiến đấu, ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình- Sông Đà rộng 2000
km
2
với 15 vạn dân. Các căn cứ du kích được mở rộng
bố, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”, chống trò hề “trưng cầu dân ý”, “bầu
cử quốc hội”diễn ra mạnh mẽ. “Phong trào hòa bình” đã diễn ra với các hình
thức mít tinh, hội họp và đưa yêu sách diễn ra trên khắp miền Nam, nhất là ở các
đô thị lớn: Sài Gòn, Chợ Lớn, Huế, Đà Nẵng, hình thành mặt trận chống Mỹ -
Diệm. Phong trào từ đấu tranh chính trị, hòa bình để gìn giữ lục lượng từng bước
chuyển sang dùng bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ
trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới.
3. Từ 1957 đến 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn do
chính sách đàn áp khốc liệt (tiêu biểu Luật 10/59) của Mỹ - Diệm đối với phong
trào cách mạng ở miền Nam. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi
hỏi có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, thử
thách. Trước tình hình đó, Đảng ta đã ra Nghị quyết 15 (1-1959) khẳng định:
Cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền
Mỹ - Diệm. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết
0,5 điểm
1điểm
1 điểm
hợp với đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống trị của Mỹ - Diệm.
4. Dưới ánh sáng của Nghị quyết 15, phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở
từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh
Thuận) (2/1959), ở Trà Bồng (Quảng Ngãi) (8/1959) đã lan khắp miền Nam
thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre (1/1960).
Phong trào “Đồng khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
Đến cuối 1960, cách mạng đã làm chủ một vùng giải phóng rộng lớn ở đồng
bằng và miền núi. Trong bối cảnh đó, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam
Việt Nam ra đời, trở thành trung tâm đoàn kết toàn thể nhân dân miền Nam
chống Mỹ - Diệm, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc. Đặc biệt, phong
trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của
Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, đánh dấu bước
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(4điểm)
Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai
phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
1- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng Chiến
tranh lạnh giữa hai siêu cường Mỹ -Liên Xô. Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân
tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ
XX. Cuộc Chiến tranh lạnh bắt nguồn từ sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô: Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình an ninh
thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào
cách mạng trên thế giới. Ngược lại, Mỹ ra sức chống phá Liên Xô và các nước
XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
Mỹ hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cùng những thắng lợi của
các cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là
1,0 điểm
sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Chủ nghiã xã hội từ phạm vi
một nước trở thành hệ thống thế giới, trãi dài từ Đông Âu tới phía đông Châu Á.
Hơn nữa, sau chiến tranh, Mỹ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất,
vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, Mỹ tự cho mình
có quyền lãnh đạo thế giới.
2- 3- Để thực hiện mưu đồ trên đây, Mỹ đã thi hành nhiều chính sách và
hoạt động chống Liên Xô gây nên cuộc Chiến tranh lạnh. Sự kiện khởi đầu cho
hành động này là vào ngày 12.3.1947, Tổng thống Mỹ Truman đã đọc một thông
điệp tại Quốc hội, khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với
nước Mỹ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu đô la cho Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp
để biến những nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các
nước Đông Âu.
3- 4- Tiếp đó, tháng 6 năm 1947, Mỹ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” với
khoản viên trợ 17 tỷ đôla để giúp các nước Tây Âu phục hồi về kinh tế sau chiến
c- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm
lực và sức cạnh tranh cao.
d- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học -kỹ thuật, biết áp dụng các
thành tựu khoa học- kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm.
e- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP ) nên
có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế.
f- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của
Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và Viêt Nam (1954-1975) để
làm giàu .v.v…
0,5 điểm
1,5 điểm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 CHUYÊN- NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút
A. Lịch sử Việt Nam (14 điểm)
Câu 1. (3,5 điểm)
Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913). Tại sao cuộc khởi nghĩa này có thể tồn tại
gần 30 năm?
Câu 2. (4,5 điểm)
Phân tích thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra
chủ trương, biện pháp gì để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân
Nhật?
Câu 3. (6 điểm)
Bằng những kiến thức lịch sử từ 1954 đến 1975, chứng minh: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị,
quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo…” ( SGK Lịch sử lớp 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội,
2008, trang 260 )
B- Lịch sử thế giới (6 điểm)
bắt cóc một số tên thực dân gây xôn xao dư luận trong giới tư sản và địa chủ
Pháp. Chính quyền thực dân buộc phải đàm phán giảng hòa, rút quân khỏi Yên
Thế, đồng ý để Đề Thám cai quản bốn tổng (…) từ tháng 10/1894. Tranh thủ thời
gian hòa hoãn, nghĩa quân ra sức sản xuất, chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến
đấu mới. Đến tháng 11/1895, Pháp tấn công trở lại và bị thiệt hại nặng nên phải
đề nghị Đề Thám giảng hòa lần thứ hai vào tháng 12-1897. Giai đoạn 3 ( từ 1898
đến 1908 ), suốt 11 năm đình chiến, nghĩa quân Yên Thế giữ vững tinh thần
chiến đấu, ra sức sản xuất, sắm sửa vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị chống trả
kẻ thù, phối hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX. Giai đoạn 4
( từ 1909 đến 1913), thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công. Từ đây cuộc
khởi nghĩa suy yếu dần rồi đi đến thất bại.
3. Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa là biểu hiện cụ thể sinh động tinh
thần quật khởi, đấu tranh bất khuất của nhân dân ta trước sự xâm lược của thực
dân Pháp.
4. Cuộc khởi nghĩa kéo dàigần 30 năm nhờ căn cứ Yên Thế được xây
dựng trên một điạ hình hiểm trở ở phía tây Bắc Giang, có đường thông sang Tam
Đảo, Thái Nguyên, xuống Bắc Ninh, Phúc Yên, Vĩnh Yên Nhờ có địa hình
này, nghĩa quân có thể cơ động và linh hoạt trong tấn công và phòng thủ. Mặt
khác nhờ có phương thức tác chiến linh hoạt, chủ yếu tiến hành đánh du kích, lấy
ít đánh nhiều, nghĩa quân thường đánh những trận nhỏ, dựa vào địa hình hiểm trở
và công sự dã chiến để đánh gần, đánh nhanh rồi rút lui. Lúc kẻ thù cũng như lực
lượng nghĩa quân gặp khó khăn, Đề Thám biết tận dụng điều kiện hòa hoãn với
Pháp nhằm tranh thủ thời gian củng cố và phát triển lực lượng. Nghĩa quân đã
dựa chặt chẽ vào dân, phần nào đã giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông
dân nên đã tập hợp được nông dân trong cuộc đấu tranh chống Pháp.
0,5 điểm
`
1,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
a. Trước tình hình trên, Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời đề ra
những chủ trương và biện pháp đúng đắn và sáng tạo: Đó là chớp lấy thời cơ
phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng
minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật, để đứng ở địa vị làm chủ đất nước,
ta đón tiếp quân Đồng minh vào thực thi nhiệm vụ nhằm ngăn chặn âm mưu của
chúng. Ngay sau khi nghe tin Nhật đầu hàng, ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng
và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ
cùng ngày, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, chính thức phát động
tổng khởi nghĩa trong cả nước.
b. Tiếp đó, ngày 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã thông
qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền với ba
nguyên tắc: kịp thời, thống nhất và tập trung, quyết định chính sách đối nội, đối
ngoại của nước Việt Nam sau khi giành độc lập.
c. Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Quốc dân Đại hội được triệu tập tại Tân
Trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách
của Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí
Minh làm Chủ tịch.
d. Để tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, 28/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh tiến hành cải tổ Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam thành Chính phủ
Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Để đảm bảo cơ sở pháp lý cho
những thành quả đã giành được trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945, Trung
ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định tổ chức lễ tuyên bố độc lập,
công bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ra mắt Chính phủ Lâm
thời, khẳng định cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 hoàn tất thắng lợi vào ngày 2-
9-1945.
e.Đứng trước thời cơ thuận lợi song cũng có nhiều khó khăn, Đảng ta
đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời chớp lấy thời cơ phát động toàn
dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền đồng thời đề ra nhiều chủ trương, biện
0,25 điểm
0,75 điểm
phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến
bộ trên thế giới. Đây là đường lối chính trị độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo
của Đảng ta đồng thời là nhân tố hàng đầu tạo nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước.
3. Đảng ta đã đề ra phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh
quân sự - chính trị - ngoại giao.
a. Sau hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ - Diệm âm mưu chia cắt đất nước ta
làm hai miền, không thực hiện tổng tuyển cử thống nhất đất nước, Đảng ta chủ
trương phải chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị
hòa bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ để giữ gìn và phát triển lực lượng cách
mạng.
Đến năm 1959, Mỹ - Diệm đàn áp và khủng bố ác liệt với Luật 10/59.
Đáp ứng nguyện vọng của đồng bào miền Nam, Đảng ta đề ra Nghị quyết 15
(1/1959) chủ trương cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng đánh
đổ đế quốc và phong kiến, phải tiến hành giành chính quyền về tay nhân dân
bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ
trang. Chủ trương này dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” 1959 – 1960, đánh dấu
bước nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ đấu tranh giữ gìn lực lượng chuyển
sang thế tiến công, mở ra thời kỳ khủng hoảng của chế độ Sài Gòn
b. Từ 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với ba
chỗ dựa chủ yếu: quân đội Sài Gòn, chính quyền Sài Gòn và quốc sách “ấp chiến
lược” do cố vấn Mỹ chỉ huy Trước âm mưu mới của Mỹ, Đảng ta chủ trương
giữ vững thế tiến công chiến lược, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính
trị, đánh địch bằng ba mũi giáp công trên ba vùng chiến lược. Với chủ trương đó,
cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách
mạng, kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh, tiến công và nổi dậy, làm thất bại
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ vào giữa năm 1965: với các thắng lợi
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, quân đội Sài Gòn không có khả năng chống lại
quân giải phóng. Địch chỉ còn quản lý 2200 ấp/16000 ấp chiến lược. Chính
quyền Sài Gòn lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Từ sau cuộc đảo
với nhiều âm mưu thâm độc. Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn.
Trước bối cảnh mới, Đảng ta đã đoàn kết chặt chẽ với cách mạng Lào và
Campuchia (Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương 24 - 25/4/1970 quyết tâm
đoàn kết chống Mỹ), kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu
tranh ngoại giao, từng bước kiềm chế đánh thắng Mỹ và buộc Mỹ phải xuống
thang chiến tranh. Cuộc tiến công chiến lược 1972 cùng trận“Điện Biên Phủ trên
không” ở Hà Nội cuối 1972 buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt ném bom miềm
Bắc không điều kiện và đi đến ký Hiệp định Pari 1973, công nhận độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta, rút quân về nước, tạo ra điều
kiện thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
e. Sau Hịêp định Paris 1973, Mỹ và chính quyền Sài Gòn lấn chiếm vùng
giải phóng, “tràn ngập lãnh thổ”, Đảng ta quyết định cách mạng miền Nam phải
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, trong bất kỳ tình huống nào
cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công,
kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.Chấp hành
chủ trương của Đảng, cách mạng miền Nam không những đánh bại các cuộc
hành quân lấn chiếm mà còn mở các cuộc tiến công giành thắng lợi to lớn, mở ra
khả năng để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Tiêu biểu là chiến thắng Đường
14- Phước Long (6/1/1975).
Cuối 1974 đầu 1975, trên cơ sở phân tích tình hình, so sánh lực lượng
giữa ta và địch trên chiến trường, Đảng ta đã đề ra kế hoạch giải phóng miền
Nam trong hai năm 1975 – 1976, đồng thời dự kiến nếu thời cơ đến vào đầu hoặc
cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Để tạo ra thời cơ chiến lược, cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân
1975 được mở đầu bằng chiến dịch Tây Nguyên. Đầu tháng 3-1975, sau khi đánh
nghi binh ở Plâycu và KonTum, ta chọn Buôn Ma Thuột làm điểm đột phá và
giành được thắng lợi. Với thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc
tiến công chiến lược thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Thấy thời cơ chiến lược đến nhanh, Đảng ta chủ trương giải phóng hoàn toàn
miền Nam trước mùa mưa 1975, trước hết là mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng
thể hiện trong Đạo luật tháng 6/ 1973.
2 Những nhân tố nào đã tạo ra sự triệt để này
- Do giai cấp tư sản Pháp mạnh
- Quần chúng nhân dân có tinh thần cách mạng cao.
- Tác động mạnh mẽ của tư tưởng khai sáng: Vonte, Rutxô, Mêliê,
nhóm Bách khoa toàn thư.
1,25 điểm
0,75 điểm
Câu 2
(4 điểm)
Vì sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các
nước đang phát triển?
1- Xu thế toàn cầu hóa
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là sau Chiến tranh lạnh, trên
thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa. Đây là quá trình tăng lên mạnh mẽ
những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả
các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới Toàn cầu hóa là xu thế
khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. Nó có mặt tích cực và tiêu
cực, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển.
2- Cơ hội đối với các nước đang phát triển
Tạo ra những điều kiện thuận lợi để các nước đang phát triển thúc đẩy
mạnh mẽ, nhanh chóng việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đem
lại sự tăng trưởng, tạo ra sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh
tranh và hiệu quả kinh tế.
3- Thách thức đối với các nước đang phát triển
Toàn cầu hóa đòi hỏi các nước đang phát triển phải tiến hành cải cách
sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế, phải biết tận
dụng nguồn vốn, kỹ thuật để phát triển kinh tế, nếu không sẽ bị tụt hậu, lệ
1 điểm
nghĩa của phong
trào
Câu 3: (4 điểm)
Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975. Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la tinh là gì?
sở giáo dục- đào tạo Đáp án thi học sinh giỏi
thừa thiên huế Năm học 2003- 2004
Môn: Lịch Sử (vòng 1)
(120 phút, không kể thời gian giao đề)
I- Phần Lịch sử Việt Nam (7 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
Tại sao các phong trào yêu nớc chống Pháp ở nớc ta trong những năm đầu thế kỷ XX đều
bị thất bại?
1-Đến đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nớc mang tính chất dân chủ t sản diễn ra sôi nổi nh
các phong trào: Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, phong trào Duy Tân, phong trào chống
thuế ở Trung kỳ.
2- Phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX lần lợt bị thất bại trớc sự đàn áp đẫm máu của đế
quốc Pháp và phong kiến tay sai. Nguyên nhân thất bại chính là thiếu sự lãnh đạo của một
giai cấp tiên tiến cách mạng. Giai cấp công nhân cha trở thành một lực lợng chính trị độc
lập nên cha thể đảm nhận vai trò lãnh đaok.
Câu 2: (1,5 điểm)
Lập bảng tóm tắt phong trào công nhân và nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh theo
mẫu sau:
Nguyên (12-9-
1930).
- Chính quyền Xô
viết đợc thành
lập ở nhiều vùng
rộng lớn ở Nghệ
Tĩnh.
- Giữa 1931, PT
tạm lắng
- Chứng minh đ-
ờng lối và nhiệm
vụ cách mạng
VN do Đảng CS
đề ra là đúng
đắn.
- Khẳng định khả
năng lãnh đạo
của Đảng CSVN
đối với sự nghiệp
CM nớc ta.
- Khẳng đinh sức
mạnh của quần
chúng công nông
nớc ta.
Câu 3: (4 điểm)
Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
1-Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?
a- Vì thực dân Pháp XD tập đoàn cứ điểm ĐBP thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở
Đông Dơng để quyết chiến chiến lợc với ta. Nó trở thành trung tâm điểm của kế hoạch
e- Năm 1960 trở đi, PTGPDT lên cao và lan rộng khắp mọi miền của châu Phi.
g- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Ăngôla đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ
nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.
2- Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la
tinh:
a- Châu Phi đấu tranh chống CNĐQ, CN thực dân cũ để giải phóng dân tộc, giành lậi độc
lập và chủ quyền.
b- Khu vực Mỹ latinh đấu tranh chống lại chính sách phản động tay sai của Mỹ để thành lập
các chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ nhằm giành độc lập và chủ quyền thực sự cho dân
tộc.
Sở giáo dục- đào tạo Đề thi học sinh giỏi Tnh thừa thiên huế
Năm học 2003- 2004
Đề chính thức Môn: Lịch Sử (vòng 2)
số BD (150 phút, không kể thời gian giao đề)
I- Phần Lịch sử Việt
Nam (7 điểm).
Câu 1: (2,5 điểm)
Chứng minh triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng từng bớc rồi đầu hàng hoàn toàn trớc sự
xâm lợc của thực dân Pháp.
Câu 2: (1,5 điểm)
Lập bảng tóm tắt phong trào dân tộc, dân chủ (1936- 1939) theo mẫu sau:
Mục tiêu của
phong trào
Những phong
trào đấu tranh
tiêu biểu
Kết quả và ý
nghĩa của phong
Lập bảng tóm tắt phong trào dân tộc, dân chủ (1936- 1939) theo mẫu sau:
Mục tiêu của
phong trào
Những phong trào
đấu tranh tiêu biểu
Kết quả và ý nghĩa
của phong trào
- Chống bọn thực
dân phản động
Pháp
- Đòi ban hành các
quyền tự do dân
chủ, luật lao động,
ân xá chính trị
phạm, cải thiện đời
sống nhân dân
- Chống phát xít,
bảo vệ hoà bình
thế giới.
- Phong trào Đông
Dơng đại dơng.
- Xuất bản sách
báo tiến bộ.
- truyền bá chữ
quốc ngữ.
- phong trào đấu
tranh đòi tự do dân
chủ của các tầng
lớp nhân dân, đỉnh
cao là cuộc mít
2- Nội dung cơ bản của Hiệp định.
a- Hiệp ơca công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vện lãnh thổ của 3 nớc Đông Dơng.
b- Quy định ngày ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời là vĩ
tuyến 17.
c- Quy định ngày 20-7-1956 sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nớc để thống nhất nớc nhà.
3- So sánh Hiệp định Giơnevơ với Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 về ý nghĩa thắng lợi.
Nếu Hiệp định sơ bộ nhân dân ta đã giành đợc một thời gian hoà hoãn cần thiết để khẩn trơng
chuẩn bị lực lợng cho cuộc kháng chiến lâu dài thì Hiệp định Giơnevơ đã đáng bại cuộc chiến tranh
xâm lợc của thực dân pháp ở Đông Dơng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đấu tranh GPDT và
bảo hoà bình trên phạm vi toàn thế giới.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
1.Sự phát triển của kinh tế Mỹ.
- Trong các nớc Đồng minh châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, thì Mỹ với lợi thế địa lý, không bị ảnh
hởng của chiến tranh lại thu đợc nhiều lợi nhuận và với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, cộng
thêm tài nguyên phong phú nên có điều kiện phát triển kinh tế.
(0,25 Điểm)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành nớc giàu mạnh nhất, nắm u thế hơn hẳn về kinh tế,
tài chính trên toàn thế giới. Trong những năm 1945-1949, sản lợng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn
một nữa sản lợng công nghiệp toàn thế giới (56,4%). Sản lợng nông nghiệp bằng hai lần sản lợng
của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại. Mỹ nắm trong tay gần 3/4 dự trữ vàng thế giới
Với u thế trên đây, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
(1,25 Điểm)
- Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ có nhiều nhợc điểm nh vị trí kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút trên thế giới,
tuy phát triển nhanh nhng không ổn định; sự giàu nghèo quá chênh lệch tạo nên sự không ổn định
về kinh tế, chính trị, xã hội.
(0,25 Điểm)
2. Những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật Mỹ.
a.Trong chiến tranh thế giới thứ hai, có nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới chạy sang Mỹ (vì ở
đây có điều kiện hoà bình và đầy đủ phơng tiện làm việc ) nên Mỹ là nớc khởi đầu cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai và đạt đợc những thành tựu kỳ diệu nhất trong tất cả các lĩnh
Cải cách nông nô
Minh Trị duy tân
Chiến tranh li khai 1861-1865
Thống nhất đất nước "từ dưới lên"
Thống nhất đất nước "từ trên xuống"
Nơi thành lập Quốc tế thứ nhất
Câu 2: 4 điểm
Trình bày chính sách đối ngoại của các nước Mỹ, Anh, Đức, Nhật từ sau chiến tranh thế giới thứ II
đến 1991 và tác động của các chính sách đó đối với tình hình thế giới.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: LỊCH SỬ vòng 1
Đề thi chính thức ( 150 phút không kể thời gian giao đề)
Đáp án
A- Lịch sử Việt Nam
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1:
5 điểm
Những yếu tố nào chứng tỏ Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt
Nam do Nguyển Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thấm đượm tính
dân tộc và nhân văn?
1- Cương lĩnh đã vạch ra con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam
phải trải qua 2 giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ
nghĩa. Hai giai đoạn cách mạng đó kế tiếp nhau không có bức tường nào ngăn
cách. Đó là con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội.
2- Giải quyết đúng đắn và sáng tạo mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc
ngôn độc lập của nước Mỹ (1776) và bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
của nước Pháp (1781) đã được toàn thể nhân loại trên thế giới thừa nhận: “ Tất cả
mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không
ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc".; " người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền
lợi " do đó, dân tộc Việt Nam cũng có quyền hưởng tự do và độc lập.
3- Từ ngày thực dân Pháp xâm lược (1858) đến khi cách mạng tháng Tám
thành công (1945), dân tộc Việt Nam đã trải qua hơn 80 năm đấu tranh gian khổ
chống Pháp rồi chống Nhật với các phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong
kiến, theo khuynh hướng dân chủ tư sản, và cuối cùng là phong trào cách mạng
vô sản. Đặc biệt trong thời kỳ 1939- 1945, Đảng ta, dân tộc ta đã kịp thời chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược, tích cực chuẩn bị về mọi mặt và kịp thời chớp lấy thời
cơ, tự mình giành độc lập từ tay Nhật, tự mình giải phóng cho mình.
Do đó, nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và sự thật đã trở thành một
nước tự do và độc lập vào cuối tháng 8-1945. Bản tuyên ngôn độc lập (2-9-1945)
chính là thành quả phấn đấu, hy sinh của nhiều thế hệ người Việt Nam yêu nước
0,5 điểm
1,25 điểm
1,25 điểm
0,5 điểm
mới có được.
Câu 3:
5,5 điểm
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã được kết thúc như thế
nào? So sánh với sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
1/ Cuộc kháng chiến chống Pháp đã đuợc kết thúc bằng một giải pháp
chính trị - Hiệp định Giơnevơ (1954). Đó là kết quả của quá trình đấu tranh anh
dũng kiên trì của nhân dân Việt Nam, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh
xâm lược của đế quốc Pháp có sự can thiệp của Mỹ; kế hoạch tấn công lên Việt
Bắc (1947) , kế hoạch Rơve, kế hoạch ĐơlátĐờtátxinhi và kế hoạch Nava.
0,5 điểm
1 điểm
1,5 điểm
B/ Lịch sử Thế giới (6 điểm)
Câu 1: 2 điểm
Hãy cho biết những sự kiện lịch sử sau đây diễn ra ở nước nào trong thời kỳ thứ nhất của lịch sử thế
giới cận đại. Đánh dấu X vào cột có tên nước đó.
Sự kiện lịch sử Anh Pháp Nga Mỹ Nhật Đức Italia
cải cách nông nô X
Minh Trị duy tân X
Chiến tranh li khai 1861-
1865
X
thống nhất đất nước "từ
dưới lên"
X X
thống nhất đất nước "từ
trên xuống"
X
Nơi thành lập quốc tế thứ
nhất
X
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 2:
4 điểm
Chính sách đối ngoại của Mỹ, Anh, Đức, Nhật.
1- Mỹ: Thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm 3 mục tiêu ( 1- ngăn chăn đẩy
lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa ; 2- đàn áp phong trào giải
Câu 1: 5 điểm
Chứng minh trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỷ XX diễn ra với nhiều hình thức đấu tranh phong
phú, đa dạng.
Câu 2: 3 điểm
Trong mỗi nhóm sự kiện lịch sử dưới đây, hãy chọn ba sự kiện có mối quan hệ gần gũi với nhau và
nêu ngắn gọn mối quan hệ ấy.
1- Phong trào công nhân 1926-1929; phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-
1939, cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.
2- Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương (3-1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng ( từ 13 đến 15-8-
1945), Quốc dân đại hội Tân trào (16, 17-8-1945), tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
3- Chiến thắng Việt Bắc (1947), chiến thắng Nghĩa Lộ (1948), chiến thắng Biên Giới (1950), chiến
thắng Điện Biên Phủ (1954).
Câu 3: 6 điểm
Miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã giữ vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước (1954- 1975)?
B/ Lịch sử thế giới
Câu 1: 4 điểm
Quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay trải qua những thời kỳ nào? Nêu đặc điểm
của từng thời kỳ.
Câu 2 : 2 điểm
Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của đất nước Trung Quốc từ cuối năm 1978
đến nay?.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: LỊCH SỬ vòng 2
Đề thi chính thức ( 150 phút không kể thời gian giao đề)
Đáp án
nổi dậy biểu tình, bao vây các huyện lỵ, tỉnh lỵ đưa yêu sách đòi giảm sưu thuế.
4/ Cùng với tư tưởng chính trị mới, lực lượng đấu tranh mới đấu tranh
đánh dấu một bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta.
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5
điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
Câu 2:
3 điểm.
Trong mỗi nhóm sự kiện lịch sử dưới đây hãy chọn 3 sự kiện có mối quan
gần gủi với nhau và nêu ngắn gọn mối quan hệ ấy.
1- Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ
1936-1939, cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.
Đây là ba phong trào cách mạng do Đảng ta lãnh đạo đánh dấu các bước
phát triển của phong trào cách mạng nước ta trong thời kỳ 1930-1945 đồng thời
là những cuộc diễn tập dẩn tới thắng lợi của cách mạng tháng 8-1945.
2- Hội nghị toàn quốc của Đảng (13,15-8-1945), Quốc dân đại hội Tân
Trào (16, 17-8-1945), Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
Trước "thời cơ ngàn năm có một", Hội nghị toàn quốc của đảng đã quyết
định phát động toàn dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền, chủ trương
của Đảng đã được Quốc dân đại hội Tân Trào nhiệt liệt hưởng ứng dẫn đến
cuộc tổng khởi nghĩa thắng lợi trong toàn quốc vào tháng 8-1945.
3- Chiến thắng Việt Bắc (1947), chiến thắng biên giới (1950), chiến
thắng Điện Biên Phủ (1954). Đây là những chiến thắng lớn có ý nghĩa
Miền Nam và Đông Dương.
- Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, được xây dựng, củng cố và tăng lên
không ngừng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của hậu
phương lớn, đáp ứng ngày càng lớn yêu cầu chi viện cho Miền nam. Miền bắc
đã đưa vào chiến trường miền nam hàng triệu thanh niên bổ sung cho lực lượng
chiến đấu. Nhịp độ bổ Sung quân tăng hàng năm, từ chổ chỉ chiếm 20% trong
tổng số quân tham gia chiến đấu ở chiến trường đã tăng lên 80% trong những
năm cuối của chiến tranh. Trên các tuyến đường Hồ Chí Minh ( Trên đất liền và
trên biển) nối liền hậu phương với tiền tuyến, Miền Bắc đã chuyển vào miền
Nam hàng triệu tấn vật chất phục vụ cho chiến đấu.
0,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
1 điểm
2 điểm
B/ Lịch sử thế giới.
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1:
4 điểm
Quan hệ từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay trãi qua mấy thời kỳ?
Đặc điểm của các thời kỳ .
Từ năm 1945 đến nay, quan hệ quốc tế trải qua nhiều thời kỳ với những nét nổi
bật của nó.
1- Thời kỳ từ 1945 đến 1989.
Trên thế giới đã hình thành " trật tự hai cực Ianta" và từ 1947 là thời kỳ chiến
tranh lạnh do Mỹ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng
thẳng, gay gắt , phức tạp với các cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và
đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô-Mỹ và hai khối Đông Tây.