GIÁO ÁN MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4 - Pdf 18

Môn Đạo đức
Tuần : 1
Tiết : 1
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008
Trung thực trong học tập
(Tiết 1)
I - Mục tiêu:
- Học sinh nhận thức được: Cần phải trung thực trong học tập. Giá trị của trung thực nói
chung, trung thực trong học tập nói riêng.
- Học sinh có thái độ và hành vi trung thực trong học tâp
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực.
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập (HS sưu tầm) .
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
TG Nội dung dạy học Phương pháp-Hình thức
4’
34’
A. Kiểm tra: Đồ dùng học tập, sách vở
- Các tổ trưởng đi kiểm tra từng bàn và báo cáo
tình hình chuẩn bị của các bạn.
B. Bài mới:
*Hoạt động 1: Thảo luận tình huống
- Hôm qua, Long mải chơi, quên chơi làm bài
tập toán. Sáng nay, đến lớp Long mới nhớ ra và
rất lo lắng.
- Cách giải quyết chính:
a) Mượn vở BT của bạn để chép.
b) Nói dối cô là đã làm bài tập nhưng để quên
vở ở nhà.

1
sau thì cô không tin.
- Cô sẽ yêu cầu lên làm bài, Long sẽ không làm
được bài. Cô sẽ biết.
- Long sẽ áy náy vì sự không trung thực của
mình.
+ Nhóm 3: Nhận lỗi với cô và tối về nhà làm
lại bài:
- Làm như vậy cô giáo sẽ tha lỗi, các bạn sẽ
cảm phục vì lòng trung thực.
- Long sẽ tiến bộ
- Qua phần thảo luận của các nhóm, hãy cho
biết cách giải quyết nào là phù hợp nhất.
-GV kết luận:
Cách giải quyết(c) là phù hợp, thể hiện tính
trung thực trong học tập.
- Hỏi:
+Thế nào là trung thực trong học tập?
+Trong học tập chúng ta có cần phải trung thực
không?
- Kết luận: Trong học tập chúng ta cần phải
luôn trung thực, khi mắc lỗi gì trng học tập, ta
nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi.
- Ghi nhớ: Trung thực trong học tập giúp em
mau tiến bộ và được thầy, cô, bạn bè yêu quý,
tôn trọng.
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân BT1 (SGK)
- Ghi vào ô trống dấu “+” trước những việc làm
biểu hiện tính trung thực trong học tập, dấu “-”
trước những việc làm thiếu trung thực trong

+ ý kiến (b) là đúng
+ ý kiến (a) và (c )là sai
C - Củng cố, dặn dò:
- HS sưu tầm các truyện, tấm gương về trung
thực trong học tập. Tự liên hệ (BT 6 SGK)
thích lý do sự lựa chọn của mình.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận.
*Rút kinh nghiệm: Môn Đạo đức
Tiết 2 - Tuần 2
Thứ ngày tháng năm
Trung thực trong học tập
(Tiết 2)
I - mục tiêu:
- Thông qua các hoạt động như thảo luận nhóm , chơi trò chơi để củng cố kiến thức đã học
- HS biết thực hiện hành vi trung thực - phê phán hành vi giả dối .
II- đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
- Giấy , bút cho các nhóm
3
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
Tg Nội dung Phương pháp
4’

C. Củng cố - dặn dò :
- HS sưu tầm các truyện , tấm gương về trung
thực trong học tập.
- HS tự liên hệ ( BT 6- SGK )
* Phương pháp kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng trả
lời câu hỏi
- HS nhận xét
- GVđánh giá, cho điểm
* Phương pháp thực hành luyện tập
(thảo luận nhóm )
- GV giao nhiệm vụ
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận : Trong học tập ,
chúng ta cần phải trung thực , thật
thà để tiến bộ và mọi người yêu
quí .
- 1 hoặc 2 nhóm HS trình bày tiểu
phẩm đã chuẩn bị về chủ đề bài học.
- Cả lớp thảo luận
- Một số HS kể những mẩu chuyện,
tấm gương về tính trung thực trong
học tập
- HS nêu ý kiến của mình.
- GV kết luận

* Rút kinh nghiệm :


B.Bài mới:
* Hoạt động 1: Kể chuyện
.
* Hoạt động2: Thảo luận nhóm.
- Câu1:Thảo đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
Nhà Thảo nghèo, bố mẹ bị tai nạn, bố phải
chống nạng, mẹ bị tật thần kinh. Thảo vừa
học vừa làm việc nhà.
- Câu2: Vì sao khó khăn như vậy mà Thảo
vẫn học tốt?
Hoàn cảnh khó khăn nhưng Thảo vẫn học tốt
vì trên lớp Thảo học bài, làm bài ngay, chỗ
nào không hiểu thì hỏi cô, hỏi bạn. Buổi tối
Thảo học một ít, buổi sáng sớm xem lại.
- Kết luận: Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sống, song Thảo biết cách khắc
phục, vượt qua, vươn lên trong học giỏi.
Chúng ta cần học tập tấm gương của bạn.
*PP kiểm tra đánh giá
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
- GV nhận xét, cho điểm.
- GV giới thiệu.
- GV đọc truyện.
- HS kể tóm tắt câu chuyện
- HS chia thành 8 nhóm.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2
trong SGK.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV ghi ý chính lên bảng.

I. Mục tiêu:
- HS có kỹ năng thực hành.
- Nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắc phục, vượt qua.
- Biết quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, biết chia sẻ giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách, báo có viết những tấm gương vượt khó để học tốt (HS sưu tầm).
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Nội dung Phương pháp
4’
34’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là vượt khó trong học tập?
? Vượt khó trong học tập sẽ mang lại kết
quả gì?
B.Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc nhóm.
- Bài tập 3: Bạn đã bao giờ gặp khó
khăn trong hoc tập, trong công việc
chưa? Nếu có, bạn đã khắc phục vượt
qua như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn
về những điều đó?
- Nội dung 3(SGK):
Hãy viết những khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc
sống và những biện pháp để vượt qua
* PP kiểm tra- đánh giá
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
* Các nhóm trao đổi về bài tập 3,4 SGK.

* Mẫu phiếu: Kế hoạch giúp đỡ các bạn gặp khó khăn
Tên bạn cần
giúp đỡ
Khó khăn
hiện nay
Các biện pháp
giúp đỡ
Thờigian Người thực
hiện
……


…….
….…
…….
……
…….
……
……
* Rút kinh nghiệm :

Môn Đạo đức
Tuần : 5
Tiết : 5
Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2007
Biết Bày tỏ ý kiến
( Tiết 1)

nghỉ học mà không cho em được nói bất cứ
điều gì. Theo em, bố Tâm là đúng hay sai ?
(Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là
chưa đúng. Bạn Tâm phải được phép nêu ý
kiến liên quan đến việc học của mình. Bố
bạn phải cho bạn biết trước khi quyết định
và cần nghe ý kiến của Tâm)
- Điều gì sẽ xảy ra nếu các em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
em ?
- Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
- Kết luận : Trẻ em có quền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
* Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- Tình huống :
+ Em được phân công làm một công việc
không phù hợp với khả năng hoặc không
phù hợp với sức khoẻ của em. Em sẽ làm
gì ?
+ Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình.
+ Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi
chơi.
+ Em muốn được tham gia vào hoạt động
của trường, của lớp.
- Trả lời câu hỏi :
*Phương pháp: Kiểm tra- đánh giá.
- HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét .
- GV cho điểm.

(2) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác.
(3) Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ
em.
(4) Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý
kiến đó đều phải được thực hiện.
- Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của
câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì
ghi vào miếng bìa xanh.Giải thích về sự lựa
chọn đó.
- Lấy ví dụ về một ý muốn trẻ em mà không
thực hiện.
- Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến về việc có liên quan đến mình nhưng
cũng phải biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác. Không phải mọi ý kiến của
trẻ đều được đồng ý nếu nó không phù hợp.
C. Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những
việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến
của mình về vấn đề đó.
- GV giúp HS chốt lại kết luận
- HS đọc kết luận
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến
bằng cách giơ các tấm bìa màu và giải
thích vì sao lựa chọn phương án ấy.
- GV tổng kết, khen ngợi nhóm trả lời

A. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là vượt khó trong học tập? Em
hãy nêu một số tấm gương vượt khó học tốt
ở trường, lớp em mà em biết.
B. Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi “phỏng vấn”
hoặc “hái hoa”:
Cách 1: Trò chơi “Phỏng vấn”
- Chia HS thành các nhóm.
- Lần lượt từng HS trong nhóm đóng vai là
phóng viên và phỏng vấn các bạn trong
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
* Phương pháp đóng vai.
- GV chia mỗi tổ thành 3 nhóm.
- Một vài nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung.
10
nhóm theo nội dung các câu hỏi. Ví dụ:
+ Bạn hãy nói về một bài hát, một bài thơ
mà bạn yêu thích?
+ Bạn hãy kể về một chuyện mà bạn thích?
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
Cách 2: Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- GV viết sẵn vào những mẩu giấy nhỏ
những câu hỏi tương tự.
- GV kết luận: Mỗi trẻ em đều có quyền có

- GV kết luận.
* Phương pháp trò chơi.
- HS chơi cả lớp.
- HS lên bốc câu hỏi, trả lời
- GV nhận xét chung và rút ra kết
luận.
* Phương pháp đóng vai.
- HS lên biểu diễn tiểu phẩm đã chuẩn
bị.
- HS cả lớp theo dõi.
* Phương pháp thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 8 nhóm thảo luận
theo 3 câu hỏi.
- GV chốt ý.
11
2’
3. GV kết luận:
Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó
khăn riêng. Là con cái, các em nên cùng bố
mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là
những vấn đề liên quan đến các em. ý kiến
các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn
trọng.
4. Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý
kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em.
- ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng.
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác.

" Ra khỏi phòng nhớ tắt điện"
* Phương pháp kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng trả
lời câu hỏi
- HS nhận xét
- GVđánh giá, cho điểm
* Phương pháp thực hành luyện
tập (thảo luận nhóm )
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận về các thông
tin.
12
2'
+ Người Đức có thói quen ăn hết không để
thừa thức ăn.
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu tiết kiệm
hàng ngày.
- Theo em có phải do nghèo nên các nước
trên mới tiết kiệm như vậy không?
- Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của người văn minh, xã hội văn
minh.
-Ghi nhớ:
ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng
* Hoạt động 2 : Thảo luận bài tập 1
GV kết luận:
- Các ý kiến đúng:
c.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền vào
những việc có ích một cách có hiệu quả.

- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận.
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm bổ sung
- GV kết luận về những việc nên làm
và không nên làm để tiết kiệm tiền
của.
- HS tự liên hệ việc tiết kiệm của
bản thân(HS phát biểu tự do)
- GV khen, nhắc nhở kịp thời
- HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK

13
* Rút kinh nghiệm :

Môn Đạo đức
Tiết 8 - Tuần 8
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007
Tiết kiệm tiền của (Tiết2)
I- Mục tiêu: Sau bài học
- Học sinh biết tiết kiệm, giữ sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày.
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồng tình với
những hành vi, việc làm lãng phí tiền của.
II- Đồ dùng dạy học:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 - SGK
- HS suy nghĩ trước những việc em
đã làm.
- Trong các việc trên, việc nào thể hiện sự tiết
kiệm? (câu a, b, g, h, k)
- Trong các việc làm đó những việc nào thể
hiện sự không tiết kiệm? c, d, đ, e, i
- GV chốt lại: Những bạn biết tiết kiệm là
người thực hiện được cả 4 hành vi tiết kiệm.
*Phương pháp thuyết trình
- GV gọi học sinh ý kiến của mình,
sau đó chốt lại.
- GV cho HS tự liên hệ xem mình
đã tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày chưa.
* Hoạt động 3: Em xử lý thế nào?
- Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
- Có cách nào khác không? Vì sao?
*Phương pháp thảo luận nhóm
- 2 HS chọn 1 tình huống và bàn bạc
cách xử lý và luyện tập đóng vai thể
hiện cách xư lý.
- Các nhóm khác nhận xét:
- GV kết luận cách ứng xử phù hợp
nhất.
2’ 3. Củng cố - dặn dò:
+ Cần phải tiết kiệm nước như thế nào?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- Chuẩn bị bài sau: “Tiết kiệm thời giờ”
* Rút kinh nghiệm:

2. Các hoạt động chủ yếu :
*Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút
(SGK)
- Mi - chi - a bao giờ cũng chậm trễ. Đối
với bạn, mọi việc đều có thể làm sau một
phút nữa thôi.
- Một chuyện xảy ra với bạn: Mi- chi- a đã
thua Vích- to 1 phút trong một lần thi trượt
tuyết, dù rằng Mi- chi- a rất tin tưởng vào
bản thân mình.
- Sau chuyện đó, bạn hiểu rằng: trong
cuộc sống, con người chỉ cần 1 phút cũng
làm nên chuyện quan trọng.
- GV chốt lại: Mỗi phút đều đáng quý.
Chúng ta phải biết tiết kiệm thời gian.
* Hoạt động 2: Làm bài tập
- Bài 2:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời gian
+ Các việc làm b, đ, e là không tiết kiệm
thời gian.
- Bài 3: Bày tỏ ý kiến về các ý kiến cho
sẵn:
+Thời giờ là cái quý nhất: đúng vì không
ai giữ được thời gian làm của riêng mình.
+ Thời giờ là thứ mà ai cũng có, chẳng
mất tiền mua nên không cần tiết kiệm: sai
vì khi thời gian dã trôi qua thì không ai
lấy lại được.
*PP kiểm tra đánh giá
- 2 HS lên thực hiện yêu cầu.

- GV yêu cầu HS thực hiện tốt bài học như
phần ghi nhớ đã nêu
- Tự liên hệ về việc sử dụng thời giờ của
mình; sưu tầm thêm các câu chuyện , câu
ca dao , thành ngữ, tục ngữ về tiết kiệm
thời gian.
- GV chốt lại.

* Rút kinh nghiệm : Môn Đạo đức Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
17
Tiết 10 - Tuần 10 Tiết kiệm thời giờ
(Tiết 2)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu rõ hơn về giá trị của thời giờ: Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.
- Hiểu hơn cần phải tiết kiệm thời giờ như thế nào?
- Biết sử dụng thời giờ một cách hợp lí hơn.
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số dụng cụ để đóng vai.
III. Hoạt động dạy học:
TG Nội dung dạy học Phương pháp dạy học
5’
30’
A. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- HS báo cáo trước lớp
- GV nhận xét và khen ngợi nhứng HS
đã biết sử dụng thời giờ tiết kiệm và
nhắc nhở HS còn lãng phí thời giờ
- Từng cặp HS trao đổi với nhau về
việc bản thân đã sử dụng tiết kiệm thời
gian chưa.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trao đổi, nhận xét
- GV khen ngợi những HS đã biết sử
dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở
HS còn lãng phí thời giờ.
- Làm việc chung cả lớp:
- HS thảo luận cả lớp.
18
3’
C. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học phần ghi nhớ.
- Tim những câu thành ngữ, tục ngữ nói về
tiết kiệm thời giờ.
*Rút kinh nghiệm :
Môn Đạo đức
Tiết 11 - Tuần 11
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được:

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- GVđánh giá, cho điểm.
* Phương pháp thuyết trình.
- GV gợi mở, giới thiệu bài.
- GV ghi bảng - HS ghi vở
* Phương pháp thực hành, đàm thoại
- GV kể chuyện.
- HS trình bày tiểu phẩm.
19
2’
chuyện
- Trả lời các câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Hưng trong câu chuyện?
Bạn Hưng biết yêu quí và quan tâm chăm
sóc bà.
+ Bà cảm thấy như thế nào trước việc làm
của Hưng?
Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà, muốn
cho bà được vui lòng. Hưng là một đứa
cháu hiếu thảo.
+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ
như thế nào? Vì sao?
Với ông bà, cha mẹ chúng ta phải kính
trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo. Vì
ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi
nấng và yêu thương chúng ta
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về việc
làm thể hiện lòng hiếu thảo:

- GV viết lên bảng.
- 1 vài HS đọc lại.
- GV chốt ý.
*Phương pháp luyện tập, thực hành.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS kể chuyện tự do.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Rút kinh nghiệm :
20 môn đạo đức
Tiết 13 - Tuần 13
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
(Tiết 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được Ông bà sinh ra cha mẹ, cha mẹ sinh ra mình. Bổn phận của HS là phải kính
trọng, yêu thương, chăm sóc để ông bà, cha mẹ vui lòng. Như thế mới là người con hiếu
thảo.
- Biết thực hiện những hành vi, những ứng xử thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ
trong cuộc sống.
- Yêu mến và quý trọng những người có biểu hiện hiếu thảo với ông bà , cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- 2 tranh SGK của bài tập 3.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu.
TG Nội dung dạy học Phương pháp dạy học

tranh, hành động của mỗi nhân vật.
- HS nêu các cách ứng xử khác
nhau. .
- HS nhận xét việc làm của bạn.
21
2'
- KL: Ông bà đã từng chăm sóc, nuôi dạy
cha mẹ của em và cả em nữa, nay ông bà
đã già yếu. Từ lời nói đến việc làm dù nhỏ,
em cũng luôn thể hiện sự kính trọng và
chăm sóc ông bà.
* Hoạt động 2: HS chơi trò chơi " Thi
ứng xử"
- Giúp HS bày tỏ thái độ của mình với
những biểu hiện tốt, chưa tốt của các bạn
trong bổn phận hiếu thảo.
- Cách chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn dự thi, GV
chọn mỗi tổ 1 bạn làm ban giám khảo. Lần
lượt mỗi bạn dự thi bốc thăm, trả lời trước
lớp, nêu cách ứng xử của mình. Ban giám
khảo cho điểm tối đa là 10, vào phiếu riêng
cho mỗi lần trả lời, giữ kín kết quả.
- Kết luận:
+ Đồng tình với các biểu hiện hiếu thảo.
+ Phê phán với các biểu hiện chưa thể
hiện tốt bổn phận hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ.
* Hoạt động 3: Trình bày kết quả sưu tầm
bài hát ca ngợi công lao ông bà, cha mẹ , ca
dao, tục ngữ về lòng hiếu thảo
22
môn đạo đức
Tuần14 - Tiết 14
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007
Biết ơn thầy giáo, cô giáo
( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- HS hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với các em: Dạy dỗ, chăm sóc các em.
Do đó học sinh phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo.
- HS thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
- HS biết chúc mừng các thầy giáo, cô giáo trong ngày lễ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung dạy học Phương pháp dạy học
4’
34’
A. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
- Tìm đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về
lòng hiếu thảo?
B. Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và phân tích
tình huống.
- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra,

- GV kết luận, nêu nhận xét về kết quả đóng
vai của các nhóm (vai nào đóng đạt, vai nào
đóng chưa đạt.
* Hoạt động tiếp nối:
- HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy
cô giáo.
VD:
+ Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
+ Không thầy đố mày làm nên.
+ Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
C. Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK.
- Vì sao em phải kính trọng và biết ơn thầy
giáo, cô giáo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS thảo luận nhóm và làm bài.
- HS lên bảng chữa bài.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài.
- HS chia thành 3 nhóm.
- Từng nhóm thảo luận, tìm cách giải
quyết.
- Các nhóm lên đóng tiểu phẩm.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
hay nhất.
- HS làm việc cá nhân.
- HS phát biểu tự do.
*Rút kinh nghiệm :
môn đạo đức

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo
BT2- SGK
- Em hãy nêu những việc nên làm và những
việc không nên làm để bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn thầy giáo, cô giáo?
Gợi ý:
(1) Việc nên làm:
+Gặp thầy, cô phải chào hỏi lễ phép cho dù là
thầy cô không dạy mình hoặc là đã dạy mình
trong những năm học trước.
+ Học giỏi, vâng lời thầy, cô giáo để thầy cô
vui lòng.
+Tặng hoa thầy giáo, cô giáo nhân ngày lễ của
thầy cô.
(2)Việc không nên làm:
+ Gặp thầy cô làm ngơ, ngoảnh mặt đi không
chào.
+ Lười học, không vâng lời thầy cô giáo, để
thầy cô phiền lòng.
+ Khi cô giáo mệt, cho lớp tự quản đã có tình
gây mất trật tự.
* Hoạt động 3:
Trình bày thơ, bài hát, truyện, ca dao, tục ngữ
ca ngợi công ơn của thầy cô giáo?
* Hoạt động nối tiếp:
Thực hiện các việc làm kính trọng và biết ơn
thầy giáo, cô giáo.
C. Củng cố- Dặn dò:
- Thầy giáo, cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt
chúng ta nên người vì thế chúng ta phải biết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status