Giáo án bồi dưỡng hè ngữ văn 6 - Pdf 18

Bồi dỡng hè 2009 Ngữ Văn 6
Ngày 5 tháng 7 năm 2009
Tuần 1 Ôn tập tiếng Việt
Tiết 1: Ôn tập về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Tiết 2: Ôn tập về từ loại tiếng Việt.
Tiết 3: Luyện tập
A. Mục tiêu bồi d ỡng
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, bớc đầu làm quen
với kiến thức truong học cơ sở.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B. Nội dung bồi d ỡng
Nội dung cơ bản
I.Từ và Cấu tạo từ tiếng Việt
1. Từ:
Khái niệm : Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để cấu tạo nên câu.
Ví dụ : Trờng, lớp, ngày , tháng, học sinh, cô giáo, bác sĩ, nhà vua
2. Cấu tạo từ tiếng Việt
a. Từ đơn :
Khái niệm : là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.
Ví dụ : Yêu, anh, chị, bàn, ghế, nhà, xe, đi, đứng, ngồi, nằm, bò, trâu.
b. Từ phức:
Khái niệm : Là từ gồm hai tiếng trở lên, gồm 2 loại: từ ghép, từ láy.
* Từ ghép:
Khái niệm : là từ gồm hai tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung, các tiếng có quan hệ
về nghĩa.
Ví dụ : Nhà cửa, ruộng vờn, ông bà, trờng lớp, sông núi, hạt lúa, cây ngô
- Từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa): mỗi tiếng đều có nghĩa, hai tiếng gắn bó với
nhau theo quan hệ bình đẳng không có tiếng chính, không có tiếng phụ.
Ví dụ : Quần áo, anh em, vợ chồng, bàn ghế, sách vở, sông núi, giầy dép.
- Từ ghép chính phụ (Phân loại): có một tiếng chính mang nghĩa khái quát, tiếng

Tất cả đều là học sinh.
2. Động từ:
Khái niệm : là những từ chỉ hành động trạng thái của sự vật.
Ví dụ : chạy, đi, ốm, ăn, ngủ, mặc, cầm, nắm, ôm, vác, khiêng, lăn, đá, bật.
- Động từ thờng làm vị ngữ trong câu:
Ví dụ : Tôi đang học bài.
Anh ấy đang vác tre ra ruộng.
Cô ấy đang ngủ.
Chị ta bị ốm.
3. Tính từ:
Khái niệm : là những từ chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc, kích thớc, mùi vị
Ví dụ : Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, tái, xám, đen, trắng, gụ, cam,
Mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt, đắng, chát, nhạt, thơm, thối, khét, tanh
Tính tình: ngoan, hiền, chăm chỉ, dữ, lành, h, chua ngoa, đanh đá
Hình dáng: cao, gầy, to, béo, lùn, méo, tròn, vuông, nhòn, cùn,sắc
III. luyện tập
Bài tập 1: Hãy phân loại từ đơn, từ phức(từ ghép,từ láy) trong các từ sau:
Bầm, lâm thâm, ơi, có, rét, gió núi, bùn, ma phùn, không, ra, ruộng, cấy, run, chân, lội,
dới, , tay, heo heo
Định hớng:
Từ đơn Từ phức
Bầm, ơi, có, rét, không, ra,
ruộng, cấy, run, chân, lội,
dới, bùn, tay
Từ ghép Từ láy
Gió núi, ma phùn Heo heo, lâm thâm
Bài tập 2 Hãy phân loại từ ghép, từ láy(láu bộ phận, láy toàn bộ) trong các từ sau:
Mơ mộng, xanh xanh, đo đỏ, máu mủ, tốt tơi, tôn tốt, xanh xao, xấu xí, xấu xa, mơ
màng, non nớc, học hỏi.
Định hớng :

còng, nhanh nhẹn
b. Giới thiệu ngời thân mà em yêu quý
- tả một số nét nổi bật: khôn mặt, mái tóc
- tả một số hoạt động cử chỉ hoặc việc làm
- tình cảm của em với ngời thân.

HDVN
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập 4b.
Tuần.: Ôn tập tiếng Việt

Tiết : Ôn tập về các phép tu từ tiếng Việt.
A.Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B.Lên lớp
I.Nội dung cơ bản
1. So sánh:
- Định nghĩa: so sánh là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tơng
đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Cấu tạo
Vế A Phơng diện so sánh Từ so sánh Vế B
Tên sự vật, sự việc
đợc so sánh
Từ ngữ chỉ nét tơng
đồng

Bài tập 1: Gạch chân dới những hình ảnh so sánh và cho biết đó là kiểu so sánh nào?
a, Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đa h ơng thơm ngát nh h ơng cau, h ơng b ởi toả
khắp khu vờn. Cánh hoa nh vẩy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng d ới cành
trông giống những tổ kiến. So sánh ngang bằng
b, Con đi trăm núi ngàn khe
Ch a bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc m ời năm
Ch a bằng khó nhọc đời bầm sáu m ơi so sánh không ngang bằng
c, Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài nh một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện
trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói núi ngời
Mèo đốt nơng xuân. so sánh ngang bằng
d, Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói th ơng mình bấy nhiêu. so sánh ngang bằng
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp để tạo thành những thành ngữ so
sánh,sau đó đặt câu.
Đen nh mun Đc: Nàng Bạch Tuyết có mái tóc đen nh mun.
Khoẻ nh voi.
Trắng nh trứng gà bóc.
Cao nh sếu.
Bài tập 3: gạch chân dới những từ ngữ nhân hoá trong những câu sau:
a,Ông mặt trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn ngàn cây mía
Múa g ơm
b.Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ n ớc, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con ng ời.
c, Bác giun đào đất sau nhà.
Hôm qua chết dới bóng cây sau nhà

Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả ngôi trờng em đang học( 5- 7 câu)
Định hớng:
- trờng em đang học là trờng nào?
- Vị trí ở đâu? cảnh vật xung quanh nh thế nào?
- Bao quát về ngôi trờng, các dãy nhà, sân trờng, cây cối
- Cụ thể các phòng học
- Tình cảm của em với ngôi trờng.
Bài tập 4: Cho đoạn văn sau:
(1)Giọng nói của bà đặc biệt trầm bổng nghe nh tiếng chuông đồng.(2) Nó khắc sâu
vào trí nhớ tôidễ dàng nh những đoá hoa và cũng dịu dàng, rực rỡ đầy nhựa sống.(3)
Khi bà tôi mỉm cời, hai con ngơi đen sẫm nở ra, long lanh, diụ hiền khó tả.(4) Đôi mắt
ánh lên những tia sáng ấm áp, tơi vui và không bao giờ tắt. (5)Mặc dù trên đôi má
ngăm ngăm đã có những nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ.(7) Lng hơi
còng, bà tôi đi lại vẫn nhanh nhẹn.
a.Tìm danh t, động từ, tính từ trong đoạn văn trên.
b. Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7 câu để tả một ngời thân
mà em yêu quý.
Bài tập 5: Gạch chân dới những hình ảnh so sánh và cho biết đó là kiểu so sánh nào?
a, Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đa hơng thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi toả
khắp khu vờn. Cánh hoa nh vẩy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dới cành
trông giống những tổ kiến.
b, Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muông nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mời năm
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi
c, Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài nh một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện
trong mây trời Tây Bắcbung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói núi ngời
Mèo đốt nơng xuân.
d, Qua đình ngả nón trông đình

Giáo án hè 7
Ngày tháng năm 200
Tuần .: Ôn tập tiếng Việt
Tiết : Ôn tập về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
A. Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B. Lên lớp
I. Nội dung cơ bản
1.Từ và cấu tạo từ
- Từ : Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để cấu tạo nên câu.
- Cấu tạo từ tiếng Việt
a.Từ đơn : là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.(cây, ghế)
b.Từ phức:Là từ gồm hai tiếng trở lên, gồm 2 loại: từ ghép, từ láy.
Từ ghép: là từ gồm hai tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung, các tiếng có
quan hệ về nghĩa.( cố gắng, hợp tác xã)
- Từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa):mỗi tiếng đều có nghĩa, 2 tiếng gắn bó với
nhau theo quan hệ bình đẳng không có tiếng chính, không có tiếng phụ
(quần áo, nhà cửa,)
- Từ ghép chính phụ(Phân loại): có 1 tiếng chính mang nghĩa khái quát,
tiếng phụ làm rõ phạm vi của nghĩa khái quát (xe + X: xe đạp, xe máy)
Từ láy: là từ gồm 2 tiếng trở lên, giữa các tiếng có sự hoà phối âm
thanh( một bộ phận của tiếng hoặc cả tiếng đớc lặp lại)
Trờng trung học cơ sở
Bồi dỡng hè 2009 Ngữ Văn 6
- Láy bộ phận :
+ Láy âm đầu:chúm chím, long lanh
+ Láy vần: lè tè, lò dò
- Láy hoàn toàn: xinh xinh, xanh xanh, thăm thẳm

Non nớc, chiều chuộng, bao bọc, cời cợt, trong trắng.
Gợi ý: không là từ láy vì các tiếng đều có nghĩa.

Bài tập 4: thi tìm nhanh từ láy
- Tả tiếng cời
- Tả tiếng khóc
- Tả dáng đi
Tiết : Ôn tập về từ lại và cụm từ Tiếng Việt
A. Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học về từ loại và cụm từ tiếng
Việt.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến
thức tiếngViệt.
B.Lên lớp
I. Nội dung cơ bản
1,Danh từ: những từ chỉ sự vật, ngời, hiện tợng, khái niệm
- Thờng làm chủ ngữ, làm vị ngữ khi kết hợp với từ là ở trớc.
* Phân loại: 2 loại :
Trờng trung học cơ sở
Danh từ
Danh từ chỉ đơn vị
Danh từ chỉ sự vật
DT chungtên
gọi chung một
loại sự vật
DT riêng tên
gọi một sự vật,
một địa danh
DT chỉ đơn vị qui
ớc chính xác

trớc
Danh từ Động từ Tính từ
Ngời ta, ngày xa, em bé, Mã L-
ơng, em, cha mẹ, củi, cỏ, ngày,
tiền, bút, hàng ngày, núi, que
củi, đất, con chim, đầu, ven
sông, tôm, cá, đá, nhà, đồ đạc,
tờng, bức tờng, hình vẽ.
kể,thích, học,vẽ, mất,
chặt, cắt, kiếm ăn, mua,
dốc lòng, luyện tập, kiếm,
lấy, vạch, bay, nhúng,có
Thông minh,
nghèo, chăm chỉ,
dày đặc, nhỏ,sớm
Cụm Danh từ Cụm động từ Cụm tính từ
Một em bé rất thông
minh, những con chim
đang bay trên đỉnh đầu,
các đồ đạc trong nhà, bốn
bức tờng.
thích học vẽ từ nhỏ, đều
mất sớm, kiếm ăn qua
ngày, không có tiền mua
bút, dốc lòng học vẽ,
đang bay trên đỉnh đầu,
nhúng tay xuống nớc, vẽ
tôm cá trên đá, vẽ các đồ
đạc trong nhà.
Rất thông minh,chăm chỉ

thể?
Xe máy, cá chép, xe cộ, nhà cửa, nhà máy, bàn ghế, xanh lè, xanh đỏ, ăn uống.
Bài tập 3: Những từ sau có phải từ láy không? Vì sao?
Non nớc, chiều chuộng, bao bọc, cời cợt, trong trắng.
Bài tập 4: thi tìm nhanh từ láy
- Tả tiếng cời
- Tả tiếng khóc
- Tả dáng đi
Tiết 2:
Bài tập 1: Xác định DT, ĐT,TT, CDT,CĐT,CTT có trong đoạn văn ở bài tập 1( tiết
trớc)
2, Bài tập 2: Hs lần lợt lấy ví dụ về DT, ĐT, TT (mỗi loại 2 từ) sau đó phát triển
thành cụm tơng ứng và đặt câu.
3. Bài tập 3:Viết đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp quê hơng em, sau đó xác đinh các từ
loại và cụm từ có trong đoạn.( 7 câu)
Gợi ý
- đảm bảo hình thức đoạn văn
- Chọn cảnh tiêu biểu để tả.
- Làm nổi bật nét đẹp của cảnh
- Có yếu tố biểu cảm.
HDVN
- Hoàn thiện các bài tập.
- Ôn lại kiến thức cơ bản.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của đề cơng

Trờng trung học cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status