Giáo án bồi dưỡng HS giỏi Văn 8 - Pdf 15

Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
Bài1: Khái quát chơng trình ngữ văn 8
A/ Phần văn
I. Cụm văn bản truyện ký việt nam hiện đại(Văn học hiện thực 1930-1945)
1. Tôi đi học Thanh Tịnh
2. Trong lòng mẹ Nguyên Hồng
3. Tức nớc vỡ bờ Ngô Tất Tố
4. Lão Hạc Nam cao
II. Cụm văn bản thơ hiện đại
1. Văn thơ yêu nớc đâu thế kỷ 20
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Phan Bội Châu
- Hai chữ nớc nhà
- Đập đá ở Côn Lôn
2. Phong trào thơ mới
- Ông đồ Vũ Đình Liên
- Nhớ rừng
- Que hơng
3. Văn học cách mạng(1930-1945)
- Khi con tu hú Tố hữu
- Tức cảnh Pắc Bó Hồ Chí Minh
- Nhật ký trong tù Hồ Chí Minh
III. Cụm văn bản nghị luận
- Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn
- Hịch tớng sỹ Trần Quốc Tuấn
- Nớc Đại Việt ta Nguyễn Trãi
- Thuế máu Nguyễn ái Quốc
IV. Cụm văn bản nớc ngoài
- Cô bé bán diêm An- déc xen
- Đánh nhau với cối xay gió Xéc van tét
- Chiếc lá cuối cùng O Hen ri

Ông để lại sự nghiệp đáng quý: về thơ: Hận chiến trờng, sức mồ hôi, đi giữa mùa
sen. Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh
2. Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghi lại
những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tiu trờng
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tâm trạng của chú bé trong buổi tịu trờng
a. Trên đờng tới trờng:
- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng
đắn trong chiếc áo vải dù đen dài Lòng chú tng bừng, rộn rã khi đợc mẹ âu ýem nắm
tay dắt di trên con đờng dài và hẹp Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng
Chú suy nghĩ về sự tahy đổi Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn
b. Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng
- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại tr-
ớc đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhng lần này lại thấy
ngôi trờng vừa xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãi khép nép
bên ngời thân Chú cảm thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về Khi nghe ông đốc gọi
tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim nh ngừng đập oà khócnức nở
c. Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên.
- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng
cậu . Cậu cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên. Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhì
bàn ghế rồi lạm nhận đó là của mình
2. Hình ảnh ngời mẹ
- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất của em bé trong buổi tịu trờng.
Ngời mẹ đã in đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ khiến cậu bé nhớ mãi.
Hình ảnh ngời mẹ luôn sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tịu trờng. Khi thấy các bạn
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
2
Trờng THCS Nghi Yên

- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị ,
những cô bé, cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu . Ông viết về họ bằng cả trái tim yêu thơng
và thắm thiết của mình. Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Văn xuôi
của ông giàu chát trữ tình, nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành . Ông thành
công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết.
2. Tác phẩm
Những ngày thơ ấulà tập hồi ký tự truyện gồm 9 chơng
Chơng 1: Tiếng kèn.
Chơng 2: Chúa thơng xót chúng tôi.
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
3
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
Chơng 3: Truỵ lạc.
Chơng 4: Trong lòng mẹ
Chơng 5: Đêm nôen
Chơng 6: Tron đêm đông.
Chơng 7: Đồng xu cái .
Chơng 8: Sa ngã.
Chơng 9: Bớc ngoặt
II/ Phân tích tác phẩm
1. Nhân vật bé Hồng
a. Hoàn cảnh:
Là kết quả của cuộc hôn nhân không có tình yêu. Bố nghiện ngập, gia đình trở
nên sa sút rồi bần cùng. Bố chết, cha đợn tang chồng, nhng vì nợ nần cùng túng quá, mẹ
phải bỏ đi tha phơng cầu thực . Bé Hồng mồ côi, bơ vơ thiếu vắng tình thơng của mẹ,
phải sống trong sự ghẻ lạnh của bà cô và họ hàng bên cha. Luôn bị bà cô tìm cách chia
tách tình mẫu tử.
b. Đặc điểm:

phong kiến. Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy nghị của bầmng nặng tính chất
cổ hủ
4. Nghệ thuật đoạn trích
Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp hài
hoà giữa sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của
Nguyên Hồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc.
5. Luyện tập:
Đề 1:
Em hãy kể lại đoạn trích trong lòng mẹ theo ngôi thứ ba.
Đề 2:
Nguyên Hồng xứng đáng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Bằng sự hiểu biết của em về
tác phẩm Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
H ớng dẫn :
1. Giải thích:
Vì so Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận thấy hai
đề tài này đã xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn.: Những ngày thơ ấu, Hai nhà
nghề, Bỉ vỏ
Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đã ảnh hởng sâu sắc đến sáng tác của nhà văn.
Bản thân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần lại
còn bị gia đình và xã hội ghẻ lạnh .
Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em không phải vì ông
viết nhiều về nhân vật này. Điều quan trọng ông viết về họ bằng tất cả tấm lòng tài năng
và tâm huyết của nhà văn chân chính. Mỗi trang viết của ông là sự đồng cảm mãnh liệt
của ngời nghệ sỹ , dờng nh nghệ sỹ đã hoà nhập vào nhân vật mà thơng cảm mà xót xa
đau đớn, hay sung sớng, hả hê.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ .
a. Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ng ời phụ nữ
Thấu hiểu nỗi khổ về vạt chất của ngời phụ nữ. Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng
túng quá, mệ hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực buôn bán ngợc xuôi dể kiếm sống . Sự

thiêng liêng và thành kính nhất.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của trẻ thơ.
a. Nhà văn thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi khổ, nội bất hạh của trẻ thơ.
Nhà văn thấu hiểu nỗi thống khổ cả vạt chất lẫn tinh thần : Cả thời thơ ấu của
Hồngđợc hởng những d vị ngọt ngào thì ít mà đau khổ thì không sao kể xiết : Mồ côi
cha, thiếu bàn tay chăm sóc của mẹ, phải ăn nhờ ở đậu ngời thân Gia đình và xã hội đã
không cho em đợc sống thực sự của trẻ thơ nghĩa là đợc ăn ngon, và sóng trong tình
yêu thơng đùm bọc của cha mẹ, ngời thân. Nhà văn còn thấu hiểu cả những tâm sự đau
đớn của chú bé khi bị bà cô xúc phạm
b. Nhà văn trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao quý của trẻ thơ:
Tình yêu thơng mẹ sâu sắc mãnh liết . Luôn nhớ nhung về mẹ . Chỉ mới nghe bà
cô hỏi Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không, lập tức, trong ký
ức của Hồng trỗi dậy hình ảnh ngời mẹ
Hồng luôn tin tởng khảng định tình cảm của mẹ dành cho mình. Dẫu xa cách mẹ
cả về thời gian, không gian, dù bà cô có tinh ma độc địa đến đâu thì Hồng cũng quyết
bảo vệ đến cùng tình cmr của mình dành cho mẹ . Hồng luôn hiểu và cảm thông sâu sắc
cho tình cảnh cũng nh nỗi đaucủa mẹ . Trong khi xã hội và ngời thân hùa nhau tìm cách
trừng phạt mẹ thì bé Hồng với trái tim bao dung và nhân hậu yêu thơng mẹ sâu nặng đã
nhận thấy mẹ chỉ là nạn nhân đáng thơng của những cổ tục phong kiến kia . Em đã khóc
cho nỗi đau của ngời phụ ữ khát khao yêu thơng mà không đợc trọn vẹn . Hồng căm thù
những cổ tục đó: Giá những cổ tuch kia là một vật nh thôi
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
6
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ. Nỗi niềm thơng nhớ mẹ nung nấu tích tụ qua
bao tháng ngày đã khiến tình cảm của đứa con dành cho mẹ nh một niềm tín ngơng
thiêng liêng thành kính. Trái tim của Hồng nh đang rớm máu, rạn nứt vì nhớ mẹ .Vì thế
thoáng thấy ngời mẹ ngồi trên xe, em đã nhận ra mẹ ,em vui mừng cất tiếng gọi mẹ mà

7
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
Phần 3: nam cao và tác phẩm lão hạc
A. Cuộc đời, con ngời nam cao
1. Cuộc đời
Ông xuất thân trong gia đình trun nông . Ông là ngời con trai cả trong gia đình
đông anh em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo. Học xong trung học, ông vào
Sài Gòn kiếm sống 3 năm. chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ đến việc sáng tác của
nhà văn . Vì ốm đau, ông trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề viết văn.
Cuộc đời của một giáo khổ trờng t, của một nhà văn nghèo đã ảnh hờng sâu sắc đến
phong cách viết văn của Nam cao. Sau cách mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ
kháng chiến . Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn đã hi sinh
2. Con ngời Nam Cao
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng. Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê Hơng và
những ngời nghèo khổ. Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ng-
ời quê hơng.
3. Quan điểm sáng tác:
4. Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao.
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết
lý . Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý
phức tạp của nhân vật . Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ
B. Luyện tập:
Đề số 1:
Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp em hiểu gì về tình cảnh của ngời nông dân trớc
cách mạng?
Hớng dẫn:
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
8

Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão dành cả cho cậu vàng. Lão coi
nó nh con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm ,
cho nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão
maaaawngs yêu, cng nựng . Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của
ngời cha đối với ngời con.
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng. Bán chó là một chuyện th-
ờng tình thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự. Lão cói đó là một sự lừa
gạt, một tội tình không thể tha thứ. Lão đã đau đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo ,
mong đợc dịu bớy nỗi dằng xé trong tâm can.
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại xám hối vì danh dự lam ngời khi
đối diện trớc con vật . Lão đã tự vẫn . Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng, vậy mà
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
9
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
lão chọn cho mình cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình
trớc con chó yêu dấu.
2. Tình yêu th ơng sâu nặng
Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng lão đều dành cho con trai lão .
Trớc tình cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ
an ủi giảng dải cho con hiểu dằn lòng tìm đám khac. Thơng con lão càng đauđớn xót xa
khi nhận ra sự thực phũ phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn Thẻ của nó chứ đâu có
còn là con tôi . Nhữn ngày sống xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong
mỏi tin con từ cuối phơng trời . Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu năm trời, nhng
mọi kỷ niệm về con vẫn luôn thờng trực ở trong lão. Trong câu chuyện với ông giáo , lão
không quyên nhắc tới đứa con trai của mình
Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho
con. Đói khat, cơ cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai
của con.

quý của lão Hạc trong cuộc sống không phải giành cho con ngời.
a. Nhà văn nhận thấy từ thẳm sâu tâm hồn lão Hạc tấm lòng nhân hậu thật đáng
quý
Nam Cao đã nhận ra tình cảm thân thiết máu thịt của con ngời dành cho con ngời
Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao thợng và đức tính trung thực của Lão
Hạc qua việc bán con chó
Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ xác nh lão Hạc tình yêu thơng con
sâu nặng
b. Với phơng chấm cố tìm mà hiểu, Nam Cao đã phát hiện ra đằng sau vẻ ngoài
xấu xí gàn dở của Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch của lão Hạc
Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng đối với ngời nông dân của Nam Cao
và cách nhìn có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ Trọng Phụng . Trong tiểu
thuyết Vỡ đê, Vũ Trọng Phụng tả ngời nông dan nh những con ngời không có ý thức
không cảm xúc, coi họ nh những bọn ngời xấu xa, đểu cáng . Thấy đợc cái nhìn của
Nam Cao là cái nhìn tiến bộ và nhân dạo sâu sắc.
3. Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin t ởng .
Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên
hớng xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện. Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi
khám phá những ẩn khuất trong tâm hồn của lão Hạc , từ đó phát hiện ra nét đẹp đáng
quý : Đó là cái nhìn đầy lạc quan tin twongr vào phẩm hạnh tốt đẹp của ngời nông dân.
Trớc cách mạng, không ít nhân vật của Nam cao đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm thay
đổi nhân hình lẫn nhân tính. Vậy mà kì diệu thay hoàn cảnh khắc nghiệt đã không khiến
một lão Hạc lơng thiện thay đổi đợc bản tính tốt đẹp Lão đã bảo toàn nhân cách cao
cả của mình để tìm đến cái chết : Không cuộc đời cha hẳn đã đấng buồn thể hiện
niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn tại kiên cờng vào cái tốt
Đề số 3
Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn
khoăn trăn trở của tác giả về số phận con ngơi. Dựa vào những hiểu biết về Lão Hạc, và
Cô bé bán diêm hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó.
Huớng dẫn:

III. Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận trẻ em nghèo
Một cô bé nhỏ xinh ngoan ngoãn đáng đợc sống đầy đủ lại phải chịu nhiều bất
hạnh trái ngang
Từ khi gia đình tiêu tán gia đình em phải sống chui rúc trong xó tối tăm. Cô phải
bàn diêm để kiếm sống . Em bị bỏ đói, rét đầu trần chân đi đất cứ lang thang trong
đêm tối . Rét buốt đã khiến đôi bnf tay em cứng đờ ra , chân bầm tím. Em thiếu sự quan
tâm tình thơng của gia đình và xã hội
Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì đã lần lợt ra đi. Chỗ dựa tinh thần
cuối cùng của em là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến em luôn sống trong
sợ hãi không muốn về nhà
Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc tình cảnh của em, không ai đoái hoài
đến lời chào của cô ngời ta còn diễu cợt trên nôi đau của em. Nhà văn day dứt trớc cái
chết của cô bé nhà văn đã cổ tích hachsuwj ra đi của em trong thanh thản, mãn nguyện.
Đề 4:
Suy ngẫm về giá trị đích thực của một tác phẩm văb chơng, nhà văn Nam Cao khảng
định: Một tác phẩm giá trị phải vợt lên trên tất cả, bờ cõi và giới hạn phải là tác phẩm
chung cho cả loài ngời. Nó phải chứa đựng một cái gì đó lớn lao mạnh mẽ. Nó ca tụng
lòng thơng tình bắc ái, sự công bình, nó làm cho ngời gần ngời hơn. Qua truyện ngắn
lão Hạc của Nam Cao và truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của OHen-ri, hãy phân tích làm
sáng tỏ nhận định trên.
Hớng dẫn:
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
12
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
A. Gải thích:
- Lời bàn luận của Nam Cao chứa đựng quan điểm về nghệ thuật chân chính, quan
điểm đánh giá về tác phẩm văn chơng có giá trị đích thực. Theo quan điểm của Nam
Cao, một tác phểm có giá trị phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó ca tụng tình th-

C. Sức khoẻ, thời trang, di tích lịch sử.
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
13
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
D. Môi trờng, dân số, sức khoẻ
5. Tác phẩm "Lão Hạc" có sự kết hợp giữa các phơng thức diễn đạt nào?
A: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
B: Tự sự, biểu cảm, nghị luận
C: Miêu tả, biểu cảm, nghị luận
D: Tự sự, miêu tả, nghị luận
6. Tác phẩm Lão Hạc viết theo thể loại nào?
A: Truyện dài C: Truyện vừa B: Truyện ngắn D: Tiểu thuyết
7. Chủ đề của văn bản "Tôi đi học" nằm ở phần nào?
A: Nhan đề văn bản B: Quan hệ giữa các phần văn bản
C: Các từ ngữ, câu then chốt D: Cả A,B,C
8. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép
a. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt. b. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão
c. Chỉ có tôi và Binh T hiểu d. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra
9. Trong các từ sau, từ nào không là từ tợng hình?
a. Vật vã b. Rũ rợi c. Xôn xao d. Xộc xệch
10. Văn thuyết minh có mấy phơng pháp thuyết minh?
A. 4 B. -5 C 6 D 7
11. Nhận định nào sau đây đúng với nội dung văn thuyết minh?
A. - Cung cấp tri thức B Bộc lộ cảm xúc
C Tái hiện trạng thái sự vật D. -Trình bày sự việc
12. Tác phẩm Tôi đi học đợc sáng tác năm nào ?
A. 1939 B. 1940 C. 1941 D 1942
13. Nhận định Nhẹ nhàng, đằm thắm đúng nhất với nhà văn nào?

A Tâm trạng B Tính cách C Thái độ D Cá
tính
Câu 2: Trờng từ vựng là. (1) của những từ có ít nhất một
nét 2
Câu 3: Tiêu chí để phân biệt từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội là gì?
A - Chức năng cú pháp của từ B - Nghĩa của từ
C- Phạm vi sử dụng của từ D Cả A,B,C
Câu 4: Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ đợc dùng trong
một
Câu 5: Các từ : trúng tủ, ngỗng, ghi đông thuộc kiểu từ nào ?
A Từ địa phơng B Biệt ngữ xã hội
C Từ ngữ toàn dân D Gồm A, B
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
15
Trờng THCS Nghi Yên
=============***===***===***=============
Câu 6: Trợ từ là những từ ngữ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để (1) hoặc biểu
thị (2) sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
Câu 7: Thán từ là những từ dùng để của ngời nói hoặc dùng
để
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng trợ từ ?
A - Những cánh đồng bát ngát . B - Em đến nhà thì trời ma
C - Nó có đến ba quyển sách D - Anh cả tôi đỗ đại học
Câu 9: Trong những câu sau đây , câu nào không sử dụng tình thái từ?
A - Những tên khổng lồ nào cơ? B - Tôi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận
đấy !
C - Giúp tôi với lạy chúa ! D - Nếu vậy tôi chẳng biết trả lời ra sao?
Câu 10: Từ cơ mà trong câu: - Các em đừng khóc. Tra nay các em đợc về cơ mà là:
A Trợ từ B - Thán từ C - Tình thái từ D Từ nghi vấn

1. Đặc điểm của văn thuyết minh:
- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung
cấp tri thức
- Văn thuyết minh sử dụng hai phơng thức trình bày chủ yếu đó là: Giới thiệu và
giải
thích
- Tri thức trong văn thuyết minh thuộc cả lĩnh vực tự nhiên và xã hội. Các tri thức
này đòi hỏi tính khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngời. Không do t duy suy
luận, hay cảm tính
Văn thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, hấp dẫn .
2. Cách làm bài văn thuyết minh
a. Cần tìm hiểu kỹ đối tợng thuyết minh, Xác định rõ phạm vi tri thức của đối tợng
thuyết minh
b. Xác định bố cục cho bài văn thuyết minh gồm ba phần:
- Mở bài : Giới thiệu đối tợng thuyết minh
- Thân bài : Trình bày, giới thiệu chi tiết đặc điểm của đối tợng thuyết minh
.
- Kết bài : Bày tỏ thái độ với đối tợng thuyết minh
c. Sử dụng kết hợp linh hoạt các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Phơng pháp liệt kê
- Phơng phápnêu ví dụ
- Phơng pháp dùng số liệu
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp phân loại, phân tích.
d. Sử dụng chọn lọc ngôn ngữ viết bài văn hoàn chỉnh
Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
==============================================
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status