kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi toán 9
phần đại số.
I. Đặc điểm tình hình.
a. Đội tuyển .
- Đội tuyển HSG toán 9 năm học 2007 - 2008 có 17 HS đợc kế thừa từ đội
tuyển Toán lớp 8 năm học 2005 - 2006.Trong đó có 7 HS nam, 10 HS nữ.
b. Thuận lợi:
- Đội tuyển đã đợc thành lập từ năm lớp 6, đợc học tập và rèn luyện qua 3 năm
học, nên đã lựa chọn đợc các em có năng khiếu về môn toán. Các em đợc trau dồi
kiến thức nâng cao liên tục, đợc các thầy cô giáo có kinh nghiệm bồi dỡng cho các
em qua các năm lớp 6, 7, 8.
- Các em đợc sinh ra trong những gia đình có truyền thống hiếu học, gia đình
rất quan tâm tới việc học của các em.
- Đợc nhà trờng và phòng giáo dục rất quan tâm tới các đội tuyển. Tạo điều
kiện cho đội tuyển học ngay từ những ngày đầu hè năm học 2007 - 2008
c. Khó khăn:
- Đội tuyển này các em mới chỉ đợc dự thi HS giỏi tỉnh có 1 lần vào năm học
2006 - 2007 về bộ môn máy tính bỏ túi nên các em còn ít những kinh nghiệm về thi
cử. Mặt khác do lớp 6, và lớp 7 các em không thi HS giỏi tỉnh nên phần nào cũng ảnh
hởng tới các kiến thức nâng cao cần thiết cho HS dự thi đội tuyển.
- Các em trong đội tuyển không đợc đồng đều về mặt kiến thức, kỹ năng làm
bài còn yếu, nhận thức còn hạn chế, không có học sinh mũi nhọn.
- Các em cha có đợc phơng pháp tự học, tự nghiên cứu các tài liệu cần thiết
cho môn học, cha có thói quen mua và sử dụng báo Toán học và tuổi trẻ, báo Toán
học và tuổi thơ, hay cha thành lập đợc nhóm học tập.
- Số năm giảng dạy đội tuyển cha nhiều nên kinh nghiệm còn hạn chế nên gặp
không ít khó khăn trong việc xây dựng chơng trình, kế hoạch giảng dạy.
II.Chỉ tiêu cụ thể.
Giải đồng đội : Đạt giải Nhất ( Xếp thứ 3/10 )
Giải cá nhân : Đạt từ 8 đến 10 giải chính thức.
III. Những biện pháp thực hiện.
1. Các chuyên đề .
Chuyên đề 1. Bất đẳng thức.
Chuyên đề 2. Cực trị.
2
Chuyên đề 3. Biến đổi đồng nhất.
Chuyên đề 4. Phơng trình nghiệm nguyên, hệ phơng trình nghiệm nguyên.
Chuyên đề 5. Phơng trình vô tỷ, hệ phơng trình vô tỷ, bất pt vô tỷ.
Chuyên đề 6. Hệ phơng trình.
Chuyên đề 7. Hàm số và đồ thị.
Chuyên đề 8. Phơng trình bậc hai.
Chuyên đề 9. Toán suy luận logic.
Chuyên đề 10. Dãy số có quy luật.
2. Kế hoạch cụ thể.
Chuyên đề 1: Bất đẳng thức
a. Nội dung cần đạt đợc :
- Học sinh nắm chắc các phơng pháp chứng minh bất đẳng thức
- Biết vận dụng thành thạo các phơng pháp này để chứng minh các bất đẳng thức.
b. Thời gian thực hiện : Từ tháng 8/2007 đến 15/9/2007
Chuyên đề 2. cực trị đại số.
a. Nội dung cần đạt đợc :
- Học sinh nắm vững định nghĩa giá trị lớn nhất nhỏ nhất của một biểu thức, các vấn
đề lý thuyết thờng dùng để tìm giá trị lớn nhất của một biểu thức.
- Nắm chắc các phơng pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức, vận
dụng thành thạo các phơng pháp, biết tránh các sai lầm thờng mắc phải khi tìm giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu thức.
b. Thời gian thực hiện : Từ 15/9/2007 đến 5/10/2007.
Chuyên đề 3. biến đổi đồng nhất .
a. Nội dung cần đạt đợc :
- Học sinh nắm vững các công thức biến đổi, rút gọn các căn thức bậc hai, lu ý điều
kiện của mỗi công thức.
đồ thị.
- Có kỹ năng thành thạo trong việc vẽ đồ thị là đờng thẳng và parabol.
b. Thời gian thực hiện :
4
Từ 05 / 01/ 2008 đến 25 / 01/ 2008.
Chuyên đề 8. phơng trình bậc hai.
a. Nội dung cần đạt đợc :
- Vận dụng các kiến thức cơ bản về phng trình bậc hai, học sinh làm đợc các bài tập
nâng cao. Học sinh cần làm tốt những bài tập về việc tìm điều kiện có nghiệm của
một phơng trình bậc hai, tính chất nghiệm của phơng trình, quan hệ giữa các nghiệm
trong một phơng trình, quan hệ giữa các nghiệm trong hai phơng trình.
- Học sinh giải thành thạo các phơng trình quy về bậc hai.
b. Thời gian thực hiện : Từ 25/ 01 / 2008 đến 28 / 02 / 2008
Chuyên đề 9. toán suy luận .
a. Nội dung cần đạt đợc :
- Học sinh vận dụng các tính chất chia hết để suy luận chứng minh sự chia hết
- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức cho HS và xây dựng các bài toán tơng tự cho HS .
b. Thời gian thực hiện : Từ 01/ 03 / 2008 đến 15 / 03 / 2008
Chuyên đề 10. d y số có quy luật.ã
a. Nội dung cần đạt đợc :
b. Thời gian thực hiện : Từ 5/3/2008 đến 15/3/2008
Trực Ninh Ngày 05 - 09 - 2006
Ngời viết
Nguyễn Sỹ Hiệp
V.Theo dõi kết quả cụ thể từng học sinh.
5