Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Nguyễn Đình Chiểu-
Tiết 2
1) Kiểm tra bài cũ:Nêu những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu ?
2) Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hướng dẫn HS tìm hiểu khái
quát)
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hướng Hs khái quát
những ý cơ bản
(?)Thể loại văn tế thường được sử
dụng trong những trường hợp nào?
(?) Hoàn cảnh ra đời của bài Văn
tế?
(?) Bố cục của bài văn tế? B.Phần II : Tác phẩm
I.TIỂU DẪN
1. Thể loại văn tế: là loại văn gắn với
phong tục tang lễ, đọc khi cúng, tế
người chết.
2. Hoàn cảnh ra đời bài “ Văn tế nghĩa
sĩ cần giuộc” ( SGK)
3.Bố cục: 4 phần
+ Lung khởi (2 câu đầu): Khái quát bối
- GV phát vấn HS trả lời
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
khoái.
3- Trầm buồn, sâu lắng
4- Thành kính, trang nghiêm
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích.
- Hs đọc câu mở đầu
(?) Em hiểu thế nào về câu mở
đầu? ý nghĩa của nó đối với tư
tưởng của toàn bài văn? Nhận xét
về kết cấu? Tác dụng?
- GV phát vấn HS trả lời 1-Phần 1:
- Sau lời than có tính chất quen thuộc
của thể loại văn tế, câu văn phản ánh
biến cố chính trị lớn lao của thời cuộc:
Súng giặc
- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu hình
ảnh người nghĩa sĩ nông dân
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm.
+ Nhóm lớn: 4nhóm
+ Thời gian: 7phút
của cái chết, lòng nghĩa của những
người nông dân được trời thấu tỏ, danh
tiếng của họ vang như mõ
2. Phần 2: Hình tượng người nghĩa sĩ
nông dân:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Người nghĩa sĩ có
nguồn gốc xuất thân như thế nào?
+ Nhóm 2: Khi quân giặc xâm
phạm bờ cõi, thái độ, hành động
của họ ra sao?
+ Nhóm 3: Tìm những chi tiết,
hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào
hùng khi xông trận của người
binh đao
(Câu 3, 4,
5)
- Khi quân giặc
xâm
phạm đất đai bờ
cõi cha ông, họ
đã có những
chuyển biến lớn:
+ Về tình cảm:
Căm thù giặc sâu
sắc (Câu 6, 7)
Kiểu căm thù
mang tâm lí
nông dân.
+ Về nhận thức:
ý thức được
trách nhiệm đối
với sự nghiệp
- Vào trận với
những thứ vẫn
dùng trong sinh
hoạt hàng ngày
(Câu 12, 13)
Vẻ đẹp mộc
mạc, chân chất
nhưng độc đáo.
- Khí thế chiến
đấu: Tiến công
15)
tế nhưng có tầm khái
quát cao. Hoạt động 3
( Củng cố, hướng dẫn, dặn dò)
- Gv khái quát : Bằng bút pháp hiện thực, NĐC đã phát hiện, ngợi ca bản
chất cao quý vẫn tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, sau cuộc đời lam lũ của
người nông dân: Lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
- Gv dặn dò hs: tiếp tục chuẩn bị tiết thứ 3 của bài
- Gv hướng dẫn hs tự học
Lưu ý:- Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân hiện lên như một tượng
đài nghệ thuật sững sững “Vô tiền khoáng hậu”. Bởi văn chương trung đại
cho tới bấy giờ chưa có tác phẩm nào chú ý khai thác vẻ đẹp tâm hồn cao
quý đó của người nông dân.
- Liên hệ: Bài “Lính thú ngày xưa”
+ Cũng đăng lính
+ Phục vụ giai cấp thống trị
+ Thái độ: Bị bắt buộc ra đi
(?) Thái độ đó xuất phát từ
những nguồn cảm xúc nào?
- GV phát vấn HS trả lời
- GV yêu cầu HS tìm hiểu từ
ngữ, hình ảnh có giá trị biểu
cảm trong câu 25, có nhận xét
nghĩa sĩ chỉ là những dân thường nhưng
sẵn sàng dấy binh vì một lòng yêu nước
- Hình ảnh: Cỏ cây mấy dặm sầu giăng;
già trẻ hai hàng luỵ nhỏ… > vừa khái
quát ước lệ, vừa biểu cảm mạnh mẽ.
- Từ ngữ, giọng điệu: đoái - nhìn; chẳng
phải - vốn không; sống làm chi - thà
thác… > xót thương và khẳng định phẩm
chất cao đẹp của nghĩa binh.
Thái độ có từ nhiều nguồn cảm xúc:
+ Nỗi tiếc hận cho người liệt sĩ hi sinh
khi sự nghiệp còn dang dở (Câu 24)
+ Nỗi xót xa của gia đình mất người
thân yêu (Câu 25):
cảnh đau thương của đất nước, của dân
tộc.
Là tiếng khóc thương không của riêng
tác giả mà của cả quê hương, của nhân
dân, đất nước dành cho người liệt sĩ. Nó
không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ
lòng căm thù và ý chí tiếp nối sự nghiệp
dang dở của những người nghĩa sĩ.
4. Phần 4:
Tiếp tục nỗi xót thương và biểu dương
công trạng người đã khuất
Hoạt động 3
( Củng cố, hướng dẫn, dặn dò)
- Gv yêu cầu Hs đánh giá khái
quát những giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm
- Hs đọc ghi nhớ sgk
- Gv hướng dẫn hs luyện tập
- HS làm việc độc lập - Gv dặn dò, hướng dẫn Hs
chuẩn bị bài: “ Thực hành về
thành ngữ, điển cố”