Nhà H
ậ
u Lê th
ờ
i Lê s
ơ
(1428-1527)
Các v
ị
vua
Niên hi
ệ
u
Tên huý
Nă
m tr
ị
vì
Tu
ổ
i th
ọ
Lê Thái T
ổ
Thu
ậ
n Thiên
Lê L
ợ
i
1428-1433
Lê
Đứ
c H
ầ
u (L
ạ
ng S
ơ
n
V
ươ
ng)
Thiên H
ư
ng (1459
-
1460)
Lê Nghi Dân
1459-1460
21
Lê Thánh Tông
Quang Thu
ậ
n (1460
-
1469)
H
ồ
ng
12/1504
17
Lê Uy M
ụ
c
Đ
oan Khánh
Lê Tu
ấ
n
1505-1509
22
Lê T
ươ
ng D
ự
c
H
ồ
ng Thu
ậ
n
Lê Oanh
1510-1516
24
Lê Quang Tr
ị
1516 (3
ngày)
8
Lê L
ợ
i
(
黎利
),
là ng
ườ
i
kh
ở
i x
ướ
ng
kh
ở
i ngh
ĩ
a Lam S
ơ
n
chi
ế
n th
ắ
ng
quân Minh
tr
ở
thành
ấ
t n
ă
m
1433,
ở
ngôi g
ầ
n 6
n
ă
m, th
ọ
49 tu
ổ
i. Th
ụ
y hi
ệ
u do
Lê Thái Tông
đặ
t là
Thố
ng Thiên
Khả
i V
ận Thánh Đức Thầ
n Công Du
n vùng núi Lam S
ơ
n th
ấ
y c
ả
nh
đấ
t lành chim
đậ
u, ông d
ờ
i nhà
v
ề đ
ây. Lê H
ố
i l
ấ
y bà Nguy
ễ
n Th
ị
Ng
ọ
c Duyên, sinh ra Lê
Đ
inh,
t
ứ
c ba ng
ườ
i con: Lê H
ọ
c, Lê Tr
ừ
và Lê L
ợ
i.
Lê L
ợ
i sinh vào gi
ờ
tý ngày 6 tháng 8 n
ă
m
Ấ
t S
ử
u
, t
ứ
c ngày
10
tháng 9
n
ă
m
1385
ầ
n th
ầ
n trung thành v
ớ
i nhà Tr
ầ
n, tháng
2 n
ă
m
Canh Thìn
1400,
H
ồ
Quý Ly
tru
ấ
t ngôi c
ủ
a
Tr
ầ
n Thi
ế
u
Đế
,
t
ự
n xâm l
ă
ng
Đạ
i Vi
ệ
t
, đ
ã nhân c
ơ
h
ộ
i H
ồ
Quý Ly c
ướ
p ngôi
nhà Tr
ầ
n
để đư
a
quân tràn vào
đấ
t Vi
ệ
t n
ă
m
1407
ươ
ng
. V
ươ
ng tri
ề
u
Đạ
i Ngu
s
ụ
p đổ.
Nhà Minh th
ự
c hi
ệ
n chính sách xóa b
ỏ
n
ề
n
V
ă
n minh sông H
ồ
ng
b
ằ
ng các cách nh
ư đố
n
đ
àn ông ng
ườ
i Vi
ệ
t, khi
ế
n c
ư
dân Vi
ệ
t r
ấ
t u
ấ
t
ứ
c và
că
m gi
ậ
n. H
ơ
n 1.000 n
ă
m, các tri
ề
u
đ
ấ
u cho s
ự đ
ô h
ộ
c
ủ
a h
ọ.
Mùa xuân n
ă
m M
ậ
u Tu
ấ
t
1418,
Lê L
ợ
i
đ
ã cùng nh
ữ
ng hào ki
ệ
t,
đồ
ng chí h
ướ
ng nh
ộ
i th
ề
v
ớ
i nhau
ở
L
ũ
ng Nhai
-
Lam S
ơ
n, chính
th
ứ
c ph
ấ
t c
ờ
kh
ở
i ngh
ĩ
a (
kh
ở
i ngh
ĩ
a Lam S
c.
Trong th
ờ
i gian
đầ
u, l
ự
c l
ượ
ng c
ủ
a quân Lam S
ơ
n ch
ỉ
có vài ngàn ng
ườ
i, l
ươ
ng th
ự
c thi
ế
u th
ố
n, th
ườ
ng ch
ỉ
B
ị
quân Minh vây
đ
ánh nhi
ề
u tr
ậ
n, quân Lam S
ơ
n kh
ố
n
đố
n ba l
ầ
n ph
ả
i rút ch
ạ
y lên núi
Chí Linh
nh
ữ
ng n
ă
m 1418, 1419,
1422 và m
ộ
ườ
i em h
ọ
Lê Lai
theo g
ươ
ng
K
ỷ
Tín
nhà
Tây Hán
ph
ả
i
đ
óng gi
ả
làm Lê L
ợ
i, d
ẫ
n quân
ra ngoài nh
ử
quân Minh. Quân Minh t
ưở
ng là b
ắ
t
ề Đ
ông Quan và b
ị
gi
ế
t.
Ngoài quân Minh, Lê L
ợ
i và quân Lam S
ơ
n còn ph
ả
i
đố
i phó v
ớ
i m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n các tù tr
ưở
ng mi
ề
n núi t
ạ
i
ượ
ng ch
ư
a
đủ
m
ạ
nh nên Lê L
ợ
i th
ườ
ng cùng quân Lam S
ơ
n ph
ả
i
ẩ
n náu trong r
ừ
ng núi, nhi
ề
u l
ầ
n ph
ả
i
ă
n
rau c
ủ
ượ
ng Lê L
ợ
i tr
ướ
c tr
ụ
s
ở
UBND
thành ph
ố
Thanh Hoá
Tr
ướ
c tình th
ế
hi
ể
m nghèo, Lê L
ợ
i ph
ả
i xin gi
ả
ng hòa v
ớ
i quân Minh n
ă
m 1422.
Đế
n n
ă
m 1423, khi th
ự
c l
ự
c
đượ
Theo k
ế
c
ủ
a
Nguy
ễ
n Chích
, n
ă
m 1424 Lê L
ợ
i quy
ế
t
đị
nh
đư
a quân vào
đồ
ng b
ằ
ng
Ngh
ệ
An
. Trên
đườ
ng
ơ
n
đ
ánh thành Trà Long. T
ướ
ng Minh là Tr
ầ
n Trí mang quân t
ừ
Ngh
ệ
An t
ớ
i c
ứ
u C
ầ
m Bành, b
ị
quân Lam S
ơ
n
đ
ánh lui. Lê
L
ợ
i vây C
ầ
m Bành, Trí
đ
c cùng ti
ế
n vào, Tr
ầ
n Trí b
ị
thua li
ề
n m
ấ
y tr
ậ
n ph
ả
i
rút vào thành c
ố
th
ủ
.
Lý An, Ph
ươ
ng Chính t
ừ Đ
ông Quan vào c
ứ
u Tr
ầ
n Trí
ở
Tháng 5 n
ă
m 1425, Lê L
ợ
i l
ạ
i sai
Đ
inh L
ễ
đ
em quân ra
đ
ánh Di
ễ
n Châu, quân Minh thua ch
ạ
y v
ề
Tây
Đ
ô (Thanh Hoá). Sau
đ
ó ông l
ạ
i
đ
i
Lê L
ợ
i m
ộ
t m
ặ
t si
ế
t vòng vây quanh thành Ngh
ệ
An và Tây
Đ
ô, m
ặ
t khác sai
Tr
ầ
n Nguyên Hãn
,
Doãn N
ỗ,
Lê
Đ
a B
ồ đ
em
quân vào nam
đ
ánh Tân Bình, Thu
ậ
i rút vào c
ố
th
ủ
n
ố
t.
Nh
ư
v
ậ
y
đế
n cu
ố
i n
ă
m 1425, Lê L
ợ
i làm ch
ủ
toàn b
ộ đấ
t
đ
ai t
ừ
Thanh Hóa tr
ở
ị
nh Kh
ả
,
Lê Tri
ệ
n
ra phía
Tây b
ắ
c, L
ư
u Nhân Chú, Bùi B
ị
ra phía
Đ
ông b
ắ
c;
Đ
inh L
ễ
,
Nguy
ễ
n Xí
ra
đ
ánh
Đ
Tri
ệ
n chia quân cho Ph
ạ
m V
ă
n X
ả
o, Tr
ị
nh Kh
ả
ra ch
ặ
n quân Vân Nam, còn Tri
ệ
n và
Đỗ
Bí h
ợ
p v
ớ
i quân
Đ
inh L
ễ
,
Nguy
ễ
n
ấ
t vi
ệ
n
binh bèn c
ầ
u vi
ệ
n Lý An
ở
Ngh
ệ
An. Lý An và Ph
ươ
ng Chính
để
Thái Phúc
ở
l
ạ
i gi
ữ
thành Ngh
ệ
An, mang quân v
ượ
t bi
ể
n ra
c
i quân
ở Đ
ông Quan
đượ
c 10 v
ạ
n, chia cho
Ph
ươ
ng Chính, Mã K
ỳ
.
Lê Tri
ệ
n,
Đỗ
Bí
đ
ánh b
ạ
i Mã K
ỳ ở
T
ừ
Liêm, l
ạ
i
đ
ánh luôn cánh quân c
ủ
ng Thông, nh
ư
ng Thông
đ
ã phòng b
ị
,
Tri
ệ
n b
ị
thua
ph
ả
i rút v
ề
Cao B
ộ,
sai ng
ườ
i c
ầ
u c
ứ
u Nguy
ễ
n Xí.
Đ
inh L
ánh úp
Lê Tri
ệ
n, hai t
ướ
ng bèn t
ươ
ng k
ế
t
ự
u k
ế
d
ụ
Thông vào
ổ
mai ph
ụ
c T
ố
t
Độ
ng
[4]
. Quân V
ươ
ng Thông thua to, Tr
ầ
n Hi
Sử
chép ba
đạ
o quân ra b
ắ
c c
ủ
a Lê L
ợ
i ch
ỉ
có t
ổ
ng s
ố
9000 ng
ườ
i. Các nhà nghiên c
ứ
u cho r
ằ
ng con s
ố đ
ó ch
ư
a chính xác
vì các tr
ậ
n
ả
i
đ
ông h
ơ
n. V
ớ
i m
ộ
t vài ngàn ng
ườ
i khó
đươ
ng n
ổ
i l
ự
c l
ượ
ng
đ
ông và m
ạ
nh c
ủ
a quân Minh nh
ư
v
ậ
y. C
ệ
n có t
ổ
ng s
ố
25 v
ạ
n, ông d
ự đị
nh s
ẽ
cho 15 v
ạ
n v
ề
làm ru
ộ
ng và tuy
ể
n l
ấ
y 10 v
ạ
n làm
quân th
ườ
ng tr
ự
c c
ủ
n li
ề
n sai Tr
ầ
n Nguyên Hãn, Bùi B
ị
chia hai
đườ
ng th
ủ
y b
ộ
ti
ế
n ra g
ầ
n
Đ
ông Quan
V
ươ
ng Thông thua ch
ạ
y không dám ra
đ
ánh, vi
ệ
n c
đ
i
ề
u ki
ệ
n v
ớ
i Lê L
ợ
i r
ằ
ng Thông s
ẽ
rút v
ề
n
ế
u Lê L
ợ
i l
ậ
p con cháu nhà Tr
ầ
n làm vua.
Lê L
ợ
i vì
đạ
i cu
ộ
c, mu
ố
n quân Minh nhanh chóng rút v
ề
nên
đồ
ng ý. Ông sai ng
ườ
i tìm
đượ
đ
ào hào c
ắ
m chông phòng th
ủ
và m
ậ
t sai ng
ườ
i v
ề
xin c
ứ
u vi
ệ
n. Lê L
ợ
i
bi
ế
t chuy
ệ
n li
ề
n c
ắ
t
đứ
t gi
ả
u, B
ắ
c Ninh), Tam
Giang (Tam
Đ
ái, Phú Th
ọ
),
X
ươ
ng Giang (ph
ủ
L
ạ
ng Th
ươ
ng), K
ỳ
Ôn, không lâu sau
đề
u h
ạ đượ
c.Đầ
u n
ă
m 1427, ông chia quân ti
ế
ó quân Lam S
ơ
n
đ
i
đế
n các n
ơ
i r
ấ
t
đượ
c lòng dân.
T
ướ
ng Minh là Thái Phúc n
ộ
p thành Ngh
ệ
An xin hàng. Lê L
ợ
i sai Th
ượ
ng th
ư bộ
L
ạ
i là Nguy
ễ
ở
T
ừ
Liêm,
Đ
inh L
ễ
và Nguy
ễ
n Xí b
ị
b
ắ
t
ở
Thanh Trì. Sau
Đ
inh L
ễ
b
ị
gi
ế
t, Nguy
ễ
n Xí tr
ố
n thoát
đượ
c.
ạ
nh mang 5 v
ạ
n quân t
ừ
Vân Nam kéo sang.
Đ
ây là hai t
ướ
ng
đ
ã t
ừ
ng sang
đ
ánh Vi
ệ
t Nam th
ờ
i
nhà H
ồ
và
nhà H
ậ
u Tr
ầ
n
. Theo các nhà nghiên c
ứ
ề
u
độ
ng t
ừ
các n
ơ
i thì t
ổ
ng s
ố
ch
ỉ
có kho
ả
ng g
ầ
n 12 v
ạ
n quân và cánh quân ch
ủ
l
ự
c là c
ủ
a Li
ễ
u Th
ă
ng.
ằ
ng
đ
ánh thành l
ạ
h
ạ
sách vì quân trong thành
đ
ông, ch
ư
a th
ể
l
ấ
y ngay
đượ
c, n
ế
u b
ị
vi
ệ
n binh
đ
ánh k
ẹ
p vào thì nguy; do
đ
ó ông quy
ờ
i ng
ườ
i
ở
nh
ữ
ng vùng
đị
ch
đ
i qua nh
ư
L
ạ
ng Giang, B
ắ
c Giang, Quy Hoá, Tuyên Quang,
để đồ
ng
không
để
cô l
ậ
p
đị
ch. Bi
ế
t cánh Li
ễ
i v
ớ
i cánh quân M
ộ
c Th
ạ
nh, ông bi
ế
t Th
ạ
nh là viên
t
ướ
ng lão luy
ệ
n, s
ẽ
ng
ồ
i ch
ờ
th
ắ
ng b
ạ
i c
ủ
a Li
ễ
u Th
ấ
n gi
ữ
biên gi
ớ
i là Tr
ầ
n L
ự
u liên t
ụ
c gi
ả
cách thua ch
ạ
y t
ừ Ả
i Nam Quan v
ề Ả
i L
ư
u r
ồ
i l
ạ
i lui v
ề
Chi L
ă
ng. Ngày 18
ng b
ị
ph
ụ
c binh c
ủ
a Lê Sát, Tr
ầ
n L
ự
u
đổ
ra chém ch
ế
t.Các t
ướ
ng th
ừ
a d
ị
p xông lên
đ
ánh
đị
ch, gi
ế
t h
ng
đế
n n
ơ
i m
ớ
i bi
ế
t thành
đ
ã b
ị
quân Lam S
ơ
n h
ạ
,
ph
ả
i
đ
óng
quân ngoài
đồ
ng không. Lê L
ợ
i sai Tr
ầ
n Nguyên Hãn ch
ặ
n quân b
ị
b
ắ
t, Thôi T
ụ
không hàng b
ị
gi
ế
t.
M
ộ
c Th
ạ
nh nghe tin Li
ễ
u Th
ă
ng thua bèn rút ch
ạ
y. Ph
ạ
m V
ă
n X
ả
o, Tr
ị
ả
ng hòa
để
rút quân. Lê L
ợ
i
đồ
ng ý cho gi
ả
ng hòa
để
quân
Minh rút v
ề
n
ướ
c. Ông cùng V
ươ
ng Thông ti
ế
n hành làm l
ễ
th
ề
trong thành
Đ
ông Quan
[8]
, h
ẹ
ể
u cho
nhà Minh
xin
đượ
c phong. Vua Minh
bi
ế
t Lê L
ợ
i không có ý tôn C
ả
o nh
ư
ng vì b
ị
thua mãi nên
đồ
ng ý phong cho Tr
ầ
n C
ả
o làm An Nam qu
ố
c v
ươ
ng.
Tháng ch
ạ
n gi
ữ
hòa khí hai n
ướ
c, c
ấ
p thuy
ề
n và ng
ự
a cho quân Minh v
ề
.
Lê L
ợ
i sai
Nguy
ễ
n Trãi
th
ả
o bài
Bình Ngô
đạ
i cáo
để
bá cáo cho thiên h
ạ
ả
n tuyên ngôn
độ
c l
ậ
p th
ứ
hai sau bài th
ơ
Nam quố
c s
ơn hà.
o t
ự
bi
ế
t mình
không có công, lòng ng
ườ
i không theo nên b
ỏ
tr
ố
n vào châu Ng
ọ
c Ma (vùng núi phía Tây), nh
ư
ng không thoát, b
ị
b
ắ
t mang
v
ề
và b
ị
ép u
ố
ng thu
ố
c
độ
đượ
c l
ệ
nh sát h
ạ
i C
ả
o, ho
ặ
c C
ả
o b
ị đ
e do
ạ
ph
ả
i b
ỏ
tr
ố
n. Tuy nhiên, suy cho cùng Tr
ầ
n C
ả
o c
ũ
ng ch
ỉ
là con bài chính tr
n th
ự
c ch
ấ
t ch
ỉ
là c
ớ để đ
ánh nhà H
ồ
và rõ ràng không th
ự
c b
ụ
ng. Nhà Minh l
ấ
y c
ớ
l
ậ
p con cháu nhà Tr
ầ
n nh
ư
ng l
ạ
i
đ
àn áp nhà H
ậ
ầ
n.Lê L
ợ
i lên ngôi
hoàng
đế
n
ă
m
1428
, t
ứ
c là vua Lê Thái t
ổ,
chính th
ứ
c d
ự
ng lên
v
ươ
ng tri
ề
u Lê
.
t
V
ă
n hóa Vi
ệ
t
c
ủ
a quân xâm l
ượ
c tr
ướ
c
đó.
Các tài li
ệ
u, th
ư
t
ị
ch, v
ă
n h
ọ
c, ngh
ệ
thu
ậ
t b
ị
ng s
ứ
c b
ậ
t c
ủ
a m
ộ
t n
ề
n v
ă
n minh có g
ố
c r
ễ
sâu b
ề
n là
đ
áng kinh ng
ạ
c.Ngoài xây d
ự
ng kinh t
ế
,
Đ
èo Cát Hãn.Khi lên ngôi, Lê Thái t
ổ đ
ã chia n
ướ
c ra làm b
ố
n
đạ
o, nay l
ạ
i
đặ
t thêm m
ộ
t
đạ
o n
ữ
a g
ọ
i là H
ả
i Tây
đạ
o, g
ồ
các xã
-
thôn thì c
ứ
xã nào có h
ơ
n 100 ng
ườ
i tr
ở
lên, g
ọ
i là
đạ
i xã,
đặ
t ba ng
ườ
i xã quan; xã nào có 50 ng
ườ
i tr
ở
lên, g
ọ
i
là trung xã,
đặ
t hai xã quan; xã nào có 10 ng
ườ
i tr
Giám
ở đấ
t kinh
đô
để
cho con cháu các quan viên và nh
ữ
ng ng
ườ
i th
ườ
ng dân có kh
ả
n
ă
ng vào h
ọ
c t
ậ
p; m
ở
nhà h
ọ
c và
đặ
t th
ầ
y d
ạ
y nho h
i vào thi Minh kinh khoa, ngh
ĩ
a là quan v
ă
n thì ph
ả
i thi kinh s
ử,
quan v
ũ
thì ph
ả
i thi v
ũ
kinh.
Ở
các l
ộ
c
ũ
ng m
ở
khoa thi
Minh kinh
để
cho nh
ữ
ng ng
ườ
i
ng nhi
ề
u n
ươ
ng, mà nh
ữ
ng k
ẻ
ph
ả
i
đ
ánh
đ
ông d
ẹ
p b
ắ
c, lúc
v
ề
không có
đấ
t. Vì th
ế
cho nên Lê Thái t
ổ đị
nh ra phép quân
đ
i
ả
,
ai c
ũ
ng có m
ộ
t ph
ầ
n ru
ộ
ng, khi
ế
n cho s
ự
giàu nghèo
ở
trong n
ướ
c kh
ỏ
i
chênh l
ệ
ch.
Nhà Lê hình thành và l
ậ
p t
ứ
c vi
a nh
ữ
ng ng
ườ
i
đồ
ng h
ươ
ng ho
ặ
c ít nhi
ề
u có thân thích v
ớ
i vua và nh
ữ
ng ng
ườ
i có g
ố
c tích t
ừ
các vùng
khác. Lý do th
ứ
hai là mâu thu
ẫ
n gi
ữ
a các công th
ng xu
ấ
t thân t
ừ
kinh
đ
ô nh
ư
Ph
ạ
m V
ă
n X
ả
o, Tr
ầ
n Nguyên
Hãn
ủ
ng h
ộ
T
ư
T
ề
. N
ă
m 1429, Lê Thái t
ổ
tin l
ổ
sai ng
ườ
i
đ
i b
ắ
t. Thuy
ề
n
đế
n gi
ữ
a dòng, Tr
ầ
n Nguyên Hãn kêu vô
t
ộ
i và nh
ả
y xu
ố
ng sông t
ự
v
ẫ
n. Nguy
ễ
n Trãi là ng
ườ
Thái t
ử
Lê T
ư
T
ề
b
ị
k
ế
t lu
ậ
n m
ắ
c ch
ứ
ng
đ
iên khùng nên b
ị
ph
ế
tru
ấ
t. Con th
ứ
Lê Nguyên Long
đượ
c l
th
ắ
ng th
ế
c
ủ
a phe Lê Sát trong tri
ề
u
đ
ình
mà thôi. H
ơ
n n
ữ
a, nh
ữ
ng hành
độ
ng c
ủ
a vua Thái t
ổ để
b
ả
o v
ệ
s
ự
th
. Cu
ố
i cùng là l
ấ
y lý do m
ẹ
c
ủ
a thái t
ử
Nguyên Long có
tên là Ph
ạ
m Th
ị
Ng
ọ
c Tr
ầ
n (
đ
ã m
ấ
t n
ă
m 1425) nên b
ắ
t nh
ữ
ng ng
h
ế
t s
ự
nh
ớ
ti
ế
c
nhà Tr
ầ
n
. Và Lê T
ư
T
ề
c
ũ
ng là n
ạ
n nhân trong
đó.
49 tu
ổ
i. Vì nh
ớ
công Lê Lai ch
ế
t thay
cho mình
ở
núi Chí Linh tr
ướ
c kia, ông d
ặ
n l
ạ
i
đờ
i sau ph
ả
i gi
ỗ
Lê Lai tr
ướ
c khi gi
ỗ
ông m
ộ
t ngày. B
ở
i th
c là vua
Lê Thái Tông
.
Lê L
ợ
i là vua có công
đ
ánh
đ
u
ổ
i quân Minh xâm l
ượ
c, sáng l
ậ
p
nhà H
ậ
u Lê
, tri
ề
u
đạ
i t
ồ
n t
ạ
i lâu nh
ấ
t trong
có nguy c
ơ
tr
ở
l
ạ
i thành qu
ậ
n huy
ệ
n c
ủ
a Trung Hoa. Cu
ộ
c kh
ở
i
ngh
ĩ
a Lam S
ơ
n c
ủ
a Lê L
ợ
i
đ
ã ch
ấ
m d
i phong ki
ế
n.
B
ở
i công lao
đ
ó c
ủ
a ông nên
đờ
i sau còn nh
ớ
nhà Lê khi b
ị
nhà M
ạc
thay ngôi và
đ
ó là m
ộ
t nguyên nhân khi
ế
n nhà Lê có th
ể
trung h
ư
ng (1533). Th
ậ
ề
u
đờ
i nh
ư
ng v
ẫ
n không dám c
ướ
p ngôi nhà Lê c
ũ
ng b
ở
i s
ợ
dư
lu
ậ
n còn nh
ớ
công lao giành l
ạ
i
độ
c l
ậ
p cho
đấ
t n
ướ
phong ki
ế
n các tri
ề
u
đạ
i Lý, Tr
ầ
n tr
ướ
c
đ
ây mà các th
ế
h
ệ
vua sau ti
ế
p t
ụ
c c
ủ
ng c
ố,
phát tri
ể
n cao h
ơ
n n
ữ
C
ả
hai vua
đề
u là con th
ứ
ba trong nhà. Trên L
ư
u Bang có L
ư
u Bá, L
ư
u Tr
ọ
ng. Trên Lê L
ợ
i có Lê H
ọ
c, Lê Tr
ừ.
C
ả
vua Lê và vua Hán
đề
u xu
ấ
t thân t
ừ
ng
i.
Khi g
ặ
p gian nguy, L
ư
u Bang ph
ả
i nh
ờ
K
ỷ
Tín ra hàng, l
ừ
a
đị
ch và ch
ế
t thay, Lê L
ợ
i c
ũ
ng ph
ả
i nh
ờ
có Lê Lai theo
g
ươ
u b
ị
h
ọ
khác c
ướ
p ngôi con cháu, nhà Hán và nhà Lê
đề
u b
ị
gián
đo
ạ
n m
ộ
t th
ờ
i gian
nh
ư
ng sau
đó
đề
u h
ồ
i ph
ụ
c l
ạ
i
đượ
c
đặ
t ch
ữ
"
Cao". L
ư
u Bang là Cao
đế
hay Cao t
ổ,
Lê L
ợ
i
là (Thái t
ổ
)
Cao hoàng
đế
.
V
ề truyề
n thuy
ế
t G
ươ
m th
ầ
ụ
c
-
s
ơ
n là Lê Th
ậ
n cùng làm b
ạn keo sơn. Thận thường làm ngh
ề
quăng
chài.
Ở xứ vự
c Ma
-
vi
ệ
n, đêm thấ
y
đ
áy n
ướ
c sáng nh
ư bó đuố
c soi. Qu
ă
ng chài su
ốt đêm, cá chẳng đượ
c gì
c
i:
- Sắt nào đ
ây?
Thậ
n nói:
- Đêm trướ
c qu
ă
ng chài b
ắt đượ
c.
Nhà vua nhân xin lấy. Thậ
n li
ề
n cho ngay. Nhà vua đem v
ề đ
ánh s
ạ
ch r
ỉ
, mài cho sáng, thấ
y nó có ch
ữ
"Thuận Thiên", cùng chữ "Lợi".
Lại một hôm, nhà vua ra ngoài cửa, thấy mộ
t cái chuôi g
ỗng thấ
y b
ốn v
ế
t chân của
ngườ
i l
ớ
n, r
ất rộ
ng, r
ất to. Hoàng hậ
u c
ả kinh, vào gọi nhà vua ra vườn, đượ
c qu
ả ấ
n báu, l
ạ
i có ch
ữ Thuận
Thiên (sau l
ấ
y ch
ữ
này làm niên hi
ệ
u) cùng ch
ữ Lợi. Nhà vua thầm bi
ế
t ấ
nhi
ề
u trậ
n, cu
ố
i cùng
đuổ
i
được quân Minh làm vua
Đầu năm 1428, Lê Thái Tổ
cùng qu
ần thần bơi thuy
ề
n ra
đặt
tên là hồ
Hoàn Ki
ế
m.
Có thuy
ế
t khác nói khác v
ề
truy
ệ
n tr
ả
g
ươ
m.
Đạ
i ý khi thuy
ề
n c
ủ
a vua ra gi
ữ
a h
ồ
thì rùa vàng ch
ắ
n tr
ướ
c. Vua Lê rút g
nh
ư
ng không th
ấ
y rùa
đ
âu.
Ghi chú
1. ▲
Đạ
i Vi
ệ
t S
ử
ký Toàn th
ư
tính là n
ă
m
1383
2. ▲
Theo
Đạ
i Vi
ệ
t Thông S
ử
c
ư Đạ
i Vi
ệ
t Thông S
ử
ghi là
đ
úng
3. ▲
V
ề
vi
ệ
c Nguy
ễ
n Trãi có tham gia kh
ở
i ngh
ĩ
a Lam S
ơ
n t
ừ đầ
u hay không, các tài li
ệ
u nói khác nhau. Có sách nói
ông tham d
ự
t
t Thông
đ
óng
ở
Ninh Ki
ề
u,
đị
nh dùng m
ộ
t cánh quân cùng
đ
ánh t
ậ
p h
ậ
u Lê Tri
ệ
n, Thông c
ầ
m
đạ
i quân ti
ế
n
đằ
ng tr
ướ
c,
đ
c
ướ
p ngôi nhà Tr
ầ
n nên Minh Thành T
ổ
l
ấ
y danh ngh
ĩ
a l
ậ
p l
ạ
i nhà Tr
ầ
n
để
mang quân sang
đ
ánh nhà
H
ồ.
Nay V
ươ
ng Thông mu
ố
n vin vào
đó
6. ▲
ử
v
ớ
i Lê L
ợ
i. Nh
ư
ng theo m
ộ
t s
ố
s
ử
gia g
ầ
n
đ
ây, vi
ệ
c Tr
ầ
n C
ả
o m
ạ
o x
ư
ng hay th
ậ
t s
7. ▲
Vì v
ậ
y t
ừ đ
ó v
ề
sau truy
ề
n l
ạ
i câu
đồ
ng dao: "
Nhong nhong ngựa ông đã v
ề
,
c
ắt cỏ
B
ồ Đề
cho ng
ựa ông ăn
"
8. ▲
Đế
n nay có vài gi
ả
thi
nhà Minh
là
Chu Nguyên Ch
ươ
ng
tr
ướ
c kia kh
ở
i binh t
ừ đấ
t Ngô, t
ự
x
ư
ng là Ngô v
ươ
ng, sau th
ố
ng nh
ấ
t Trung Qu
ố
c m
ớ
i x
ư
ng là "Minh"
10. ▲
ả
i
nhà Tr
ầ
n
12. ▲
Âm l
ị
ch
13. ▲
Tháng 8 nhu
ậ
n
Lê Thái Tông tên húy là Nguyên Long, sinh ngày 20 tháng 11 n
ă
m Quý M
ă
o (1423), là con th
ứ
hai c
ự
mình
đ
i
ề
u hành t
ấ
t c
ả
công vi
ệ
c tri
ề
u
đ
ình. Các nhà vi
ế
t s
ử
ai c
ũ
ng nh
ậ
n xét "Vua t
ư
ch
ấ
t
sáng su
ố
ẻ
s
ĩ
,
ch
ế
l
ễ
nh
ạ
c, rõ chính hình; v
ă
n v
ậ
t r
ự
c r
ỡ đủ
cả
, đ
áng khen là vua hi
ề
n". Chính d
ướ
i tri
ề
u vua
Thái Tông, vào n
ă
m Thi
l
ệ
c
ứ
ba n
ă
m m
ộ
t l
ầ
n thi làm l
ệ
th
ườ
ng. C
ũ
ng chính d
ướ
i th
ờ
i vua này, vào n
ă
m Nhâm Tu
ấ
t (1442) b
ắ
t
đầ
u ra l
ệ
ẽ
gi
ữ
a hai l
ự
c
l
ượ
ng chính. M
ộ
t bên là các công th
ầ
n khai qu
ố
c
đứ
ng
đầ
u là
đạ
i t
ư đồ
Lê Sát, Lê Ngân. V
ớ
i m
ộ
t bên là nh
ữ
ng quan l
ạ
úng
đắ
n c
ủ
a các ngôn quan nh
ư
Nguy
ễ
n Thiên Tích, Bùi C
ẩ
m H
ổ để
không ph
ả
i ph
ụ
c quan t
ị
ch cho Tr
ị
nh Hoàng Bá
theo l
ờ
i xin c
ủ
a
đạ
i t
ư đồ
Lê Sát khi b
n Lê Qu
ố
c Khí, Tr
ị
nh Hoành Bá, Lê
Đứ
c D
ư
tuy có tài, nh
ư
ng không nên dùng l
ạ
i. VÌ th
ế
khi Lê Sát xin ph
ụ
c
ch
ứ
c cho b
ọ
n này, vua Thái Tông không nghe. Khi vua m
ườ
i l
ă
m tu
ổ
i
đă
bi
ấ
t
b́
nh t
ĩ
nh và
t́
m cách lo
ạ
i tr
ừ
quy
ề
n th
ầ
n Lê Sát. Sát b
ị
b
ă
i ch
ứ
c t
ướ
c, cho t
ự
t
ử ở
nhà, v
ợ
con và
ờ
i nhà vua cho ph
ụ
c ch
ứ
c các quan Bùi
Ư Đ
ài, Bùi C
ẩ
m H
ổ
M
ộ
t trong nh
ữ
ng s
ự
ki
ệ
n bi th
ả
m nh
ấ
t d
ướ
i tri
ề
u Lê là cái ch
ế
ọ
i là v
ụ
án L
ệ
Chi viên (v
ụ
án v
ườ
n v
ả
i).Ngày 27 tháng 7 n
ă
m Nhâm Tu
ấ
t (1442) vua
đ
i tu
ầ
n
ở
mi
ề
n
Đ
ông, duy
ệ
n Gia
Đị
nh (nay thu
ộ
c huy
ệ
n Gia
L
ươ
ng, Hà B
ắ
c). Cùng
đ
i v
ớ
i vua có Nguy
ễ
n Th
ị
L
ộ,
m
ộ
t ng
ườ
i thi
ế
p c
ủ
a Nguy
chi viên, vua th
ứ
c su
ố
t
đ
êm v
ớ
i
Nguy
ễ
n Th
ị
L
ộ
r
ồ
i b
ă
ng, lúc này ông m
ớ
i 20 tu
ổ
i. Các quan bí m
ậ
t
đư
a v
ề
,
ế
t vua. Ngày 12/8 n
ă
m
đ
ó (1442), các
đạ
i th
ầ
n nh
ậ
n di m
ệ
nh là
Tr
ị
nh Kh
ả
,
Nguy
ễ
n Xí, Lê Th
ụ
cùng v
ớ
i Lê Li
ệ
t, Lê Bôi tôn Hoàng t
ử
Bang C
Thi
ệ
u B
ì
nh (1434
-
1439)
-
Đạ
i B
ả
o (1440
-
1442)
LÊ THÁI TÔNG (1434
-1442)
Vua Lê Thái Tông m
ặ
c dù m
ớ
i có 20 tu
ổ
i, nh
ư
ng khi m
n Phi h
ọ
Nguy
ễ
n sinh ra hoàng t
ử
Bang C
ơ
(
sau là vua Nhân Tông); bà
Ti
ệ
p D
ư
h
ọ
Ngô sinh ra T
ư
Thành (sau là vua Thánh Tông) và m
ộ
t bà v
ợ
khác sinh ra Cung v
ươ
ng Kh
ắ
c X
ươ
ng.
ễ
n (sau này m
ớ
i phong), húy là Anh, ng
ườ
i làng B
ố
V
ệ
huy
ệ
n
Đ
ông S
ơ
n
(Thanh Hoá). Bang C
ơ
sinh ngày 9 tháng 6 n
ă
m Tân D
ậ
u (1441),
đế
n ngày 16 tháng 11 n
ă
m Tân D
ậ
u (1441)
đượ
t
đ
oán vi
ệ
c n
ướ
c. May thay Thái h
ậ
u là ng
ườ
i t
ậ
n tâm b
ả
o h
ộ,
tín
nhi
ệ
m
đạ
i th
ầ
n, theo dùng phép s
ẵ
n có, trong kho
ả
ng h
ơ
n 10 n
ồ
i lui v
ề ở
cung riêng. Khi t
ự
mình ra coi chính s
ự,
vua
đổ
i niên hi
ệ
u Diên Ninh,
đạ
i xá cho thiên h
ạ
.
Ng
ườ
i
đờ
i b
ấ
y gi
ờ
h
ế
t l
ờ
i ca ng
ợ
đắ
n, m
ỗ
i khi tan
ch
ầ
u, thân
đế
n kinh diên
đọ
c sách, m
ặ
t tr
ờ
i x
ế
bóng v
ề
tây m
ớ
i thôi. Khi
đă
thân coi chính s
ự
th́
t
ế
th
ầ
ậ
n v
ớ
i h
ọ
hàng, kính l
ễ
v
ớ
i
đạ
i th
ầ
n, tôn chu
ộ
ng nho thu
ậ
t,
xét l
ờ
i g
ầ
n, nghe l
ờ
i xa, ch
ă
m sóc chính s
ự,
cẩ
n th
ắ
n, không g
ầ
n thanh s
ắ
c, không hám ti
ề
n c
ủ
a, h
ậ
u
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i, b
ạ
c
đố
i v
ớ
i
mình, bên trong yên t
ĩ
nh, bên ngoài thu
ậ
n
ḷ
c vua Chiêm là Bí Cai, n
ướ
c l
ớ
n s
ợ
uy, n
ướ
c nh
ỏ
m
ế
n
đứ
c. Phàm
chính s
ự đề
u noi theo phép c
ũ
,
đề
u có phép s
ẵ
n, sai
đ́
nh th
ầ
n h
ọ
p bàn t
c thái bình".Chính d
ướ
i th
ờ
i vua Nhân Tông, n
ă
m Quí H
ợ
i (1455), l
ầ
n
đầ
u tiên tri
ề
u
đ́
nh sai Phan Phu Tiên biên so
ạ
n
Đạ
i Vi
ệ
t s
ử kư,
vi
ế
t
ặ
c dù là m
ộ
t ông vua sáng và nhân t
ừ,
nh
ư
ng
v́
không tuân theo nguyên t
ắ
c
ḍ
ng
đ
ích nên mùa
đ
ông n
ă
m K
ỷ
M
ă
o
(1459), L
ạ
ng S
ơ
n V
ă
m.
Nghi Dân t
ự
l
ậ
p làm vua, nh
ư
ng ch
ỉ
8 tháng sau l
ạ
i b
ị
các
đạ
i th
ầ
n là Nguy
ễ
n Xí,
Đ
inh Li
ệ
t x
ướ
ng ngh
ĩ
a gi
LÊ NHÂN TÔNG (1443-1459)
Lê Nghi Dân
(
ch
ữ
Hán
:
黎宜民
;
1439–1460
) là vua th
ứ
t
ư
nhà H
ậ
u Lê
,
ở
ngôi t
ừ
n
ă
m 1459
đế
n 1460. Lê Nghi Dân là
con tr
ưở
Nghi Dân là D
ươ
ng phi
đượ
c vua Thái Tông yêu quý nên có ý t
ự
mãn. Vua bèn giáng làm Minh nghi. Bà oán v
ọ
ng ra m
ặ
t,
vua có ý ghét h
ơ
n, l
ạ
i ghét luôn c
ả
Nghi Dân r
ồ
i ra chi
ế
u bá cáo thiên h
ạ
r
ằ
ng ngôi thái t
ử
ch
ư
a xác
n Th
ị
Anh sinh
đượ
c
Lê Bang C
ơ
.
Ngay n
ă
m
đ
ó (1441), vua Thái Tông yêu Nguy
ễ
n Th
ị
Anh bèn giáng Nghi Dân m
ớ
i 2 tu
ổ
i làm L
ạ
ng S
ơ
n v
ươ
ng và l
ậ
p Bang
C
ế
t c
ủ
a vua Lê Thái Tông lúc m
ớ
i 20 tu
ổ
i. Thái t
ử
Bang C
ơ đượ
c l
ậ
p lên ngôi, t
ứ
c là
Lê Nhân Tông
.
Bang C
ơ
làm vua, thái h
ậ
u Nguy
ễ
n th
ị
ch
ấ
p chính. Nghi Dân c
ũ
Ngày 3 tháng 10 n
ă
m 1459, Lê Nghi Dân cùng viên ch
ỉ
huy s
ứ
Lê
Đắ
c Ninh là ng
ư
òi ch
ỉ
huy v
ệ
binh làm n
ộ
i
ứ
ng, cùng các
th
ủ
h
ạ
tin c
ậ
y là Ph
ạ
m
Đồ
ế
t thái h
ậ
u Nguy
ễ
n Th
ị
Anh.
Theo nghiên c
ứ
u c
ủ
a m
ộ
t s
ố
nhà chuyên môn g
ầ
n
đ
ây, Lê Nhân Tông không ph
ả
i là con c
ủ
a vua Thái Tông mà Nguy
ễ
n Th
ị
Anh
n Th
ị
Anh
đ
ã ch
ủ độ
ng ra tay ám h
ạ
i vua và
đổ
t
ộ
i cho
Nguy
ễ
n Trãi
, tru di ba h
ọ
nhà
ông,
để
Bang C
ơ đ
ang là
đươ
ng kim thái t
ử đượ
c lên thay (xem thêm bài
V
ụ
đông, bỗng băng ở
ngoài. Nguy
ễ
n thái hậu muốn vữ
ng quy
ề
n v
ị
, ngầ
m sai b
ọn nộ
i quan là T
ạ Thanh dựng
Bang C
ơ làm vua
…
Đế
n sau T
ạ Thanh ti
ế
t lộ vi
ệ
c
ấy, vi
ệ
c lây
đế
n thái uý
Tr
ị
u cho r
ằ
ng trong quá trình tr
ưở
ng thành, Nghi Dân ngày càng bi
ế
t rõ v
ề
thân th
ế
c
ủ
a vua Nhân Tông và
đ
ã
có lý do
để
làm binh bi
ế
n.
Lê Nghi Dân
đặ
t niên hi
ệ
u là Thiên H
ư
ng, trong tháng
đ
ó sai Nguy
ng Nh
ư
H
ộ
c sang xin vua Minh phong ch
ứ
c.
Tháng 2 n
ă
m 1460, vua Thiên H
ư
ng
đặ
t ph
ủ
huy
ệ
n, l
ạ
i
đặ
t 6 b
ộ,
6 khoa và các quan
ở
ph
ủ
,
huy
ệ
c
đó
b
ị
l
ộ,
c
ả
m
ấ
y ng
ườ
i
đề
u b
ị
b
ắ
t gi
ế
t.
Vua Thiên H
ư
ng thay
đổ
i nhi
ề
u pháp ch
LÊ NGHI DÂN(1439-1460)
Tháng 6 n
ă
m 1460, các
đạ
i th
ầ
n
Nguy
ễ
n Xí
,
Đ
inh Li
ệ
t
,
Lê L
ă
ng
,
Lê Ni
ệ
m
,
Lê Nhân Quý
u, nh
ữ
ng ng
ườ
i
đị
nh làm binh bi
ế
n ng
ồ
i ngoài c
ử
a Sùng V
ũ
n
ơ
i Ngh
ị
s
ự
đườ
ng. Nguy
ễ
n Xí phát
độ
ng l
ệ
nh d
ẫ
n quân vào gi
ch
ặ
t quân c
ấ
m binh,
đ
óng các c
ử
a thành. H
ơ
n 100 ng
ườ
i phe cánh c
ủ
a
vua Thiên H
ư
ng b
ị
gi
ế
t. Vua Thiên H
ư
ng b
ị
b
ắ
t, tru
ấ
t làm L
i Vi
ệ
t thông s
ử
chép ông vào "Ngh
ị
ch
th
ầ
n truy
ệ
n" gi
ố
ng các vua
nhà M
ạc
. Dù v
ậ
y, trên th
ự
c t
ế
là ông
đ
ã làm vua, cai tr
ị
n
ướ
c
Đạ
m 1460), ông ch
ư
a làm
đ
i
ề
u
gì ch
ứ
ng t
ỏ
mình là ng
ườ
i kém n
ă
ng l
ự
c hay th
ấ
t
đứ
c nh
ư
X
ươ
ng
Ấ
p v
ươ
ng nhà Hán
tr
ướ
c
đ
ó t
ừ
ng x
ả
y ra vi
ệ
c t
ươ
ng t
ự
nh
ư
ng cách ghi có khác. Th
ờ
i
Chi
ế
n Qu
ố
c
, Chu T
ư
v
ươ
ng C
ơ
ị
ch
ẳ
ng bao lâu và
đặ
c bi
ệ
t là T
ư
v
ươ
ng gi
ố
ng v
ớ
i Nghi Dân, nh
ư
ng v
ẫ
n
đượ
c
đặ
t thu
ỵ
hi
ệ
u. Th
ế
t
ươ
ng
truy
ề
n l
ạ
i. T
ạ
i
Vi
ệ
t Nam
th
ờ
i
Ti
ề
n Lê
,
Lê Ng
ọ
a Tri
ề
u
gi
ế
t anh là Trung Tông Long Vi
ệ
t lên thay nh
ư
ng l
ạ
i b
ị
giáng làm L
ệ Đứ
c h
ầ
u, th
ậ
m chí m
ộ
t s
ố
s
ử
sách còn không x
ế
p ông vào danh sách các vua
H
ậ
u Lê
, nh
ư
D
ươ
ng
Nh
ậ
t L
gi
ế
t.
Sau khi lên ngôi, vua
Lê Thánh Tông
đ
ã gi
ả
i oan cho gia
đ
ình Nguy
ễ
n Trãi, nh
ữ
ng ng
ườ
i b
ị
oan trong
V
ụ
án L
ệ
Chi Viên
.
Thân th
ế
c
ủ
a Nhân Tông v
ẫ
n
đượ
c th
ừ
a nh
ậ
n nh
ư
m
ộ
t chuy
ệ
n "
đ
ã r
ồ
i", b
ở
i Nhân Tông
đ
ã
ở
ngôi nh
ữ
ng 17 n
ă
m. H
ơ
i là "ph
ả
n ngh
ị
ch". Nghi Dân là "ph
ả
n ngh
ị
ch" thì
vi
ệ
c binh bi
ế
n c
ủ
a Nguy
ễ
n Xí
để
l
ậ
p Thánh Tông m
ớ
i là "thu
ậ
n l
ẽ
".
Vua Thánh Tông mu
ố
o v
ệ
ngôi vua, sau
đ
ó Thánh
Tông còn d
ồ
n b
ứ
c ng
ườ
i anh th
ứ
Lê Kh
ắ
c X
ươ
ng
[3]
t
ớ
i ch
ế
t và khép t
ộ
i ch
ế
t ng
ườ
i
c
ũ
ng nh
ậ
n ra
đ
i
ề
u này và ph
ả
i ch
ọ
n cách
chép "hai chi
ề
u" nh
ư
h
ọ đ
ã làm
để
l
ạ
i cho
đờ
i sau (v
ừ
a tôn Nhân Tông, v
ừ
a chép l
đề
danh hi
ệ
u cho Nghi Dân
không bao gi
ờ đượ
c s
ử
sách
đặ
t l
ạ
i n
ữ
a.
N
ế
u vi
ệ
c binh bi
ế
n c
ủ
a Nguy
ễ
n Xí không thành, ngôi v
ị
c
ủ
chép là "Diên Ninh
đế
".
Th
ấ
t b
ạ
i c
ủ
a Nghi Dân ch
ủ
y
ế
u là do vây cánh
không
đủ
m
ạ
nh, không bi
ế
t d
ự
a vào (ho
ặ
c không k
ế
t thân
đượ
c v
ớ
u chính nên không th
ể
có ti
ế
ng nói tr
ọ
ng l
ượ
ng v
ớ
i bá quan.
Nhà H
ậ
u Lê
có liên ti
ế
p 3 vua
độ
t t
ử ở
tu
ổ
i trên d
ướ
i 20. Vòng xoáy quy
ề
n l
ự
c gi
ị
H
ằ
ng sau này
2. ▲
Vua X
ươ
ng
Ấ
p m
ớ
i lên ngôi 27 ngày nh
ư
ng làm m
ấ
y ch
ụ
c
đ
i
ề
u ác, b
ị đạ
i th
ầ
n Ho
ắ
c Quang ph
ế
ả
n d
ị
, đ
ã t
ừ
ch
ố
i ngôi báu khi Nghi Dân b
ị
gi
ế
t
4. ▲
Âm l
ị
ch
5. ▲
Âm l
ị
ch
LÊ THÁNH TÔNG (1460
không ph
ả
i vì ông
ở
ngôi lâu, (có ông vua nh
ư
Lê Hi
ể
n Tông còn
ở
ngôi lâu h
ơ
n (47 n
ă
m), mà vì nh
ữ
ng
đ
óng góp c
ủ
a
tri
ề
u vua này vào
đờ
i s
ố
ng m
ọ
i m
ủ
a vua Thái Tông, sinh ngày
20/7 n
ă
m Nhâm Tu
ấ
t (1442). M
ẹ
là bà Ngô Th
ị
Ng
ọ
c Dao, con gái c
ủ
a Thái B
ả
o Ngô T
ừ,
m
ộ
t trong nh
ữ
ng công th
ầ
n khai
qu
ố
c c
ủ
a nhà Lê, ng
n Ch
ươ
ng
đườ
ng Hàng B
ộ
t, Hà N
ộ
i). S
ố
ng gi
ữ
a ch
ố
n dân gian t
ừ
nh
ỏ đế
n n
ă
m lên 4 tu
ổ
i, m
ẹ
Nhân Tông buông rèm nghe chính s
ự,
m
ớ
i cho
đ
ch
ấ
t
đế
v
ươ
ng: ch
ă
m ch
ỉ
h
ọ
c t
ậ
p, dáng d
ấ
p đ
oan chính, thông tu
ệ
h
ơ
n ng
ườ
i. VÌ th
ế
m
ẹ
Nhân Tông
càng quí và coi T
ư
u thoán
đo
ạ
t
đă
gi
ế
t m
ẹ
con Bang C
ơ
(
vua nhân
Tông) lên ngôi vua, l
ạ
i phong T
ư
Thành làm Gia V
ươ
ng và v
ẫ
n cho
ở
nhà Tây
để
trong n
ộ
i
đ
i
là cung v
ươ
ng Kh
ắ
c X
ươ
ng, không nên b
ỏ
anh l
ậ
p em, d
ẫ
m l
ạ
i v
ế
t xe
đổ
Nghi Dân
-
Bang C
ơ
.
Tri
ề
u th
ầ
n
đế
n
Tr
ị
vì
đấ
t n
ướ
c
đượ
c 38 n
ă
m,
đế
n cu
ố
i n
ă
m H
ồ
ng
Đứ
c th
ứ
27 n
ă
m Bính Thìn (1496) vua b
ị
m
ệ
t nh
i, vua v
ẫ
n t
ỉ
nh táo, tr
ướ
c
đó
m
ộ
t hôm còn ng
ồ
i gh
ế
ng
ọ
c truy
ề
n ngôi cho con và làm m
ộ
t bài th
ơ
tuy
ệ
t m
ệ
nh:
d
ị
T
ỉ
nh gi
ấc mộng kê vàng, đ
êm dài d
ằng dặ
c
Ti
ế
ng ngườ
i, dáng ng
ườ
i trên ch
ốn bồ
ng lai
đă xa cách hẳn
U hồn như vàng ngọc có vào giấc mộng được không.
Lê Thánh Tông th
ọ
56 tu
ổ
i và là m
ộ
t trong nh
ữ
ng ông vua có khá nhi
ề
u v
ắ
c b
ệ
nh n
ặ
ng. Tr
ườ
ng l
ạ
c Hoàng h
ậ
u thì b
ị
giam lâu
ở
cung khác,
đế
n khi vua
ố
m n
ặ
ng m
ớ
i
đượ
c
đế
n h
ầ
u b
ư
ng nhìn toàn c
ụ
c, cu
ộ
c
đờ
i ông vua này là m
ộ
t cu
ộ
c
đờ
i ho
ạ
t
độ
ng sôi n
ổ
i trên r
ấ
t nhi
ề
u l
ĩ
nh v
ự
c mà m
ặ
t nào c
i l
ượ
c, v
ơ
gi
ỏ
i v
ă
n hay,
mà thánh h
ọ
c r
ấ
t ch
ă
m, tay không lúc nào r
ờ
i quy
ể
n sách. Các sách kinh s
ử,
lị
ch toán, các vi
ệ
c thánh th
ầ
n, cái
ǵ
c
ẫ
n ch
ă
m lo
trau d
ồ
i tri th
ứ
c, b
ỏ
công s
ứ
c nhìn vào vi
ệ
c cai tr
ị đấ
t n
ướ
c. Ông t
ừ
ng vi
ế
t:
Ḷng vì thiên hạ nhữ
ng s
ơ âu
Thay vi
ệ
đượ
c s
ự
phát tri
ể
n r
ự
c r
ỡ
v
ề
m
ọ
i m
ặ
t.Lê Thánh Tông là ng
ườ
i tha thi
ế
t v
ớ
i ch
ủ quy
ề
n qu
ố
c gia. Ông
c. N
ế
u ng
ườ
i nào dám
đ
em m
ộ
t th
ướ
c, m
ộ
t t
ấ
c
đấ
t c
ủ
a vua Thái T
ổ để
l
ạ
i làm m
ồ
i cho = =
===
==
gi
ặ
c thì ng
ườ
i
đ
ó s
ẽ
b
ị
ng xâm ph
ạ
m biên gi
ớ
i b
ằ
ng m
ọ
i hình th
ứ
c c
ủ
a nhà Miinh c
ũ
ng nh
ư
c
ủ
a các t
ậ
p đ
oàn th
ố
ng tr
ị
Chiêm
Thành, B
ồ
n Man, L
ă
qu
ố
c
l
ọ
t vào tay k
ẻ
khác.
B
ộ
máy nhà n
ướ
c trung
ươ
ng t
ậ
p quy
ề
n d
ướ
i tri
ề
u Lê Thánh Tông
đạ
t
đế
n m
ứ
c hoàn b
thay vào
đ
ó là s
ự
tham chính c
ủ
a t
ầ
ng l
ớ
p s
ĩ
phu nho giáo
đượ
c tuy
ể
n l
ự
a b
ằ
ng con
đườ
ng thi
c
ử.
V
ề
l
ậ
i
n
ướ
c: L
ư,
Tr
ầ
n
đề
u
đă
có biên so
ạ
n lu
ậ
t c
ủ
a
ḿ
nh, song vì chi
ế
n tranh, lo
ạ
n l
ạ
c
đă
b
ị
m
i
ể
m ti
ế
n b
ộ
nh
ấ
t trong l
ị
ch s
ử
lu
ậ
t pháp th
ờ
i phong ki
ế
n
n
ướ
c ta.D
ướ
i tri
ề
u Lê Thánh Tông, c
ũ
l
ấ
y
đ
ó làm m
ẫ
u m
ự
c.
Vi
ệ
c giáo d
ụ
c thi c
ử d
ướ
i th
ờ
i ông vua này c
ũ
ng
đượ
c coi là th
ị
nh
đạ
t nh
ấ
t trong l
nh,
đồ
ng th
ờ
i vi
ệ
c h
ọ
c trong dân gian do t
ư
nhân m
ở
tr
ườ
ng c
ũ
ng
đượ
c khuy
ế
n khích. Nhà vua cho m
ở
r
ộ
ng nhà Thái h
ọ
c và tr
ườ
ng Qu
ố
đượ
c d
ự
l
ễ
x
ướ
ng danh r
ấ
t long tr
ọ
ng,
đượ
c treo tân
b
ả
ng vàng và c
ấ
p ng
ự
a, ban áo m
ũ
c
ờ
bi
ể
u
để
vinh qui
Trong
đờ
i ông vua này, nhi
ề
u công
tŕ
nh biên so
ạ
n có t
ầ
m c
ỡ đượ
c ti
ế
n hành nh
ư
: "
Đạ
i vi
ệ
t s
ử kư
toàn th
ư
"
hoàn thành n
ă
m
K
ỷ
c s
ư
u t
ầ
m vào th
ờ
i gian này. Lê Thánh Tông là ng
ườ
i
đă
gi
ả
i oan cho cái án c
ủ
a Nguy
ễ
n Tr
ă
i, cho tìm con cháu còn s
ố
ng
sót và ra l
ệ
nh s
ư
u t
ầ
m th
ơ
v
t n
ướ
c th
ờ
i
đ
ó g
ọ
i là "Tao
Đ
àn nh
ị
th
ậ
p bát tú" do
chính Lê Thánh Tông làm Nguyên soái. Kh
ố
i l
ượ
ng sáng tác c
ủ
a Lê Thánh Tông và h
ộ
i Tao
Đ
àn r
ấ
t l
ớ
n, và có v
ự
u n
ổ
i b
ậ
t d
ướ
i th
ờ
i tr
ị
vì c
ủ
a ông
mà ông còn là m
ộ
t cái tên không th
ể
m
ờ
trong l
ị
ch s
ử
và n
ề
n v
ă
n hoá n
ướ
Hoàng thái h
ậ
u, h
ọ
Nguy
ễ
n, h
úy
là H
ằ
ng, ng
ườ
i
ở
h
ươ
ng Gia M
ư
u ngo
ạ
i trang, huy
ệ
n T
ố
ng S
ơ
n
(Thanh Hoá), con gái th
ứ
hai c
ặ
t r
ộ
ng, v
ẻ
ng
ườ
i
đứ
ng
đắ
n,
đẹ
p
đẽ
khác th
ườ
ng,
đượ
c Thánh Tông yêu quí l
ắ
m. N
ă
m Quang Thu
ậ
n th
ứ 3 -
n
ă
m Nhâm Ng
đă
tu
ổ
i chín ch
ắ
n và
t
ừ
ng tr
ả
i. Trong th
ờ
i gian 7 n
ă
m c
ầ
m quy
ề
n chính, ông vua này không có gì sáng t
ạ
o so v
ớ
i tri
ề
u vua tr
ướ
c. Tr
ướ
c m
ộ
,
làm r
ộ
ng thêm cho sáng t
ỏ
ra mà thôi". S
ử
gia V
ũ
Qu
ỳ
nh, ng
ườ
i g
ầ
n
cùng th
ờ
i thì nh
ậ
n xét: vua thông minh trí tu
ệ
h
ơ
n ng
ườ
i mà nhân t
ừ
ôn hoà, không làm nghiêm tr
ọ
u dàng, nét m
ặ
t vui t
ươ
i, d
ỗ
cho nói ra, cho nên
bi
ế
t h
ế
t tình ng
ườ
i d
ướ
i, phá h
ế
t s
ự
che l
ấ
p. K
ẻ
th
ầ
n h
ạ
có l
ầ
m gì, ch
n mà thiên h
ạ
r
ă
m r
ắ
p theo l
ệ
nh.Ông là ng
ườ
i chú tr
ọ
ng
đặ
c bi
ệ
t
đế
n vi
ệ
c làm thu
ỷ
l
ợ
i, ch
ă
m sóc b
i và công t
ượ
ng thay phiên nhau tháng 6, tháng 10 chia m
ộ
t n
ử
a
v
ề
làm ru
ộ
ng: Ông c
ũ
ng chú
ư đế
n giáo d
ụ
c quan l
ạ
i ch
ố
ng thói quan liêu và tham nh
ũ
ng Lê Hi
ế
n Tông tr
ị
ế
n Tông c
ũ
ng là ông vua
đầ
u tiên c
ủ
a tri
ề
u Lê l
ạ
i có h
ướ
ng tr
ở
v
ề
v
ớ
i
đạ
o Ph
ậ
t: Ông cho xây d
ự
ng các
đ
i
ệ
n Th
c
ủ
a s
ử
th
ầ
n là
đă
ham n
ữ
s
ắ
c quá nhi
ề
u
để đế
n n
ỗ
i b
ị
b
ệ
nh n
ặ
ng. Ông m
ấ
t ngày 23 tháng 5 n
ă
m Giáp T
ư
ứ
t
ư
là Thông V
ươ
ng Dung, con th
ứ
n
ă
m là Minh V
ươ
ng Tr
ị
và con th
ứ
6 là T
ư
V
ươ
ng D
ưỡ
ng.
LÊ HI
Ế
N TÔNG (1497-1504)
Sau 76 n
lên,
để
l
ạ
i trong l
ị
ch s
ử
dân t
ộ
c nhi
ề
u b
ậ
c vua hi
ề
n, nhi
ề
u ông vua sáng, nhi
ề
u thành t
ự
u r
ự
c r
ỡ
v
ề
m
ọ
u.Sau khi Hi
ế
n Tông qua
đờ
i, ng
ườ
i k
ế
v
ị
ông là con trai th
ứ
3 tên là Thu
ầ
n n
ă
m
đ
ó v
ừ
a 17 tu
ổ
i.
Đ
úng là Hi
ế
n Tông
ệ
n,
đ
áng là v
ị
vua gi
ỏ
i
gi
ữ
nghi
ệ
p thái
b́
nh. M
ẹ
là Trang thu
ậ
n Hoàng thái h
ậ
u h
ọ
Nguy
ễ
n, húy là Hoàn, ng
ườ
i làng Bình L
ă
ng, huy
ệ
ớ
i thì
đă
ph
ả
i
đổ
i t
ờ
bi
ể
u khác, báo tang vua m
ớ
i và xin phong cho vua ti
ế
p theo, b
ở
i Túc Tông
đă
qua
đờ
i.Khi b
ị ố
m n
ặ
ng, bi
ế
ấ
n. Ông d
ặ
n: "con th
ứ
hai c
ủ
a Hi
ế
n Tông tiên hoàng
đế
là Tu
ấ
n, ng
ườ
i hi
ề
n minh nhân hi
ế
u, có
th
ể
n
ố
i ngôi chính th
ố
ng N
ế
u thân v
ươ
ố
i nghi
ệ
p nên tr
ướ
c khi m
ấ
t
đă
truy
ề
n ngôi l
ạ
i cho ng
ườ
i anh th
ứ
hai c
ủ
a mình là Tu
ấ
n. Tu
ấ
n còn có
tên hu
ư
n
ữ
a là Huyên, sinh ngày 5 tháng 5 n
ă
ồ
côi cha, nhà nghèo, t
ự
bán mình cho ng
ườ
i
ở
ph
ủ
Ph
ụ
ng Thiên (Hà N
ộ
i), vì nhà ng
ườ
i
ấ
y có t
ộ
i, bà l
ạ
i b
ị
sung làm nô t
ỳ
nhà n
ướ
c, do
đó
đượ
ồ
i
m
ấ
t s
ớ
m.Sau khi vua Túc Tông qua
đờ
i, trong tri
ề
u có nhi
ề
u phái tranh ngôi báu. Thái hoàng thái h
ậ
u (m
ẹ
c
ủ
a Hi
ế
n Tông, bà c
ủ
a Túc
Tông) thì mu
ố
n l
ậ
a Tu
ấ
n là Kính Phi (h
ọ
Nguy
ễ
n ng
ườ
i x
ă
Hoa L
ă
ng, huy
ệ
n Thu
ỷ Đườ
ng) và n
ộ
i th
ầ
n Nguy
ễ
n Nh
ư
Vi mu
ố
n l
ậ
p
Tu
ng h
ộ
mình nh
ư Đ
àm V
ă
n L
ễ
,
Nguy
ễ
n Quang B
ậ
t Uy M
ụ
c l
ấ
y hi
ệ
u là "Qu
ỳ
nh lâm
độ
ng ch
ủ
".
T
An nam tứ bách vận vưu trường,
Thiên
ư như
hà giáng qu
ỉ
vương?
( V
ậ
n n
ướ
c An Nam còn dài b
ố
n tr
ă
m n
ă
m,
ư
tr
ờ
i sao l
ạ
i sinh ra vua qu
ỉ
?)Đ
êm nào Uy M
ụ
m nuôi), phía Tây thì làng Phù Ch
ẩ
n (quê c
ủ
a m
ẹ đẻ
),
đề
u c
ậ
y quy
ề
n c
ậ
y th
ế
,
dòm h
ă
m th
ầ
n liêu, có khi vì t
ư ư
mà gi
ế
t h
ạ
i sinh dân, có khi dùng ngón kín mà yêu sách ti
ề
n c
ữ
vào
để
l
ấ
y. Uy M
ụ
c còn ra l
ệ
nh cho gi
ế
t h
ế
t nh
ữ
ng
ng
ườ
i Chiêm b
ị
b
ắ
t làm gia nô trong các
đ
i
ề
n trang c
ủ
a các th
ế
i h
ọ
Lê. Tháng 11 n
ă
m K
ỷ
T
ỵ
(
1509),
đượ
c s
ự
giúp
đỡ
c
ủ
a Nguy
ễ
n V
ă
n L
ă
ng (là bà con v
ớ
i Tr
ườ
ng l
ạ
c Hoàng thái h
ự
ng c
ờ
chiêu an. H
ọ đề
c
ử
L
ươ
ng
Đắ
c B
ằ
ng th
ả
o t
ờ
h
ị
ch d
ụ
các
đạ
i th
ầ
n và các quan r
ằ
ng: "B
ạ
o chúa Lê Tu
.
Gi
ế
t h
ạ
i ng
ườ
i x
ươ
ng th
ị
t, dòm h
ă
m các th
ầ
n liêu T
ướ
c
đă
h
ế
t
r
ồ
i mà th
ưở
ng b
ậ
y không ng
ớ
ế
m l
ạ
i
Đ
ông Kinh (Hà N
ộ
i), b
ắ
t
đượ
c và b
ứ
c Uy M
ụ
c t
ự
t
ử
tháng
12 n
ă
m K
ỷ
T
ỵ
(
1509) Gi
ả
n Tu Công Oanh cho ng
c là làng Phù Ch
ẩ
n, giáng Uy m
ụ
c xu
ố
ng làm M
ẫ
n L
ệ
Công.
Đế
n n
ă
m
Đ
inh
Sử
u (1517) m
ớ
i
đượ
c truy tôn là Uy M
ụ
c
đế
.
Nh
ư
o ng
ượ
c vô
đạ
o, gi
ế
t h
ạ
i tôn th
ấ
t, tàn h
ạ
i nhân dân, t
ự
chu
ố
c ho
ạ
di
ệ
t vong, ch
ẳ
ng c
ũ
ng
đ
áng sao!
LÊ UY MỤC (1505-1509)
ẹ
là Huy t
ừ
ki
ế
n hoàng thái h
ậ
u, h
ọ
Tr
ị
nh húy Tuyên, ng
ườ
i làng Th
ủ
y Chú, huy
ệ
n
Lôi D
ươ
ng (t
ứ
c Th
ọ
Xuân, Thanh Hoá). D
ướ
i th
ờ
i vua Hi
ế
n thoát ch
ạ
y vào Tây
Đ
ô (Thanh Hóa). Tháng 11
n
ă
m 1509, ông cùng v
ớ
i Nguy
ễ
n V
ă
n L
ă
ng và các qu
ầ
n th
ầ
n
đ
em quân ra
Đ
ông Kinh gi
ế
t Uy M
ụ
c r
ồ
i t
c công, nh
ữ
ng ng
ườ
i khác nh
ư
Nguy
ễ
n Hoàng D
ụ
,
Tr
ị
nh Huy
Đạ
i và Tr
ị
nh Duy S
ả
o c
ũ
ng
đượ
c phong ch
ứ
c t
ướ
c khác
nhau.
ă
m Tân Mùi
(1511), trong
đ
ó nêu lên vi
ệ
c c
ủ
ng c
ố k
ỷ
c
ươ
ng, giáo hoá, c
ẩ
n th
ậ
n hình ph
ạ
t
để
ng
ă
n ng
ừ
a lòng dân, kh
ắ
c ph
ụ
c tình tr
c ph
ụ
c tình tr
ạ
ng
đấ
t n
ướ
c ngày càng thêm h
ỗ
n lo
ạ
n. Các cu
ộ
c n
ổ
i d
ậ
y c
ủ
a các l
ự
c l
ượ
ng phong ki
ế
n
đị
a ph
ươ
ng th
ế
mà tháng Giêng n
ă
m Qu
ư
D
ậ
u (1513) chánh s
ứ
nhà Minh là Tr
ầ
n Nh
ượ
c Thu
ỷ
và phó s
ứ
là Ph
ạ
m Hy T
ă
ng sang phong cho T
ươ
ng D
ự
c làm An Nam
qu
ố
c v
không bao lâu!"Qu
ả
v
ậ
y, tháng 5 n
ă
m Giáp Tu
ấ
t (1514) vua nghe l
ờ
i tâu c
ủ
a Hi
ệ
u úy H
ữ
u V
ĩ
nh, gi
ế
t ch
ế
t 15 v
ươ
ng công, cho g
ọ
i các cung
ng Quang, quán Tr
ầ
n V
ũ
,
chùa Thiên Hoa Ch
ắ
n ngang sông Tô L
ị
ch L
ạ
i làm
đ
i
ệ
n h
ơ
n tr
ă
m nóc,
đ̣
ng thuy
ề
n
chi
ế
n, sai b
ọ
n n
ữ
ó, các th
ế
l
ự
c phong ki
ế
n
đị
a ph
ươ
ng nh
ư
Tr
ầ
n C
ả
o n
ổ
i lên. Tr
ị
nh Duy S
ả
n nhi
ề
u l
ầ
n can ng
ă
n, vua
không nghe l
Độ
,
Tr
ị
nh Ch
ế
Sâm m
ư
u vi
ệ
c ph
ế
l
ậ
p. Tháng 4 n
ă
m Bính T
ư
(
1516), Tr
ị
nh Duy S
ả
n sai ng
ườ
i
đ
âm ch
ế
t T
ươ
ng D
ự
c xu
ố
ng làm
Linh
Ẩ
n v
ươ
ng.Nh
ư
v
ậ
y T
ươ
ng D
ự
c
ở
ngôi
đượ
c 7 n
ă
m, th
ọ
24 tu
để
c
ướ
p n
ướ
c, xa hoa
dâm d
ụ
c quá
độ,
hình ph
ạ
t thu
ế
khoá n
ặ
ng n
ề
,
gi
ế
t h
ế
t các thân v
ươ
ng, gi
ặ
c c
ướ
p n
NG D
Ự
C (1510-1516)
Vua húy là Y, l
ạ
i có tên n
ữ
a là Hu
ệ
,
cháu b
ố
n
đờ
i c
ủ
a Lê Thánh Tông, cháu
đ
ích tôn c
ủ
a Ki
ế
n v
ươ
ng Tân, con tr
ưở
ng c
ủ
n (1506). Khi T
ươ
ng D
ự
c
đế
b
ị
gi
ế
t n
ă
m Bính Tý (1516) không có con n
ố
i, quan
đạ
i th
ầ
n là Lê
Ngh
ĩ
a Chiêu, Tr
ị
nh Duy S
ả
n
đ
ón l
ậ
p lên làm vua, khi
đ
ánh gi
ế
t l
ẫ
n nhau. An Hoà h
ầ
u Nguy
ễ
n Hoàng D
ụ
và V
ĩ
nh H
ư
ng bá Tr
ị
nh Tuy
đ
em quân
đ
ánh nhau liên miên. Dân chúng kh
ổ
sở
cả
nh lo
ạ
n l
ạ
c, đầ
ư,
m
ặ
t tr
ờ
i vàng t
ố
i, v
ậ
n
n
ướ
c ngày m
ộ
t suy".Tr
ướ
c tình hình
đ
ó, Nho giáo ngày m
ộ
t suy v
ị
,
nh
ườ
ng ch
ỗ
u có nh
ữ
ng m
ư
u
đồ
riêng. Càng v
ề
sau, b
ằ
ng tài n
ă
ng quân s
ự
n
ổ
i b
ậ
t và s
ự
khôn khéo thâu tóm quy
ề
n hành, M
ạ
c
Đă
ng Dung
đă
ngày càng tr
ở
ạ
c
Đă
ng Dung
ngày m
ộ
t l
ớ
n, ng
ườ
i ng
ườ
i
đề
u h
ướ
ng v
ề
h
ọ
M
ạ
c.
Đă
ng Dung cho con gái nuôi vào h
ầ
u vua th
ự
c ra
để
thì che
l
ọ
ng ph
ượ
ng dát vàng,
đ
i thu
ỷ
thì dùng thuy
ề
n r
ồ
ng dây kéo, ra vào cung c
ấ
m nh
ư đ
i vào ch
ỗ
không ng
ườ
i, không kiêng s
ợ
gì Tr
ướ
c tình c
ả
i l
ộ,
vua b
ỏ
ch
ạ
y kh
ỏ
i kinh thành. M
ạ
c
Đă
ng Dung bèn cùng v
ớ
i các qu
ầ
n th
ầ
n khác l
ậ
p em c
ủ
a Chiêu Tông tên là Xuân lên ngôi vào
ngày 1 tháng 8 n
ă
m Nhâm Ng
ọ
(
1522). Chiêu Tông thì b
ị
LÊ CHIÊU TÔNG (1516-1522)
LÊ CUNG HOÀNG (1522-1527)
Vua m
ớ
i có tên là Xuân, còn có tên n
ữ
a là Khánh, cháu b
ố
n
đờ
i c
ủ
a Thánh Tông, là em cùng m
ẹ
v
ớ
i Chiêu Tông, sinh ngày
26 tháng 7 n
ă
m
Đ
inh M
ă
o (1507). Khi Chiêu Tông ch
ạ
y kh
c
Đă
ng Dung không dám
đ
óng t
ạ
i kinh thành mà
đ
ón
Hoàng
đệ
Xuân v
ề
Gia Phúc (H
ả
i D
ươ
ng) và chuy
ể
n h
ế
t c
ủ
a báu trong thành v
ề đấ
y, phong quan ti
ế
n t
ướ
c cho các quan.
ó, tri
ề
u
đ
ình v
ẫ
n cho m
ở
ti
ệ
c thi h
ươ
ng, thi h
ộ
i
ở
b
ă
i gi
ữ
a
sông Nh
ị
.
Vua ra
đầ
u
đề
"
V
ắ
ng m
ặ
t Chiêu Tông xu
ố
ng t
ướ
c
Đ
à D
ươ
ng v
ươ
ng. N
ă
m sau, giáp Thân (1524)
Đă
ng Dung t
ự
ḿ
nh th
ă
ng lên t
ướ
c BÌnh Ch
ươ
ng quân qu
ố
c tr
ọ
đ
ánh Thanh Hoá. Vua Chiêu Tông b
ị
b
ắ
t
đư
a v
ề
kinh s
ư,
và b
ị
gi
ế
t vào
tháng 12 n
ă
m Bính Tu
ấ
t (1526).Sau s
ự
ki
ệ
n bi th
ả
m
ự
th
ă
ng t
ướ
c Thái s
ư
An H
ư
ng v
ươ
ng, gia thêm c
ử
u t
ứ.
Tháng 4 n
ă
m
Đ
inh H
ợ
i (1527), Cung hoàng sai Trùng
d
ươ
ng h
ầ
u V
ũ
H
ữ
n làng C
ổ
Trai, huy
ệ
n Nghi D
ươ
ng t
ấ
n phong M
ạ
c
Đă
ng Dung làm An H
ư
ng v
ươ
ng.
Đă
ng Dung
đ
ón ti
ế
p s
ứ bộ
c
ủ
a nhà vua,
ở
b
ế
đờ
i x
ư
a.M
ặ
c dù
đượ
c vua ân s
ủ
ng h
ậ
u
đă
i và giao phó tr
ọ
ng trách, M
ạ
c
Đă
ng Dung v
ẫ
n không ch
ị
u d
ừ
ng l
ạ
ợ
i (1527), M
ạ
c
Đă
ng Dung t
ừ Cổ
Trai vào kinh
b
ắ
t vua ph
ả
i nh
ườ
ng ngôi, giáng vua Lê xu
ố
ng làm Cung v
ươ
ng, b
ắ
t giam vua cùng v
ớ
i Hoàng thái h
ậ
u
ở
cung Tây N
ộ
i, sau
đ
tôi,
manh tâm c
ướ
p ngôi, l
ạ
i gi
ế
t m
ẹ
con ta, con cháu mày ngày sau c
ũ
ng th
ế
".
Đă
ng Dung sai
đ
em xác hai m
ẹ
con nhà vua bày
ra quán B
ắ
c S
ơ
n, r
ồ
i
đ
em v
ề
ư
v
ậ
y là Cung Hoàng
ở
ngôi
đượ
c
đ
úng 5 n
ă
m, th
ọ
21 tu
ổ
i.Nh
ậ
n xét v
ề
ông vua này, s
ử
th
ầ
n tri
ề
u Lê
đă
t
ừ
Lê Thái T
ổ
lên ngôi (1428)
đế
n Cung Hoàng (1527) g
ồ
m 10
đờ
i vua, c
ả
th
ả
y
đ
úng 100 n
ă
m. N
ế
u
tính c
ả
th
ờ
i gian Lê L
ợ
i d
ấ
y quân x
n cai tr
ị đấ
t n
ướ
c. Các nhà s
ử
h
ọ
c g
ọ
i là th
ờ
i ti
ề
n Lê (hay Lê s
ơ
)
để
phân bi
ệ
t v
ớ
i Lê Trung H
ư
ng v
ề
sau.Các
-
1497)
5. Lê Hi
ế
n Tông
(1497
-
1504)
6. Lê Túc Tông
(1504)
7. Lê Uy M
ụ
c
(1505
-
1509)
8. Lê T
ươ
ng D
ự
c
(1510
ầ
n L
ạ
i, huy
ệ
n Lôi D
ươ
ng, Thanh Hoá. Bà là m
ộ
t trong s
ố
các bà v
ợ
c
ủ
a Lê L
ợ
i.
Khi Lê L
ợ
i m
ớ
i kh
ở
i ngh
ĩ
a
đ
ánh gi
ặ
ứ
c là vào n
ă
m th
ứ
6 c
ủ
a cu
ộ
c
kh
ở
i ngh
ĩ
a. N
ă
m
Ấ
t T
ỵ
(
1425), B
ì
nh
Đị
nh V
ươ
m m
ộ
ng th
ấ
y có v
ị
th
ầ
n
đế
n b
ả
o r
ằ
ng: "T
ướ
ng quân cho tôi m
ộ
t ng
ườ
i thi
ế
p, tôi s
ẽ
xin phù
h
ộ
t
ướ
ng quân di
y
đượ
c n
ướ
c s
ẽ
l
ậ
p con c
ủ
a ng
ườ
i
ấ
y làm thiên t
ử
".
Các bà không ai nói gì, ch
ỉ
có bà Ph
ạ
m
kh
ả
ng khái qu
ỳ
th
ư
a: "N
ế
ả
m, nói v
ớ
i các bà tôn, nh
ậ
n theo l
ờ
i h
ẹ
n
đ
ó. Khi
ấ
y Nguyên Long m
ớ
i lên 3 tu
ổ
i, bà
li
ề
n cho ng
ườ
i h
ầ
u b
ế ẵ
m nuôi n
ấ
ng. Nhà vua sai làm l
ễ
o v
ớ
i qu
ầ
n th
ầ
n r
ằ
ng: "Bà
ấ
y
đ
áng làm chúa c
ả
tr
ă
m v
ị
th
ầ
n
n
ướ
c ta, không ai dám trái". Bèn sai ng
ườ
i r
ướ
c quan tài v
ề
an táng
n
đ
êm m
ố
i
đ
ùn lên quanh quan tài m
ộ
t
đố
ng
đấ
t cao, bi
ế
n thành n
ấ
m m
ồ. Sứ
gi
ả
th
ấ
y làm l
ạ
,
tr
ở
v
ề
tâu vua. Vua ch
th
ờ
, đồ
ng th
ờ
i d
ự
ng mi
ế
u,
đặ
t th
ầ
n ch
ủ ở
Lam Kinh
để
cúng t
ế
.
Đế
n n
ă
m K
ỷ
D
ậ
u (1429) nhà vua c
ử
quân v
t
ừ
ng l
ă
n l
ộ
n t
ừ
nh
ữ
ng ngày
đầ
u c
ủ
a cu
ộ
c kh
ở
i
ngh
ĩ
a,
đă
t
ừ
ng cùng v
ớ
i L
ư
u Nhân Chú vào thành
đ
ánh Châu Ph
ụ
c L
ễ
, bứ
c hàng tù tr
ưở
ng là
Đ
èo Cát H
ă
n và con y là
Đ
èo M
ạ
nh V
ượ
ng. Cu
ố
i
đờ
i, vua Lê Thái T
ổ
nhi
ề
u b
ệ
nh, chính s
ự
ế
p, d
ầ
n d
ầ
n không h
ợ
p ư
vua Vua r
ấ
t lo ngh
ĩ đế
n trách nhi
ệ
m c
ủ
a ng
ườ
i th
ừ
a
k
ế
.
M
ộ
t hôm gi
ữ
a tr
ư
h
ồ
i m
ớ
i kh
ở
i ngh
ĩ
a
đă đ
em thi
ế
p cho v
ị
th
ầ
n. Nay
đượ
c thiên h
ạ
r
ồ
i, mà
ơ
n thánh ch
ẳ
ng
đượ
c h
ưở
m Giáp D
ầ
n (1434) truy tôn m
ẹ
là Ph
ạ
m Ng
ọ
c Tr
ầ
n làm Cung t
ừ
qu
ố
c thái m
ẫ
u, th
ờ
ph
ụ ở
Thái mi
ế
u. Tháng 2 n
ă
m
Đ
inh T
ỵ
(
1437) truy tôn làm Cung t
Miế
u hi
ệ
u
Niên hi
ệ
u
Tên huý
Nă
m tr
ị
vì
Tu
ổ
i th
ọ
Lê Trang Tông
Nguyên Hòa
Lê Duy Ninh
1533-1548
31
Lê Trung Tông
Thu
ậ
n Bình
Lê Huyên
1548-1556
28
Lê Anh Tông
1599)
Lê Duy
Đ
àm
1573-1599
33
N
ă
m n
ă
m sau, k
ể
t
ừ
ngày b
ị
M
ạ
c
Đă
ng Dung giành ngôi vua,
đế
n n
ă
m Quí T
ỵ
(
1533), nhà Lê l
Lê Trang Tông, hu
ý
Ninh, l
ạ
i có tên n
ữ
a là Huy
ế
n. Là con c
ủ
a Chiêu Tông, cháu xa
đờ
i c
ủ
a Thánh Tông. M
ẹ
là Ph
ạ
m Th
ị
Ng
ọ
c Qu
ỳ
nh, ng
ườ
i sách Cao
Tŕ
,
huy
i tên là Huy
ế
n. Lúc
đ
ó t
ướ
ng c
ũ
là
Chiêu Huân công Nguy
ễ
n Kim m
ậ
t m
ư
u khôi ph
ụ
c, sai Tr
ị
nh Duy Thu
ầ
n cùng Tr
ị
nh Duy S
ả
n tri
ệ
u t
ậ
p th
ễ
n Hoà, tôn
đạ
i t
ướ
ng quân
Nguy
ễ
n Kim làm th
ượ
ng phu Thái s
ư
H
ư
ng qu
ố
c công ch
ưở
ng n
ộ
i ngo
ạ
i s
ự,
l
ấ
y ho
ạ
n quan là
Đ
ờ
v
ả
quân, l
ươ
ng, m
ư
u vi
ệ
c l
ấ
y l
ạ
i
n
ướ
c, sai Tr
ị
nh Duy Liêu sang Minh tâu t
ố Đă
ng Dung ti
ế
m lo
ạ
n, chi
ế
m gi
ữ
kinh thành, ng
ă
Tháng 12 n
ă
m Canh T
ư
(
1540), Nguy
ễ
n Kim kéo quân t
ừ
Ai Lao v
ề
n
ướ
c
đ
ánh Ngh
ệ
An, nhi
ề
u hào ki
ệ
t theo vê giúp Trung
H
ư
ng. Cu
ố
i n
ă
ầ
n
h́
nh thành hai mi
ề
n ch
ị
u s
ự
kh
ố
ng ch
ế
c
ủ
a hai l
ự
c l
ượ
ng
đố
i l
ậ
p: Thanh Hoá, Ngh
ệ
An tr
ở
vào thu
ộ
c
kinh thành thu
ộ
c
quy
ề
n M
ạ
c (g
ọ
i là B
ắ
c Tri
ề
u). T
ừ đó b
ắ
t
đầ
u m
ộ
t cu
ộ
c n
ộ
i chi
ế
n tàn kh
ố
c kéo dài g
ầ
ánh S
ơ
n Nam,
đế
n huy
ệ
n Yên Mô
th́
b
ị
hàng t
ướ
ng c
ủ
a
M
ạ
c là D
ươ
ng Ch
ấ
p Nh
ấ
t
đ
ánh thu
ố
c
độ
c gi
ạ
c. T
ừ đ
ó h
ọ
Tr
ị
nh th
ế
t
ậ
p n
ắ
m gi
ữ
binh quy
ề
n, m
ở đầ
u th
ờ
i k
ỳ
"
vua Lê chúa Tr
ị
nh" sau này.
Tr
ị
nh Ki
quy
ế
t sau m
ớ
i tâu vua.N
ă
m Bính Ng
ọ
(
1546), Tr
ị
nh Ki
ể
m l
ậ
p hành t
ạ
i vua Lê
ở
V
ạ
n L
ạ
i (Th
ọ
Xuân, Thanh Hoá). L
ấ
N
ă
m M
ậ
u Thân (1548), Lê Duy Ninh m
ấ
t, th
ọ
34 tu
ổ
i,
ở
ngôi 16 n
ă
m, qu
ầ
n th
ầ
n dâng tên hi
ệ
u Lê Trang Tông. Tr
ị
nh Ki
ể
m
cho l
ậ
p Thái t
ử
ố
c công, l
ư
u l
ạ
i ph
ụ
chính;
đ
i l
ạ
i các
độ
ng ng
ườ
i Man, kho
ả
ng g
ầ
n 10 n
ă
m,
dọ
n d
ẹ
p c
ỏ
r
ậ
m l
LÊ TRANG TÔNG
-
TR
ỊNH KI
Ể
M (1533-1548)
Tên th
ậ
t là Huyên, con l
ớ
n c
ủ
a Trang Tông. Tính tình khoan r
ộ
ng, thông su
ố
t, có m
ư
u l
ượ
c
đế
v
ươ
ng. N
ă
m 1548 Trang Tông
m
m quy
ế
t
đị
nh. N
ă
m Quí S
ử
u (1553) vua d
ờ
i hành t
ạ
i
đế
n x
ă
Yên Tr
ườ
ng (trên t
ả
ng
ạ
n sông Chu, thu
ộ
c Th
ọ
Xuân, Thanh Hoá), b
ả
n doanh c
ủ
ộ
c, trên sông M
ă
)
là n
ơ
i Tr
ị
nh Ki
ể
m
ở
v
ớ
i m
ẹ
khi
c̣
n nh
ỏ. C
ũ
ng n
ă
m
đ
ó nhà Lê b
ắ
t
đầ
u
đồ
ng ch
ế
khoa xu
ấ
t
thân.
V́
quan ni
ệ
m nhà Lê là chính th
ố
ng, lúc
đ
ó nhi
ề
u nhà nho d
ự
thi và lam quen v
ớ
i nhà Lê nh
ư Đ
inh B
ạ
t Tu
ỵ
,
Chu Quang
Bá Ly, Nguy
n (1556) vua b
ă
ng hà khi m
ớ
i 22 tu
ổ
i, không có con n
ố
i. Tr
ị
nh Ki
ể
m cùng v
ớ
i các
đị
a th
ầ
n bàn r
ằ
ng
"n
ướ
c không th
ể
m
ộ
t ngày không vua", bèn sai ng
ườ
i
sinh ra
Khang, Khang sinh ra Th
ọ,
Th
ọ
sinh ra Duy Thi
ệ
u, Duy Thi
ệ
u sinh ra Duy Khoáng, Duy Khoáng l
ấ
y v
ợ
ng
ườ
i h
ươ
ng B
ố
V
ệ
huy
ệ
n
Đ
ông S
ơ
n sinh ra Duy Bang. Khi Lê Trung Tông m
ấ
t, không có con n
ị
x
ă
Thanh Hoá),
đ
ón v
ề
l
ậ
p làm vua, khi
đ
ó ông
đă
25 tu
ổ
i.Khi Tr
ị
nh Ki
ể
m còn s
ố
ng, m
ọ
i quy
ề
n hành trong tri
ề
ể
m chia quân
đ
i
ề
u khi
ể
n. Ngay c
ả
khi Lê Duy Hàn là em vua ng
ầ
m có chí khác l
ẻ
n vào
cung l
ấ
y tr
ộ
m
ấ
n báu, b
ị
b
ắ
t, vua xá t
ộ
i cho,
đế
n khi Duy Hàn ph
ạ
gái là Ng
ọ
c B
ả
o (v
ợ
Tr
ị
nh Ki
ể
m) xin cho vào tr
ấ
n th
ư
x
ứ
Thu
ậ
n Qu
ả
ng. Lúc
đ
ó Ng
ọ
c B
ả
o sinh
đượ
c con trai (Tr
ị
ễ
n Hoàng
đượ
c ch
ấ
p nh
ậ
n.
Tháng 2 n
ă
m Canh Ng
ọ
(
1570) Tr
ị
nh Ki
ể
m
ố
m n
ặ
ng r
ồ
i m
ấ
t. Anh em Tr
ị
nh C
ố
u l
ầ
n c
ầ
m quân ra tr
ậ
n. M
ặ
c dù Lê Anh Tông v
ẫ
n tín nhi
ệ
m và trao quy
ề
n hành cao nh
ấ
t cho Tr
ị
nh Tùng t
ướ
c
Tr
ưở
ng qu
ậ
n công n
ă
m gi
ữ
binh quy
c
ở
phía B
ắ
c. Quan h
ệ
gi
ữ
a vua và chúa có ph
ầ
n hoà thu
ậ
n, song tháng 3 n
ă
m Nhâm Thân (1572) Lê
C
ậ
p
Đệ
ng
ầ
m có chí khác, r
ủ đ
i thuy
ề
n ra gi
ữ
a sông m
ư
u gi
ó Tr
ị
nh
Tùng l
ậ
p m
ư
u gi
ế
t Lê C
ậ
p
Đệ
.
M
ộ
t s
ố
qu
ầ
n th
ầ
n nh
ư C
ả
nh H
ấ
p và
Đ
ình Ng
ừ
a s
ợ
v
ừ
a ng
ờ
,
bèn ban
đ
êm ch
ạ
y ra ngoài cung v
ớ
i 4 Hoàng t
ử
đ
óng
ở
thành Ngh
ệ
An. Tr
ị
nh Tùng cùng v
ớ
i v
ề
tôi l
ậ
p con th
ư
v
ậ
y Lê Duy Bang
ở
ngôi 16 n
ă
m, th
ọ
42 tu
ổ
i,
đặ
t niên hi
ệ
u ba l
ầ
n: Thiên H
ự
u (1557), Chính Tr
ị
(
1558-
1571) và H
ồ
ng
Phúc (1572
-
2/1573).