tai lieu boi duong hoa hoc - Pdf 18

Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 1 -
Đề thi HSG tỉnh năm 2004-2004
1) Khí SO
2
do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trờng . Tiêu
chuẩn quốc tế qui định: Nếu 1m
3
không khí có lợng SO
2
vợt quá 3.10
-5
mol thì không khí đó
bị coi là ô nhiễm.
Ngời ta lấy 50 lít khí ở một khu vực nhà máy và phân tích thấy có 0,012 mg SO
2
. Hỏi không
khí đó có bị ô nhiễm không? Tại sao?
2) Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết các khí sau: CO
2
,SO
2
, CH
4
, C
2
H
4
nếu chúng đựng
trong các bình không nhãn.Viết các phơng trình phản ứng xảy ra.
3) Có một hỗn hợp gồm các chất rắn: BaSO
4

4
, MnO
2
, HCl. Nếu khối lợng KMnO
4
và MnO
2
là nh nhau, ta nên chọn
chất nào để điều chế đợc nhiều khí Cl
2
hơn? Tại sao?
7) Cho luồng khí H
2
đi qua ống nung nóng chứa 15,2 gam hỗn hợp Fe
3
O
4
, FeO. Sau phản ứng
thu đợc hỗn hợp 3 chất rắn có khối lợng 14,24 gam. Tính thể tích H
2
(đktc) đã tham gia phản
ứng?
8) Hai bình A và B đều chứa số dung dịch AlCl
3
với số mol nh nhau. Thêm vào bình A 300ml
dung dịch NaOH và thêm vào bình B 500ml dung dịch NaOH, thì thấy khối lợng kết tủa tạo ra
ở hai bình là nh nhau. Hỏi muốn có lợng kết tủa ở bình A là cực đại thì phải thêm tiếp vào
bình A bao nhiêu ml dung dịch NaOH nữa? Biết rằng các dung dịch NaOH đều có cùng nồng
một độ.
9) Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M có hoá trị 2 trong H

có màu nâu đỏ vào hai nhóm, nếu chất
nào làm mất màu Br
2
là SO
2
, C
2
H
4
.
PT: SO
2
+ Br
2
+ H
2
O H
2
SO
4
+ HBr, C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4

4
, lấy nớc lọc đem cô cạn, đợc
CaCO
3
.
B3. ở nhóm (I) ta cho NaOH d vào đợc Mg(OH)
2
. Lọc lấy cho tác dụng với HCl d sau đó đun
cô cạn do HCl bay hơi chỉ còn lại MgCl
2
.Tiếp tục cho CO
2
vào dung dịch trên ta đợc Al(OH)
3
,
làm tơng tự nh Mg(OH)
2
.
4) Cô cạn nếu bay hơi hết không để lại cáu cặn là HCl, H
2
O( nhóm I). Lấy 1 trong hai chất ở
nhóm (I) cho vào 3 chất còn lại nếu chỉ thấy 1 chất không tan mà không có hiện tợng nào
khác thì chất cho vào là H
2
O, chất không tan là CaCO
3
. Ta dùng HCl cho vào hai chất còn lại
nếu chất nào tan và có khí bay ra đó là Na
2
CO

3
. dung dịch còn lại:NaCl, NaBr, Na
2
CO
3
. Cho HCl
vào ta đợc Na
2
CO
3
,NaBr, HCl. Ta cho Cl
2
vào sau đó đun nóng thì Br
2
và HCl sẽ bay hơi.
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 2 -
7) 3 chất rắn thu đợc là: Fe
3
O
4
, FeO, Fe. Khối lợng giảm 15,2 14,24 = 0,96 gam. Đây
chính là khối lợng của oxi bị tách ra trong phản ứng khử oxit sắt. n
O
=0,06 mol n
H2
= 0,06
mol. Vậy V
H2
= 0,06x22,4=1,344lít`

Số mol Al(OH)
3
còn lại = a- c mol; 0,1 b= a-c a= 0,1b + c (1). Mặt khác:
3a + c = 0,5b c= 0,5-3a (2). Thay (2) vào (1) a= 0,15b. mà ở PT(I) cần 0,45bmol OH
-

nên kết tủa hết phải thêm vào 0,45-0,3b=0,15b. Vậy thêm vào 150 ml.
9) Pt: M + 2H
2
SO
4
MSO
4
+SO
2
+ 2H
2
O (1); n
NaOH
=0,7 mol;
Các phơng trình có thể xảy ra: SO
2
+ 2NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O (I)
SO

4
đều có cùng nồng độ mol. Chỉ dùng
thêm một thuốc thử là Phenolphtalein có thể phân biệt đợc các dung dịch trên hay không? Tại
sao?
2) Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng HTTH,
có tổng điện tích hạt nhân là 16. Xác định X và Y?
3) Từ khí Cl
2
hãy viết 5 phơng trình phản ứng tạo HCl?
4) Hỗn hợp A gồm: Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
, Fe, Al. Cho A tan trong dung dịch NaOH d đợc chất rắn A
1
,
dung dịch B
1
và khí C
1
. Khí C
1
(lấy d) cho tác dụng với A nung nóng đợc hỗn hợp rắn A
2
. Dung
dịch B

. Đốt cháy hoàn toàn m gam A bằng một lợng không khí
vừa đủ đợc 17,6 gam CO
2
, 12,6 gam H
2
O và 69,44 lít N
2
( đktc). Tính m và tìm công thức phân
tử của A. Biết rằng không khí có 20% O
2
và 80%N
2
theo thể tích.; Tỉ khối hơi của A so với H
2

nhỏ thua 45
Câu III. 1) Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 16 gam Fe
2
O
3
phản ứng hoàn toàn với 300ml
dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan. Tính M.
2) Cho luồng khí CO từ từ đi qua ống sứ đựng 32 gam Fe
2
O
3
nung nóng, sau phản ứng thu đợc
hỗn hợp B gồm 4 chất rắn. Hoà tan B trong dung dịch H
2
SO

Hớng dẫn giải đề thi hsg 2005-2006
Câu I.
Câu 1) Bớc 1: Cho phenolphtalein vào nếu làm phenolphtalein không màu hoá đỏ là NaOH.
Sau đó cho cùng một thể tích NaOH vào cùng một thể tích HCl, H
2
SO
4
( V
NaOH
=1/2 V
H2SO4
=1/2
V
HCl
) Cho phenolphtalein vào sản phẩm nếu làm phenolphtalein hoá đỏ là HCl, còn lại là
H
2
SO
4
. Do nếu cùng 1 thể tích axit ( cùng nồng độ mol) thì H
2
SO
4
sẽ phản ứng hết NaOH.
Viết hai pt pứ sẽ thấy dợc tỉ lệ đó
Câu 2) Gọi Z
1
là điện tích hạt nhân của nguyên tố X, Z
2
là điện tích hạt nhân của nguyên tố Y.

4
CH
3
Cl + HCl
Cl
2
+HBr HCl +Br
2
; Cl
2
+SO
2
+H
2
O HCl + H
2
SO
4
; Cl
2
+ NH
3
HCl + N
2
Câu 4)
-A tan trong NaOH: Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+3/2 H

O
4
Fe + H
2
O. Vậy A
2
gồm: Fe, Al
2
O
3
, Al
- B
1
+ H
2
SO
4
loãng d: 2NaOH+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O; NaAlO
2
+ H

2
SO
4
đặc nóng: 2Fe+H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
2Al+H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2

4
)
3
; B
3
+ Fe là : Fe +Fe
2
(SO
4
)
3
3FeSO
4
CÂU II:
Trong 17,6 gam CO
2
có 12,8 gam O và 4,8 gam C; 12,6 gam H
2
O có 11,2 gam O và 1,4 gam
H. Vậy n
CO2
= 0,4 mol; n
H2O
= o,7 mol; n
O2
= ( 12,8 + 11,2) ; 32 = 0,75 mol;
Số mol N
2
có sẵn trong không khí= 0,75 x 4 = 3 mol số mol N
2

CÂU III. 1) Ta có (CuO + Fe
2
O
3
) + H
2
Hỗn hợp rắn + H
2
O khối lợng giảm chính là khối
lợng O tách ra để tạo nớc.n
O
= 1/2 n
H
= 1/2.0,64 m
O
=0,32.16= 5,12gam. Vậy m= (6,4+16)
- 5,12 =17,28 gam
2) Ta có số mol Fe
2
O
3
= 0,2; Sơ đồ phản ứng:Fe
2
O
3
( Fe
2
O
3
, Fe

=0,2.3 = 0,6 mol; Số mol S trong
H
2
SO
4
=Số mol nguyên tử S trong Fe
2
(SO
4
)
3
+ số mol nguyên tử S trong SO
2
= 0,6 + ,58 = 1,18
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 4 -
mol.Vậy tổng số mol H trong H
2
SO
4
=1,18.2; Số mol O trong H
2
SO
4
=1,18.4. Theo định luật
bảo toàn nguyên tố thì số mol H
2
O = 1/2số mol H = 1,18 mol;Theo định luật bảo toàn thì khối
lợng Fe
2

O MOH + 1/2H
2
O
0,4 0,4 53,2/M- 0,4 53,2/M -0,4
Ta có: 0,4(M+35,5) +(53,2/M 0,4)(M+17) = 99,92. Giải ra đợc M = 23. Na.
- Đối với R tạo 3 chất nên chắc chắn R có khối lợng mol nhỏ hơn 23 mà thuộc nhóm I nên R
chỉ có thể là Li
CÂU V: Ta có số mol H = 10,8.2:18= 1.2 mol; Gọi số mol CH
4
= a; Số mol = b; số mol C
2
H
4
=
c. 4a+ 4b+2c = 1,2 (1). Số mol A có trong 4,48 lít = 0,2. ta có o,2 mol A p hết 0,25Br
2
nên (
a+b+c) mol A p hết 1,25(a+ b+ c) mol Br
2
.
C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4

3
)
2
và y mol AgNO
3
. Hãy cho biết
chất tan có trong dung dịch sau phản ứng?
Câu 2: Cho 50 gam dung dịch H
2
SO
4
98% vào 100 gam dung dịch NaNO
3
42,5% bão hoà.
Sau đó cho bột Cu d vào thấy có V(lít) khí màu nâu thoát ra (ở đktc) và dung dịch D
a. Tìm V?
b. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong D?
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp BaO, Al
2
O
3
và FeO vào 200 gam nớc (d) thì thu đợc dung dịch A
và chất rắn B. Sục CO
2
d vào dung dịch A thì thấy có 78 gam chất rắn kết tủa và dung dịch C.
Mặt khác cho khí CO d nung nóng qua B thì thu đợc chất rắn D. Cho D vào dung dịch HCl d
thấy có 11,2 lít khí ở đktc bay ra và khối lợng dung dịch tăng lên 45,2 gam.
a. Tìm m?
b. Tính C% các chất có trong dung dịch A?
Câu 4; Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO

)
- Nếu n
Zn
= y thì AgNO
3
vừa hết dung dịch còn: Zn(NO
3
)
2
;Hg(NO
3
)
2
- Nếu y< n
Zn
< x+y thì AgNO
3
hết và một phần Hg(NO
3
)
2
phản ứng. Dung dịch còn
Zn(NO
3
)
2
;Hg(NO
3
)
2

+2NO
2
+ 2H
2
O
0,5 0,5 0,25
V
NO2
=0,25. 22,4 = 5,6 lít; Số mol NaHSO
4
=0,5 mol; khối lợng NaHSO
4
=60gam
Khối lợng Cu(NO
3
)
2
=23,5 gam. khối lợng H
2
SO
4
= 0; khối lợng dung dịch sau p = m
Cu
+
mdd
H2SO4
+ mdd
NaNO3
m
NO2

2
)
2
.
Pt: Ba(AlO
2
)
2
+ 2CO
2
+ H
2
O Ba(HCO
3
)
2
+ 2 Al(OH)
3
0,5 mol 1 mol
Ba(OH)
2
+ Al
2
O
3
Ba(AlO
2
)
2
+ H

của các khí đó trong X? Bằng hình vẽ, hãy mô tả dụng cụ cần dung có thể chứng minh đợc
các khí đó có trong X theo phơng pháp mà em đã chọn?
2) Trình bày cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a) NH
4
HSO
4
, BaCl
2
, Ba(OH)
2
, HCl, H
2
SO
4
, NaCl ( Chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử)
b) Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, BaCl
2
, KNO
3
( chỉ đợc dùng thêm quỳ tím)
Câu II. 1) Hãy cho biết thành phần của phân lân supephotphat đơn và supephotphat kép? Viết

Lấy khí B sục vào dung dịch C, đợc dung dịch G và kết tủa H. Viết các phơng trình phản ứng
xảy ra và cho biết thành phần của A, B, C, D, E, F, G, H.
2) Hỗn hợp X gồm hai kim loại là Al, Fe. Cho 22 gam X phản ứng hoàn toàn với 2 lít dung
dịch HCl 0,3M, đợc V lít H
2
đktc. Tính V?
Câu IV). 1) Thành phần của đất sét là cao lanh, có công thức là: xAl
2
O
3
.ySiO
2
.zH
2
O. Biết tỉ lệ
các oxit tơng ứng trong cao lanh là 0,3953: 0,4651: 0,1395. Hãy xác định công thức hoá học
của cao lanh?
2) Trộn đều hỗn hợp bột Al và Fe
2
O
3
rồi đem nung ở nhiệt độ cao( không có không khí), giả
sử chỉ có phản ứng sau xảy ra: Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3

b) Nếu d oxi thì hỗn hợp khí có CO
2
và O
2
. Để chứng minh sự có mặt ta dùng nớc vôi trong và
tàn đóm đỏ.
2) Nhận biết: Ta dùng quỳ tím
Nhóm 1: Làm quỳ tím hoá đỏ là NH
4
HSO
4
; H
2
SO
4
; HCl
nhóm 2: Làm quỳ tím hoá xanh có Ba(OH)
2
. Dùng Ba(OH)
2
cho vào nhóm 1 ta nhận biết đợc
H
2
SO
4
( Kết tủa trắng); NH
4
SO
4
( có khí mùi khai bay lên và kết tuả trắng); HCl( không hiện t-

3
Câu II: Supephotphat đơn: CaSO
4
và Ca(H
2
PO
4
)
2
còn Supephot kép là Ca(H
2
PO
4
)
2

Điều chế: FeS
2
SO
2
SO
3
H
2
SO
4
Ca(H
2
PO
4

2
PO
4
)
2
+2 CaSO
4
4H
3
PO
4
+Ca
3
(PO
4
)
2
3 Ca(H
2
PO
4
)
2

Câu III: Gọi khối lợng quặng hematit là x tấn, của manhetit là y tấn. Ta có phơng trình: x + y
= 28 (*)
khối lợng Fe
2
O
3

D: Cu( xmol), Fe( 3x mol) + AgNO
3
( 7x mol) Fe(NO
3
)
2
( 3x mol) và Cu(NO
3
)
2
(x/2 mol) ;
F: Cu d (x/2 mol)
B + dung dịch C: CO
2
+ Ca(AlO
2
)
2
Ca(HCO
3
)
2
+ Al(OH)
3
H: Al(OH)
3
2) Ta thấy số mol HCl = 0,6 mol
22/56 < n
X
< 22/27 n

8,9/22,4= 0,4 mol. Số mol Al trong phần 1 = 0,4/1,5= 4/15 mol.
Do các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên hỗn hợp chỉ có Al d, Fe tạo ra, Al
2
O
3
tạo ra.Gọi số mol
của Al
2
O
3
là y mol, số mol của Fe là 2y mol. Ta có khối lợng phần 1 = m
Al
+ m
Fe
+ m
Al2O3
=
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 7 -
0,4.27/1,5 + 112y + 102y = 214y + 7,2 (gam)
Chất không tan còn lại là Fe
Ta có 112y/(214y+7,2) = 0,448 y= 0,2
Vậy khối lợng phần 1 bằng 7,2 + 214.0,2 = 50 gam
*ở phần 2: Gọi số mol của Al là x, n
Fe
= 2y, n
Al2O3
= y mol
Ta có : Fe + 2 HCl FeCl
2

O
3

= 0,5.160 = 80 gam. m
Al
= 27.2,5/1,5 = 45 gam
Đề HSG tỉnh năm 1995-1996. vòng hai. Thời gian: 150 phút
CÂU I: Trong một cốc chứa bột Na
2
CO
3
; MgCO
3
lần lợt thêm vào cốc các dung dịch loãng
theo thứ tự sau (Mỗi lần thêm 1 chất và đợi cho phản ứng ở phần thêm trớc kết thúc): H
2
SO
4

d, KOH d, BaCl
2
d, Lọc lấy kết tủa, nung ở nhiệt độ cao. Viét các ptp xảy ra?
CÂU II: Có 4 chất rắn là: NaCl, Na
2
CO
3
, , BaSO
4
đựng trong 4 bình không nhãn. Nếu chỉ
dùng dung dịch HCl loãng ( mà không đợc dùng thêm hoá chất nào khác kể cả nớc cất) thì có

4
d vào
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O

+CO
2
MgCO
3
+ H
2
SO
4
MgSO
4
+ H
2

2
BaSO
4
+ KCl
BaCl
2
+Na
2
SO
4
BaSO
4
+ NaCl
- Lọc kết tủa đợc BaSO
4
;

Mg(OH)
2

Nung ở nhiệt độ cao ta đợc: Mg(OH)
2
MgO + H
2
O
Câu II: Khi dùng HCl ta chia đợc các nhóm sau:
NaCl: Tan, không có hiện tợng gì; BaCO
3
: tan, sủi bọt khí; Na
2

BaCO
3
BaO + CO
2
; BaO + HCl BaCl
2
+ H
2
O
Câu III: a) m
dd
= m + V.D
C% = m/( m+V.D
1
).100
Thể tích dung dịch sau khi hoà tan = (m+V. D
1
)/D
2
.1000 (lít)
C
M
= (m/A):( m + VD
1
)/1000D
2
= m/A.1000D
2
: ( m+VD
1

2
CuO
2) Trong phòng thí nghiệm có bình đựng khí CO
2
, dung dịch NaOH cha rõ nồng độ và có đầy
đủ các dụng cụ cần thiết làm thế nào để điều chế đợc dung dịch Na
2
CO
3
tinh khiết ( không lẫn
NaHCO
3
, NaOH). Viết ptp ?
CÂU II) Có 4 dung dịch loãng là: H
2
SO
4
; BaCl
2
, K
2
CO
3
, MgCl
2
, đựng trong 4 bình không ghi
nhãn. Hãy dùng một hoá chất ( mà hoá chất có thể tìm thấy trong gia đình em) làm thuốc thử
để nhận biết 4 dung dịch trên
CÂU III) Khi tiến hành điều chế và thử phản ứng cháy của H
2

2
?
b. Cho m = 9 gam. Tính a
1
, a
2
, b
1
, b
2
?
CÂU V: Khi ta thêm 1 gam MgSO
4
khan vào 100 gam dung dịch MgSO
4
bão hoà ở 20
o
C sẽ có
m gam muối MgSO
4
.nH
2
O kết tinh trở lại. Nung lợng muối này cho nớc bay hơi hết sẽ đợc
1,58 gam muối MgSO
4
khan. Biết độ tan của MgSO
4
ở 20
o
C là 35,1gam muối khan trong 100

H
2
SO
4
( có khí bay lên); Còn lại BaCl
2
; K
2
CO
3
; MgCl
2
ta dùng H
2
SO
4
vừa nhận biết đợc ở trên.
Nếu kết tủa trắng là BaCl
2
, nếu có khí bay lên là K
2
CO
3
, MgCl
2
thì không hiện tợng
Câu III. Khí bạn B đốt cha tinh khiết nên nổ. Vì ta biết phản ứng giữa O
2
và H
2

O
= a
1
= 16.m/56 gam
- Cho H
2
vào ống 2: Khối lợng giảm là khối lợng O bị tách ra
Ta có: n
O
= n
H2
= 1,5m/27 mol m
O
=a
2
= 16.1,5m/27
Vậy a
1
/a
2
= (m:56) / (1,5m/27) = 9/28
* b
1
là khối lợng kết tủa của Cu tạo ra ở phản ứng 1
m
Cu
(1) = b
1
= (m/56).64 gam; m
Cu

2
H
4
tinh khiết ta có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau đây:
KMnO
4
, Br
2
, K
2
CO
3
, KOH, BaCl
2
? Tại sao? Viết các phơng trình phản ứng xảy ra?
2) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất là lu huỳnh rồi dẫn toàn bộ khí
sinh ra vào 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M đợc dung dịch A. Hỏi trong A có những chất nào?
3) Chia 1,24 gam hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Oxi hoá
hoàn toàn phần 1 đợc 0,78 gam hỗn hợp oxit. Hoà toàn phần 2 trong H
2
SO
4
loãng đợc V lít
H
2
( đktc) và m gam hỗn hợp muối. Tính V, m?
4) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản ( p, n, e) là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định nguyên tố X. Viết các phơng trình phản
ứng của X với các dung dịch Fe
2

Hớng dẫn giải đề thi GV giỏi tỉnh khối THCS năm 2004-2005
Câu 1) Ta chỉ dùng chất chỉ phản ứng hoàn tàn với SO
2
mà không phản ứng với C
2
H
4
. Do đó
chỉ dùng đợc KOH: SO
2
+ KOH KHSO
3
. Còn các chất nh K
2
CO
3
thì không phản ứng với
SO
2
; BaCl
2
thì tạo kết tủa BaSO
3
nhng do phản ứng SO
2
và H
2
O là thuận nghịch nên vẫn còn
SO
2

4
Br
2
2C
2
H
4
+ 2KMnO
4
+4H
2
O 3C
2
H
4
(OH)
2
+ MnO
2
+ 2KOH
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O K
2
SO
4

3
(3)
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 10 -
SO
2
+ NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O (4); CO
2
+ NaOH NaHCO
3
(5)
CO
2
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O (6)
Theo (*) thì chỉ xảy ra các phản ứng (1), (2), (4), (6). Vậy chất tan có Na
2
CO
3

2
SO
4
có cùng nộng độ mol. Chỉ dùng thêm một
thuốc thử là phenolphtalein có thể phân biệt đợc các dung dịch trên hay không? Tại sao?
Câu 2) Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,54 gam bột nhôm; 0,24 gam bột Magiê và bột lu
huỳnh d. Kết thúc phản ứng thu đợc hỗn hợp rắn A. Cho A phản ứng với H
2
SO
4
loãng d, đợc
khí B. Dẫn toàn bộ khí B vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
có nồng độ 0,1 M. Viết các phơng trình
phản ứng xảy ra và tính thể tích dung dịch Pb(NO
3
)
2
cần dùng để phản ứng hết với khí B.
Câu 3) Dẫn từ từ 1,344 lít khí CO
2
( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lợng
riêng là 1,147 g/ml. Hãy xác định nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản
ứng?
Câu 4: Hai nguyên tố M và X thuộc cùng một chu kì và đều thuộc phân nhóm chính ( nhóm
A). Tổng số proton của M và X là 28. Chúng tạo với hiđro các hợp chất MH
n
và XH

2
CaCO
3
Câu 2; ( 1 điểm)
Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt các chất khí trong các bình riêng bị mất nhãn sau: O
2
,
CO
2
, N
2
, SO
2
Câu 3: ( 1 điểm)
Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối tan sau đây đựng trong các lọ mất nhãn:
FeCl
2
, FeCl
3
, MgCl
2
, KCl.
Câu 4: ( 3 điểm)
Phân tích 1,58 gam thuốc tím KMnO
4
bằng nhệt rồi dẫn khí O
2
vào bình A. Đốt cháy hoàn
toàn khí O
2

Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 11 -
a) Tính thành phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên ?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Đề thi GV giỏi huyện Cẩm xuyên năm 2005-2006. Thời gian: 90 phút
Câu I( 3 điểm): Hãy khoanh tròn câu đúng
Chỉ dùng kim loại Ba có thể nhận biết đợc các dãy dung dịch nào sau đây:
a) CuCl
2
, MgCl
2
, KCl, NaCl
b) KNO
3
, Al(NO
3
)
3
, AgNO
3
, NH
4
NO
3
c) Na
2
SO
4
, MgSO
4

)
2
để lấy
BaCl
2
tinh khiết.
Câu 3: ( 5 điểm) Khi nung 25,9 gam muối khan của 1 kim loại hoá trị (II) thì có hơi nớc và
khí Cacbon(IV)oxit thoát ra. Sau khi làm sạch khí thoát ra đợc dẫn qua lợng d than nóng đỏ
thì sau khi phản ứng hoàn toàn có thể tích tăng 2,24 lít (đktc). Xác định công thức hoá học
của muối đã nung?
Câu 4: ( 5 điểm)
Xác định lợng SO
3
và lợng H
2
SO
4
49% cần lấy để pha thành 450 gam dung dịch H
2
SO
4
83,3%
Câu 5: ( 4 điểm)
Đốt cháy 28 ml hỗn hợp khí CH
4
, C
2
H
2
cần phải dùng 67,2 ml khí O

2
SO
4
nh sau
FeS
2
SO
2
SO
3
H
2
SO
4
a) Viết các phơng trình phản ứng hoàn thành sơ đồ trên?
b) Thực tế giai đoạn (3) ngời ta cho SO
3
hấp thụ vào H
2
SO
4
98% để tạo ra Oleum ( H
2
SO
4
.
nSO
3
). Sau đó pha loãng Oleum bằng nớc để thu đợc dung dịch với nồng độ khác nhau. Hãy
viết phơng trình biểu diễn quá trình vừa nêu?

Đề chọn HSG huyện Đức thọ. Lớp 9 năm 2005-2006. Thời gian 90 phút.
Câu I: Cho các chất sau đây: Ag, Fe
3
O
4
, SO
2
, H
2
SO
4
, KOH, H
2
O, Al
2
O
3
. Những chất nào có
thể tác dụng với nhau từng đôi một. Viết phơng trình phản ứng ?( ghi rõ điều kiện cụ thể).
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
+ O
2
(1)
+ O
2
xt, T
0

(2)
+H

SO
4
+ 4H
2
O.
2KMnO
4
+ 5H
2
S + 3H
2
SO
4
5S + 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O.( đúng do số e cho =e nhận)
4KMnO
4
+ 7H
2
S + 5H
2
SO
4

d đợc 5,6 lít khí NO duy nhất(
đktc). Hãy viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính m?
4) Hoà tan hoàn toàn 9,875 một muối hiđrôcácbonat( muối A) vào H
2
O và cho tác dụng với 1
lợng axit H
2
SO
4
vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 8,25 gam một muối sunfat trung
hoà khan. Xác định công thức phân tử và gọi tên muối A.
Kì thi gv giỏi tỉnh khối thcs năm 2000- 2001. Thời gian 60 phút
Câu I: Trong một đề thi chọn HSG lớp 9- môn hoá học- ở trờng THCS A có bài nh sau:
Trong một ống thạch anh có đặt 3 thuyền sứ 1, 2, 3 lần lợt đựng CaO, Fe
2
O
3
, CuO với khối l-
ợng bằng nhau và bằng 0,1 mol. Nung nóng 3 thuyền tới nhiệt độ 227
0
C, sau đó cho lợng khí
H
2
( đợc điều chế từ Zn tinh kiết và H
2
SO
4
80%) đi qua ống. Sau khi phản ứng khử hoàn toàn
oxit kim loại của 3 thuyền kết thúc, lấy sản phẩm rắn ở 3 thuyền lần lợt hào tan vào dung dịch
H

vào dung dịch có chứa 1 mol Ca(OH)
2
. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn
mối liên hệ giữa số mol CaCO
3
kết tủa với số mol CO
2
. Dựa vào đồ thị hãy cho biết muốn có
0,5 mol CaCO
3
cần mấy mol CO
2
?
Kì thi gv giỏi tỉnh khối thcs năm 1998- 1999. Thời gian: 60 phút
Câu 1) Trong quá trình học tập có những học sinh nêu thắc mắc:
a) Thứ tự dãy hoạt động hoá học của kim loại theo sách giáo khoa cũ là: K, Na, Ca , còn
sách giáo khoa mới lại là K, Ca, Na Vậy sách giáo khao nào đúng, sách nào sai?
b) Tại sao khi cháy ngọn lửa của C
2
H
4
ít khói, còn ngọn lửa của C
6
H
6
lại có nhiều khói đen?
Đồng chí hãy trình bày những hiểu biết của mình về các vấn đề trên và giải thích cho học
sinh đợc rõ.
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 13 -

.
- Học sinh B: Trộn lẫn NaCl, MnO
2
, và dung dịch H
2
SO
4
và đun nóng.
Hỏi:
- Các phơng trình phản ứng xảy ra?
- Nếu ban đầu dùng 1 mol NaCl cùng với lợng MnO
2
và H
2
SO
4
vừ đủ thì học sinh nào thu đợc
nhiều khí Cl
2
hơn? Tại sao?( giả sử hiệu suất các phản ứng đều 100%).
Kì thi chọn GV giỏi tỉnh năm 1996-1997. Thời gian: 60 phút
Câu 1) Để minh hoạ cho một số tính chất của axit, giáo viên A đã biết các phơng trình phản
ứng nh sau:
FeO + 2 HNO
3
Fe(NO
3
)
2
+ H

2
SO
4
,
HNO
3
, học sinh đã dùng thuốc thử là bột đã vôi
Theo đồng chí thì dùng bột đá vôi có phân biệt đợc các dung dịch trên không? Tại sao?
Câu 3) Trong phòng thí nghiệm có 2 kg muối CuSO
4
.nH
2
O. Bằng các dụng cụ trong phòng thí
nghiệm phổ thông nh đèn cồn, ống ngiệm, cân ( mà không dùng thêm hoá chất nào khác),
đồng chí hãy trình bày các thao tác thí nghiệm để có thể xác định đợc n trong muối
CuSO
4
.nH
2
O.
Đồng chí hãy đa ra biểu thức tính n theo thí nghiệm mà đồng chí dã tiến hành?
Đề thi HSG tỉnh năm 2001- 2002. Thời gian: 150 phút
Câu I: 1)Từ quặng photphorit viết phơng trình điều chế Superphotphat đơn và photphat kép
2) Viết 6 loại phản ứng khác nhau điều chế CaCO
3
3) Chỉ đợc dùng H
2
O và HCl nhận biết K
2
CO

b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng?
c) Tính nồng độ % dung dịch A?
Câu III: 1) Đặt 2 cốc A và B có khối lợng bằng nhau lên hai đĩa cân. Cân thăng bằng.
Cho10,6 gam Na
2
CO
3
vào cốc A và 11,82 gam BaCO
3
vào cốc B, sau đó thêm 12 gam dung
dịch H
2
SO
4
98% vào cốc A, cân mất thăng bằng. Nếu thêm từ từ dung dịch HCl 14,6% vào
cốc B cho tới khi cân trở lại thăng bằng thì tốn hết bao nhiêu gam dung dịch HCl? (Giả sử
H
2
O và axit bay hơi không đáng kể)
2) Sau khi cân thăng bằng lấy 1/2 lợng các chất trong cốc B cho vào cốc A cân mất thăng
bằng
a) Hỏi phải thêm bao nhiêu gam H
2
O vào cốc B để cho cân trở lại cân bằng?
b) Nếu không dùng nớc mà dùng dung dịch HCl 14,6% thì phải thêm bao nhiêu gam axit này?
Giải: n
Na2CO3
=10,6/106= 0,1(mol); n
BaCO3
= 11,82/197=0,06(mol); m

Na2CO3
= n
CO2
= 0,1 mol m
CO2
= 0,1.44 = 4,4 (gam)
+) Gọi khối lợng HCl cần thêm vào là m (gam) n
HCl
=
)(004,0
5,36.100
.6,14
molm
m
=
+) Phơng trình diễn ra ở cốc B là: BaCO
3
+ 2HCl BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (2)
Ta có: n
BaCO3
= n
CO2
= 1/2n
HCl

H2SO4 d
= 0,12-0,1=0,02 (mol); n
BaCO3 d
=0,06-0,014=0,46
1/2n
BaCO3
=0,46/2=0,023(mol).
Vậy trong phản ứng n
BaCO3còn d
=0,003(mol)
Theo ptp (3) n
CO2
=n
H2SO4
=0,02(mol) m
CO2
=0,02.44=0,88(gam)
Vậy khối lợng chất trong cốc A sau khi cho 1/2 lợng chát ở cốc B vào là: 18,2+18,2/2-
0,88=26,42(gam). Lợng chất cốc B sau khi lấy 1/2 còn 18,2/2=9,1 (gam)
Để thăng bằng ta phải thêm lợng nớc là: 26,42-9,1=17,32 (gam)
b) Sau khi lấy 1/2 số mol BaCO
3
còn lại là 0,023 (mol). Do đó nếu thêm HCl sẽ xảy ra phản
ứng: BaCO
3
+ 2HCl BaCl
2
+ H
2
O + CO

+ MnO
2
+ O
2
(3)
Zn + HCl ZnCl
2
+ H
2
(2); MnO
2
+ HCl MnCl
2
+ H
2
O + Cl
2
FeS + O
2
Fe
2
O
3
+ SO
2
; SO
2
+ O
2
SO

3
+ SO
2
+ H
2
O
FeS + H
2
SO
4
( đặc, nóng) Fe
2
(SO
4
)
3
+SO
2
+ H
2
O
Ca + H
2
SO
4
CaSO
4
+ H
2
5SO

thu đợc ( đktc) sau mỗi khoảng thời gian là 5 giây ta đợc kết quả nh bảng sau:
Thời gian Thể tích Thời gian Thể tích
0 0 25 63
5 18 30 67
10 34 35 69
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 15 -
15 47 40 70
20 57 45 70
a) Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích H
2
thu đợc theo từng thời gian phản ứng.( 1 cm trên trục hoành
ứng với 5 giây, 1 cm trên trục tung ứng với 10cm
3
H
2
)
Cho biết khoảng thời gian nào thì phản ứng xảy ra nhanh nhất?
b) Tính m
Mg
thu đợc?
Giải
a) Thời gian xảy ra phản ứng nhanh nhất là thời gian mà thể tích H
2
thoát ra mạnh nhất. Cùng
một khoảng thời gian là 5 giây nh nhau nhng trong khoảng thời gian từ giây thứ 5 đến giây
thứ 10 thể tích H
2
thoát ra tăng 34- 18 = 16cm
3

NaOH
/x < 0,75/0,09375 = 8 (*)
Các ptp : C+O
2
CO
2
(1), S+O
2
SO
2
(2) ;SO
2
+ NaOH NaHSO
3
(3)
SO
2
+ NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O (4); CO
2
+ NaOH NaHCO
3
(5)
CO
2

2
SO
4
cần dùng để pha chế V lít dung dịch D
b) Tính m
muối
có trong E?
( Cha làm)
Câu VI: Cho a gam bột Fe vào dung dịch HCl, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng đợc 3,1 gam chất
rắn. Nếu cho hỗn hợp chứa a gam Fe, b gam Mg vào 1 lợng HCl nh trên thì thu đợc 0,02 mol
H
2
; cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu đợc 3,34 gam chất rắn.Tính a, b?
Giải: Khi cho Fe vào HCl giả sử Fe phản ứng hết thì m
FeCl2
= 3,1 gam số mol HCl = 2. n
FeCl2
= 3,1.2/127>0,04 mol. Nh vậy khi cho Mg và Fe vào HCl thì lợng H
2
thoát ra có n
H2
>0,04.
Nhng ở đây chỉ tạo 0,02 nên chứng tỏ ở trờng hợp thứ nhất Fe còn d. Vậy số mol HCl tối đa
bằng 0,04 mol.
Fe + HCl FeCl
2
+ H
2
. Ta có n
FeCl2

Ta có: a + b+ c = 1 (*)
Mặt khác: M
X
=
mol
cba
cba
++
++ 566427
. Vậy trong 0,5 mol X có 0,5a mol Al, 0,5b mol Cu,0,5c mol
Fe. Khi phản ứng với H
2
SO
4
: 2Al +3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
;Fe + H
2
SO
4

9,11.
64
9,11.
=++
M
c
M
b
M
a

9,11)566427(
9,11
=++ cba
M
(***)
Khi phản ứng với Cl
2
: Al + 3/2Cl
2
AlCl
3
Cu + Cl
2
CuCl
2
, Fe + 3/2Cl
2
FeCl
3

5
CaPO
6
; H
20
Fe
2
N
2
S
2
O
14
; H
12
PbC
4
O
7
; H
5
NaPNO
4
. Hãy đề xuất công thức hoá học cho các hợp
chất trên và gọi tên chúng
Câu II: Kim loại X có khả năng khử hợp chất A gồm 3 nguyên tử ở nhiệt độ cao tạo ra đơn
chất B và hợp chất C có 7 nguyên tử. Hỗn hợp mịn gồm kim loại Y và hợp chất C đợc đốt
nóng sẽ tạo ra kim loại X và hợp chất D có 5 nguyên tử. Nếu cho kim loại X tác dụng với đơn
chất E sẽ tạo đợc hợp chất F có 4 nguyên tử và cũng gồm những nguyên tố nh trong hợp chất
G. Chất G này đợc tạo ra khi cho HCl phản ứng với X. Nếu cho đơn chất I tham gia vào quá

, L; Fe
2
O
3
Các ptp : Fe + H
2
O Fe
3
O
4
+ H
2
; Al + Fe
3
O
4
Al
2
O
3
+ Fe; Fe + Cl
2
FeCl
3
Fe + O
2
Fe
3
O
4

2
sinh ra đốt cháy cực dơng tạo ra hỗn hợp khí CO,
CO
2
. Sản phẩm của quá trình điện phân là Al, CO, CO
2
.
a) Lập biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa hiệu suất của quá trình sản xuất Al ( h) và thành
phần phần trăm theo thể tích của CO trong hỗn hợp khí (r)
b) Tính h và r nếu giả sử rằng để sản xuất đợc ? ? Al cần dùng 400 kg C để làm cực dơng
Câu V: Theo sách giáo khoa thì kim loại tác dụng đợc với dung dịch axit X nhng không tác
dụng với dung dịch axit Y hoặc dung dịch loãng axit Z. Để kiểm tra sức chịu ăn mòn của các
thanh khuấy bắng Cu ngời ta cho thanh thứ nhất vào dung dịch axit Y và thanh thứ 2 vào dung
dịch axit Z loãng. Sau khi cho động cơ máy khuấy chạy vài giờ ta thấy cả hai dung dịch đều
hoá xanh và thanh Cu thứ nhất giảm khối lợng 0,496 gam, thanh thứ hai giảm 0,248 gam.
Trong các dung dịch đã hình thành muối B và muối C là những hiđrat kết tinh( muối ngậm n-
ớc) E và F ở dạng rắn. Khối lợng của E là 1,3253 gam và của F là 0,9688 gam. Thêm d các
dung dịch AgNO
3
và BaCl
2
vào các dung dịch đợc pha chế từ E và F thấy trong dung dịch có
muối A tạo kết tủa G, dung dịch thứ 2 có muối B tạo kết tủa I. Sau khi cho muối A kết tinh đợc
1,89 gam hiđrat tinh thể K. A cũng có thể đợc tạo ra khi cho X phản ứng với dung dịch loãng
của axit X
a) Viết các công thức hoá học của các axit X, Y, Z và của các chất A, B, C, E, F, G, I, K?
b) Tại sao Cu lại bị ăn mòn khi đợc khuấy trong các dung dịch axit Y và axit Z loãng?
Câu VI: Khi nung nóng 32 gam oxit Fe
x
O

2

b) Tìm cách loại bỏ MgSO
4
có lẫn trong mẫu KNO
3
để đợc KNO
3
tinh khiết. Viết các phơng
trình phản ứng xảy ra?
Câu 2) Có 3 cốc, mỗi cốc đựng 100ml dung dịch H
2
SO
4
1M( loãng). Cho vào cốc (I) m gam
kim loại Mg, cốc (II) m gam kim loại Fe, cốc (III) m gam kim loại Zn. Hỏi sau khi các phản
ứng kết thúc lợng khí H
2
tạo thành ở cốc nào nhiều hơn?
Câu 3) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai khí Metan và Axetilen đợc CO
2
, hơi nớc theo tỉ lệ khối
lợng =22:9. Hỏi thành phần phần trăm( theo khối lợng) của Axetilen trong hỗn hợp đầu?
Câu4) Hoà tan hoàn toàn 6,3175 gam hỗn hợp muối NaCl, KCl, MgCl
2
vào nớc và thêm vào
đó 100ml dung dịch AgNO
3
1,2M. Sau phản ứng lọc tách riêng kết tủa A và dung dịch B. Cho
2 gam Mg vào dung dịch B. Cho kết tủa vào dung dịch HCl loãng d, sau phản ứng thấy khối l-

2
O vào A lít dung dịch CaCl
2
có nồng độ B mol/lít và khối l-
ợng riêng D
1
gam/ml ta đợc V lít dung dịch CaCl
2
có nồng độ là C mol/lít và khối lợng riêng
D
2
gam/ml. Lập biểu thức tính x theo A, B, C, D
1
, D
2
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
+ O
2
( 1)
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 18 -
Hớng dẫn giải Đề thi HSG tỉnh năm 2004-2004
1) nSO
2
=0,012:1000:64:50= 0,37.10
-5
< 3.10
-5
. Vậy môi trờng cha ô nhiễm
2) Sục nớc vôi trong vào nếu đục là: SO
2

+ HBr, C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
( không màu)
3) B1: Cho nớc vào ta đợc hai nhóm: Nhóm I:(tan) AlCl
3
, MgCl
2
, Nhóm II:( không tan)
BaSO
4
, CaCO
3
B2. Cho CO
2
+H
2
O vào nhóm (II), nếu không tan là BaSO
4
, nếu tan là CaCO
3

O( nhóm I). Lấy 1 trong hai chất ở
nhóm (I) cho vào 3 chất còn lại nếu chỉ thấy 1 chất không tan mà không có hiện tợng nào
khác thì chất cho vào là H
2
O, chất không tan là CaCO
3
. Ta dùng HCl cho vào hai chất còn lại
nếu chất nào tan và có khí bay ra đó là Na
2
CO
3
. Nếu chất ở nhóm (I) cho vào làm cho hai chất
có hiện tợng sủi bọt khí thì chất cho vào là HCl. Ta lại dùng nớc để phân biệt Na
2
CO
3
(tan) và
CaCO
3
( không tan)
5) Cho BaCl
2
vào loại BaSO
4
, dung dịch còn lại: NaCl, NaBr, BaCl
2
, MgCl
2
, CaSO
4

chính là khối lợng của oxi bị tách ra trong phản ứng khử oxit sắt. n
O
=0,06 mol n
H2
= 0,06
mol. Vậy V
H2
= 0,06x22,4=1,344lít`
8) ở bình A: Ta gọi số mol AlCl
3
là a mol, số mol NaOH là b mol.
PT: Al
3+
+ 3 OH
-
Al(OH)
3
(I)
0,3b 0,1b
ở bình B: Al
3+
+ 3 OH
-
Al(OH)
3

a 3a a
Al(OH)
3
+ OH

+ 2NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O (I)
SO
2
+ NaOH NaHSO
3
(II). Khi sục vào giả sử xảy ra cả (I) và (II) thì ta có hệ
a+b=0,7
63a+104b = 41,8 . Giải ra vô nghiệm. Giả sử chỉ tạo NaHSO
3
. Suy ra số mol của NaHSO
3
=
41,8/104=0,4 mol số mol NaOH phản ứng là 0,4 mol. Mà số mol NaOH là 0,7 mol nên vô
lí. Chỉ tạo Na
2
SO
3
. Chất rắn thu đợc đó là Na
2
SO
3
và NaOH. Ta có hệ từ hai pt: 2x+y=0,7(1);
x.126+ 40.y = 41,8(2). Giải ra ta đợc x= 0,3; y= 0,1. Số mol SO
2

Viết hai pt pứ sẽ thấy dợc tỉ lệ đó
Câu 2) Gọi Z
1
là điện tích hạt nhân của nguyên tố X, Z
2
là điện tích hạt nhân của nguyên tố Y.
Với Z
1
<Z
2
. Ta có Z
2
+Z
1
= 16 (1). Vì tổng điện tích hạt nhân của hai nguyên tố =16 nên X và Y
thuộc chu kì nhỏ Z
1
+ 8 = Z
2
(2). Từ (1), (2) ta suy ra Z
1
= 4. Z
2
= 12. Vậy đó là Mg, Be
Câu 3) 5 pt đó có thể là:
Cl
2
+ H
2
2 HCl; Cl

Câu 4)
-A tan trong NaOH: Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+3/2 H
2
;
Al
2
O
3
+ NaOH NaAlO
2
+ H
2
O. Vậy A
1
gồm: Fe
3
O
4
, Fe; B
1
gồm: NaAlO
2
, NaOH; C
1
có H
2

4
+ H
2
O; NaAlO
2
+ H
2
SO
4
+ H
2
O Na
2
SO
4
+
Al(OH)
3
; Al(OH)
3
+H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3

(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O; Al
2
O
3
+H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Vậy B
3
gồm:Fe
2
(SO

O2
= ( 12,8 + 11,2) ; 32 = 0,75 mol;
Số mol N
2
có sẵn trong không khí= 0,75 x 4 = 3 mol số mol N
2
do phản ứng tạo ra = 69,44:
22,4- 3 = 0,1mol;
Pt: C
x
H
y
N
z
+ (x + y/4) O
2
x CO
2
+y/2 H
2
O + z/2 N
2
x y/2 z/2
0,4 0,7 0,1
Ta có tỉ lệ: x/0,4 =y/1,4 = z/0,2 y= 3,4 x; y= 7z; Biện luận ta đợc công thức C
2
H
7
N; m= m
C

3
( Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO, Fe) ( Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O). Theo định luật bảo toàn nguyên tố thì số mol Fe
2
O
3

= số mol Fe
2
(SO
4
)
3

2
O = 1/2số mol H = 1,18 mol;Theo định luật bảo toàn thì khối
lợng Fe
2
(SO
4
)
3
+ khối lợng SO
2
+khối lợng H
2
O - khối lợng H
2
SO
4
phản ứng = 0,2.400 +
0,58.64 + 1,18.18 - 1,18.98= 22,72 gam.
CÂU IV:
- Đối với A: chỉ có 1 chất nên A phản ứng hết khối lợng Cl p = 67,4 - 53,2 = 14,2 ; P trình:
A + x HCl ACl
x
+ x/2 H
2
(1). Theo (1) thì 1mol A phản ứng tạo ACl
x
thì khối lợng bã rắn
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 20 -
tăng 35,5x gam. ở đây 53,2/A mol A p tăng 14,2 gam A=133x. Biện luận ta thấy chỉ có

+ Br
2
C
2
H
4
r
2
; C
2
H
2
+ 2Br
2
C
2
H
2
Br
4
bmol b mol c mol 2c mol
Vậy: b+2c=1,25(a+b+c) 1,25a + 0,25 b - 0,75 c= 0 (2)
Theo khối lợng : 16a+ 28b + 26c = 9,6 (3). Tử (1), (2), (3) ta có hệ, Giải ra đợc a=b= 0,1, c=
0,2 . Vậy: % CH
4
= 25%, % C
2
H
4
= 25%, % C

3
)
2
- Nếu y< n
Zn
< x+y thì AgNO
3
hết và một phần Hg(NO
3
)
2
phản ứng. Dung dịch còn
Zn(NO
3
)
2
;Hg(NO
3
)
2
- Nếu x+y < n
Zn
thì Hg(NO
3
)
2
dung dịch còn Zn(NO
3
)
2

=60gam
Khối lợng Cu(NO
3
)
2
=23,5 gam. khối lợng H
2
SO
4
= 0; khối lợng dung dịch sau p = m
Cu
+
mdd
H2SO4
+ mdd
NaNO3
m
NO2
= 0,125.64+ 50+ 100- 11,5 = 146,5 gam. C%NaHSO
4
= 40,95 =
41%; C% Cu(NO
3
)
2
= 16%
CÂU 3: Khi cho D vào HCl thì D tan hết khối lợng dung dịch tăng lên= m
D
m
H2

O Ba(HCO
3
)
2
+ 2 Al(OH)
3
0,5 mol 1 mol
Ba(OH)
2
+ Al
2
O
3
Ba(AlO
2
)
2
+ H
2
O
0,5 0,5 0,5
Vậy: m= m
BaO
+ m
Al2O3
+ m
FeO
= 0,5.153+ 0,5.102+ 18,2 + 0,5.72 = 181,7 gam
Trong dung dịch A chỉ có Ba(AlO
2

trong ( viết ptp). Để chứng minh sự có mặt của CO thì cho qua bột CuO màu đen đốt nóng sẽ
có chất rắn màu đỏ tạo thành( viết ptp)
Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 21 -
b) Nếu d oxi thì hỗn hợp khí có CO
2
và O
2
. Để chứng minh sự có mặt ta dùng nớc vôi trong và
tàn đóm đỏ.
2) Nhận biết: Ta dùng quỳ tím
Nhóm 1: Làm quỳ tím hoá đỏ là NH
4
HSO
4
; H
2
SO
4
; HCl
nhóm 2: Làm quỳ tím hoá xanh có Ba(OH)
2
. Dùng Ba(OH)
2
cho vào nhóm 1 ta nhận biết đợc
H
2
SO
4
( Kết tủa trắng); NH

2
SO
4
, không hiện tợng là KNO
3
Câu II: Supephotphat đơn: CaSO
4
và Ca(H
2
PO
4
)
2
còn Supephot kép là Ca(H
2
PO
4
)
2

Điều chế: FeS
2
SO
2
SO
3
H
2
SO
4

4
)
2
Ca(H
2
PO
4
)
2
+2 CaSO
4
4H
3
PO
4
+Ca
3
(PO
4
)
2
3 Ca(H
2
PO
4
)
2

Câu III: Gọi khối lợng quặng hematit là x tấn, của manhetit là y tấn. Ta có phơng trình: x + y
= 28 (*)

2
O
3
= số mol CaO nên phản ứng hết)
D: Cu( xmol), Fe( 3x mol) + AgNO
3
( 7x mol) Fe(NO
3
)
2
( 3x mol) và Cu(NO
3
)
2
(x/2 mol) ;
F: Cu d (x/2 mol)
B + dung dịch C: CO
2
+ Ca(AlO
2
)
2
Ca(HCO
3
)
2
+ Al(OH)
3
H: Al(OH)
3

2) ở phần 1: số mol H
2
=

8,9/22,4= 0,4 mol. Số mol Al trong phần 1 = 0,4/1,5= 4/15 mol.
Do các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên hỗn hợp chỉ có Al d, Fe tạo ra, Al
2
O
3
tạo ra.Gọi số mol
của Al
2
O
3
là y mol, số mol của Fe là 2y mol. Ta có khối lợng phần 1 = m
Al
+ m
Fe
+ m
Al2O3
=
0,4.27/1,5 + 112y + 102y = 214y + 7,2 (gam)
Chất không tan còn lại là Fe
Ta có 112y/(214y+7,2) = 0,448 y= 0,2
Vậy khối lợng phần 1 bằng 7,2 + 214.0,2 = 50 gam
*ở phần 2: Gọi số mol của Al là x, n
Fe
= 2y, n
Al2O3
= y mol

mol. Tổng số mol Al= 0,4 + 0,4/1,5 + n
Fe
= 0,4 + 0,4/1,5 +1= 2,5/1,5 mol. khối lợng Fe
2
O
3

= 0,5.160 = 80 gam. m
Al
= 27.2,5/1,5 = 45 gam
Hớng dẫn giải Đề HSG tỉnh năm 1995-1996. vòng hai
Câu I:
-Thêm H
2
SO
4
d vào
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H

MgSO
4
+ KOH Mg(OH)
2
+ K
2
SO
4
- Thêm BaCl
2
d: K
2
SO
4
+BaCl
2
BaSO
4
+ KCl
BaCl
2
+Na
2
SO
4
BaSO
4
+ NaCl
- Lọc kết tủa đợc BaSO
4

2
+ H
2
O + CO
2
Na
2
CO
3
+ HCl NaCl + H
2
O + CO
2
BaCO
3
BaO + CO
2
; BaO + HCl BaCl
2
+ H
2
O
Câu III: a) m
dd
= m + V.D
C% = m/( m+V.D
1
).100
Thể tích dung dịch sau khi hoà tan = (m+V. D
1

2H
2
O
bmol b/2mol
Ta có số mol khí giảm: 2a+ b + b/2 = 2a + 1,5b = 1,625k(1)
Và ta có a+b=k (2) Ta giải hệ đợc b=0,75k. Vậy 75%H
2
; 25% CH
4
Hớng dẫn giải đề thi HSG tỉnh năm 1998-1999 ( tgian: 150 phút)
Câu I: 1) Phơng trình tự viết
2) Bớc 1: Đong V lít NaOH(xmol) vào hai bình (Nghĩa là hai bình đều có V lít)
Sục CO
2
vào bình 1 sau đó cho sản phẩm ở bình 1 cho phản ứng với V lít NaOH(xmol) ở bình
2 ta đợc Na
2
CO
3
(xmol) nguyên chất. Các phơng trình:
NaOH + CO
2
NaHCO
3
; NaOH + NaHCO
3
Na
2
CO
3

Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 23 -
Câu III. Khí bạn B đốt cha tinh khiết nên nổ. Vì ta biết phản ứng giữa O
2
và H
2
là phản ứng
nổ( giải thích thêm nguyên nhân gây nổ) còn bạn A là khí H
2
đã tinh khiết nên không nổ.
Khắc phục: Cho khí H
2
tạo thành bay ra một thời gian để đuổi hết khí O
2
đã sau đó mới đốt
khí
Câu IV: n
Fe
= m/56 n
H2
ở phản ứng với Fe là m/56 mol
n
Al
= m/27 n
H2
ở phản ứng với Al là 1,5m/27 mol
- Cho H
2
vào ống 1: Khối lợng giảm là khối lợng O bị tách ra
Ta có; n

(1) = b
1
= (m/56).64 gam; m
Cu
(2) = b
2
= (1,5m/27).64
Vậy b
1
/b
2
= m/56:1,5m/27= 9/28
b) khi cho m=9 ta thay vào trên ta đợc a
1
= 16.9/56= 18/7 gam; a
2
= 8 gam; b
1
= 72/7 gam; b
2

= 32 gam
Câu V: Đề cha chính xác nên cha giải
Hớng dẫn giải đề thi GV giỏi tỉnh khối THCS năm 2004-2005
Câu 1) Ta chỉ dùng chất chỉ phản ứng hoàn tàn với SO
2
mà không phản ứng với C
2
H
4

2
H
4
nên không dùng đợc
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O H
2
SO
4
+ HBr; C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
2C
2
H
4

2) Gọi số mol của mẫu than có lẫn S là x mol. Ta có
0,09375= 3/32 < x < 3/12 = 0,25 .Tổng số mol SO
2
, CO
2
tạo ra cũng bằng x mol
Ta lại có n
NaOH
= 0,5.1,5 = 0,75 mol.
Ta nhận thấy:3= 0,75/0,25<n
NaOH
/x < 0,75/0,09375 = 8 (*)
Các ptp : C+O
2
CO
2
(1), S+O
2
SO
2
(2) ;SO
2
+ NaOH NaHSO
3
(3)
SO
2
+ NaOH Na
2
SO

2
CO
3
vào cốc A và 11,82 gam BaCO
3
vào cốc B, sau đó thêm 12 gam dung
dịch H
2
SO
4
98% vào cốc A, cân mất thăng bằng. Nếu thêm từ từ dung dịch HCl 14,6% vào
cốc B cho tới khi cân trở lại thăng bằng thì tốn hết bao nhiêu gam dung dịch HCl? (Giả sử
H
2
O và axit bay hơi không đáng kể)
2) Sau khi cân thăng bằng lấy 1/2 lợng các chất trong cốc B cho vào cốc A cân mất thăng
bằng
a) Hỏi phải thêm bao nhiêu gam H
2
O vào cốc B để cho cân trở lại cân bằng?
b) Nếu không dùng nớc mà dùng dung dịch HCl 14,6% thì phải thêm bao nhiêu gam axit này?
Giải: n
Na2CO3
=10,6/106= 0,1(mol); n
BaCO3
= 11,82/197=0,06(mol); m
H2SO4
=12.98/100=
11,76(gam), n
H2SO4

HCl
=
)(004,0
5,36.100
.6,14
molm
m
=
+) Phơng trình diễn ra ở cốc B là: BaCO
3
+ 2HCl BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (2)
Ta có: n
BaCO3
= n
CO2
= 1/2n
HCl
=0,002m (mol)
m
CO2
= 0,002m.44=0,088m(gam)
Cân cân bằng khi: 10,6+ 12-4,4 = 11,82 + m- 0,088m m

7 gam

Vậy trong phản ứng n
BaCO3còn d
=0,003(mol)
Theo ptp (3) n
CO2
=n
H2SO4
=0,02(mol) m
CO2
=0,02.44=0,88(gam)
Vậy khối lợng chất trong cốc A sau khi cho 1/2 lợng chát ở cốc B vào là: 18,2+18,2/2-
0,88=26,42(gam). Lợng chất cốc B sau khi lấy 1/2 còn 18,2/2=9,1 (gam)
Để thăng bằng ta phải thêm lợng nớc là: 26,42-9,1=17,32 (gam)
b) Sau khi lấy 1/2 số mol BaCO
3
còn lại là 0,023 (mol). Do đó nếu thêm HCl sẽ xảy ra phản
ứng: BaCO
3
+ 2HCl BaCl
2
+ H
2
O + CO
2
.
Do đó khối lợng HCl thêm vào >17,32 gam. Hayn
HCl
>17,32.14,6:100;36,5=0,0693(mol)
Theo ptp n
HCl

+ H
2
(2); MnO
2
+ HCl MnCl
2
+ H
2
O + Cl
2
FeS + O
2
Fe
2
O
3
+ SO
2
; SO
2
+ O
2
SO
3
Câu II: Cho hỗn hợp Fe
3
SO
4
, FeS, Ca tác dụng với dung dịch H
2

2
SO
4
( đặc, nóng) Fe
2
(SO
4
)
3
+SO
2
+ H
2
O
Ca + H
2
SO
4
CaSO
4
+ H
2
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O K
2

Thái Văn Nguyên- Bồi dỡng học sinh giỏi Hoá 9
Đề thi học sinh giỏi và hớng dẫn giải - 25 -
a) Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích H
2
thu đợc theo từng thời gian phản ứng.( 1 cm trên trục hoành
ứng với 5 giây, 1 cm trên trục tung ứng với 10cm
3
H
2
)
Cho biết khoảng thời gian nào thì phản ứng xảy ra nhanh nhất?
b) Tính m
Mg
thu đợc?
Giải
a) Thời gian xảy ra phản ứng nhanh nhất là thời gian mà thể tích H
2
thoát ra mạnh nhất. Cùng
một khoảng thời gian là 5 giây nh nhau nhng trong khoảng thời gian từ giây thứ 5 đến giây
thứ 10 thể tích H
2
thoát ra tăng 34- 18 = 16cm
3
. Đây là thời gian xảy ra phản ứng nhanh nhất.
b) Tính khối lợng Mg thu đợc
Ta nhận thấykhi thời gian phản ứng đến 40 giây thì V
H2
thoát ra cũng bằng khi thời gian phản
ứng 45 giây. Chứng tỏ lúc này Mg đã hết. Ta có bảng sau
Thời gian m

2
SO
2
(2) ;SO
2
+ NaOH NaHSO
3
(3)
SO
2
+ NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O (4); CO
2
+ NaOH NaHCO
3
(5)
CO
2
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O (6)

( Cha làm)
Câu VI: Cho a gam bột Fe vào dung dịch HCl, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng đợc 3,1 gam chất
rắn. Nếu cho hỗn hợp chứa a gam Fe, b gam Mg vào 1 lợng HCl nh trên thì thu đợc 0,02 mol
H
2
; cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu đợc 3,34 gam chất rắn.Tính a, b?
Giải: Khi cho Fe vào HCl giả sử Fe phản ứng hết thì m
FeCl2
= 3,1 gam số mol HCl = 2. n
FeCl2
= 3,1.2/127>0,04 mol. Nh vậy khi cho Mg và Fe vào HCl thì lợng H
2
thoát ra có n
H2
>0,04.
Nhng ở đây chỉ tạo 0,02 nên chứng tỏ ở trờng hợp thứ nhất Fe còn d. Vậy số mol HCl tối đa
bằng 0,04 mol.
Fe + HCl FeCl
2
+ H
2
. Ta có n
FeCl2
= 0,02 mol. Vậy 0,02.127 + x=3,1 x= 0,56 gam a=
m
Fe phản ứng
+ m
Fe d
= 0,02.56 + 0,56 = 1,68 gam.
Mg + HCl MgCl


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status