Bai on tap va kiem tra LTVC danh cho HSG lop 5 - Pdf 18

Họ và tên: Trờng: .
Bài kiểm tra: LT&C ( 10/4/20010)
I. Bài tập trắc nghiệm (7đ)
Mỗi bài tập dới đây có nêu kèm một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp án, câu trả lời, ). Em hãy
ghi đáp án, câu trả lời đúng vào bài kiểm tra.
Cậu 1. Câu nào có 2 đại từ dùng để xng hô, một đại từ dùng để thay thế:
A. Cậu đi đâu, tớ đi với cậu. B. Cậu thích thơ, tớ cũng vậy.
C. Cậu đi đâu mà tớ không thấy cậu?
Câu 2: Cặp từ ngữ nào dới đây mà cả hai từ đều có thể điền vào chỗ chấm trong câu sao cho nội
dung câu không thay đổi : Nhờ n ớc cờ hiểm, Hà đã đối thủ.
a. Đánh thắng/đánh thua. b. Thắng/bại c. Đánh thắng/đánh bại.
Bài 3: Trong các câu dới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
A. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.
B. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trớc.
C. ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.
Bài 4: Cặp quan hệ từ trong câu nào có thể thay thế bằng cặp từ giá nh thì
A. Nếu nó chăm học thì nó sẽ thi đỗ.
B. Nếu nó chăm học thì nó đã đỗ.
C. Nếu nó chăm học thì nó đỗ.
Bài 5: Bộ phận chủ ngữ trong câu văn sau là:
A, Phút giây yên tĩnh của rừng ban mai đang dần
B, Phút giây yên tĩnh của rừng ban mai
C, Phút giây yên tĩnh
D, Phút giây yên tĩnh của rừng
Bài 6: Từ nào sau đây viết đúng quy tắc chính tả:
A, Huân chơng Kháng chiến
B, Huân chơng Lao Động
C, Huy chơng Chiến công Giải phóng
D, Huy chơng Anh hùng lực lợng vũ trang
Bài 7: Đọc đoạn văn sau, chọn đáp án đúng cho câu trả lời:
"Mựa xuõn ó gn k m tri vn ma liờn miờn. Khụng khớ m m, lnh lo,

vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp, trung thành, gầy, phản bội,
khoẻ, cao, yếu, hiền, cứng, rắn, giả dối.
Hãy:
a) Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào hai nhóm, đặt tên cho từng nhóm.
b) Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm.
Bài 5: Thêm một vế câu và dùng dấu câu thích hợp điền vào trỗ chấm để mỗi câu saou tạo thành
câu ghép:
a) Đất nớc ta giàu đẹp .
b) .sơng mù tan dần.
c) Trăng rất sáng
d) Một giọng hát du dơng cất lên .
Bài 6: Đoạn văn sau đây đã bỏ quên dấu chấm, dấu phẩy. Em hãy chép lại đoạn văn và khôi phục
lại dấu câu cho thích hợp:
Bé mới mời tuổi bữa cơm Bé nhờng hết thức ăn cho em hàng ngày Bé đi câu cá bống về băm
sả hoặc đi lợm vỏ dạn giặc ở ngoài gò về cho mẹ thấy cái thau cái vung nào gỉ ngời ta vứt Bé đem
về cho ông mời quân giới
( Theo Nguyễn Thi)
Bài 7: Cho các câu tục ngữ sau:
- ăn vóc học hay.
- Học một biết mời.
a) Giải nghĩa các câu thành ngữ trên.
b) Đặt câu với một trong hai câu thành ngữ đó.
Bài 8: Tìm cặp từ hô ứng điền vào chỗ trống:
a) Gió to, con thuyền l ớt nhanh trên mặt biển.
b) Đám mây bay đến , cả một vùng rộng lớn rợp mát đến
c) Trời tối hẳn, vầng trăng tròn vành vạnh hiện ra.
d) Thuyền cập bến, bọn trẻ xúm lại.
Bài 9: Trong đoạn văn Buổi tra, trời xanh ngắt, cao vòi vọi. Nắng to nhng không gay gắt. Gió từ
đồng bằng thổi lên mát mẻ, dễ chịu.
Có mấy động từ, tính từ trong đoạn văn trên ? Ghi lại các động từ, tính từ đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status