ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 5 THEO TUẦN
TUẦN 1
I. Đọc thầm bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi.
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác
nhau.
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngay ra thì
trông thấy màu trời vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng
nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn , lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông
thấy cuống , như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối.
Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại nở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng.
Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối
đương có gió lẫn với lá vàng như phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh
đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây
lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu
vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng. Không còn có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước
vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng,
không mưa, hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá,
cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra
đồng ngay.
( Tô Hoài, theo TV5 tập 1, NXBGD, 2006 )
1. Bài văn tả cảnh làng mạc ngày mùa vào thời điểm nào trong năm ?
A. Mùa đông B. Mùa thu C. Mùa hè D. Mùa xuân
2. Trong bài văn, tác giả đã ưu tiên chọn tả đặc điểm nào của cảnh làng mạc ngày
mùa ?
A. Màu sắc B. Âm thanh C. Mùi vị
3. Nối từ ngữ ở cột A với lời giải thích ở cột B sao cho đúng.
A B
(lúa) vàng xuộm Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác ngọt
(nắng) vàng hoe vàng và sáng
(quả xoan) vàng lịm màu vàng đậm của lúa khi đã chín già
(tàu đu đủ, lá sắn) vàng tươi màu vàng của vật được phơi già nắng gợi
c. anh dũng, gan dạ, anh hào, dũng cảm, dũng mãnh.
7. Xếp các từ sau thành ba nhóm từ đồng nghĩa: bao la, vắng vẻ, mênh mông, lạnh
ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo, lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng ngắt, lạnh
buốt, thùng thình
8. Tìm những từ láy tả:
- Tiếng mưa rơi:
- Tiếng chim:
- Tiếng gió thổi:
- Tiếng súng:
- Tiếng sáo:
TUẦN 2
A. Đọc thầm bài Chiều tối (tiếng Việt lớp 5 tập 1, trang 22) và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Cảnh chiều tối được miêu tả trong bài đọc là ở đâu ?
a. Trong rừng b. Trên cánh đồng c. Trong vườn cây
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của nắng lúc chiều tối ở vườn cây ?
a. Nắng nhạt nhảy nhót qua kẽ lá
b. Nắng rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần
4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy mô tả trạng thái động của cảnh vật ?
a. Lốm đốm, thấp thoáng, nhập nhoạng, chấp chới.
b. Thấp thoáng, im ắng, chấp chới, rậm rạp, lốm đốm, nhập nhoạng.
c. Thấp thoáng, tung tăng, chấp chới, nhập nhoạng, rón rén.
5. Từ láy nào gợi tả dáng điệu, động tác ?
a. Im ắng, rón rén b. Rón rén, tung tăng c. Tung tăng, im ắng
6. Từ nào dưới đây có chữ viết sai chính tả ?
a. thăm dò b. dò hỏi c. giò dẫm d. giò lụa
C. Củng cố hai bài tập đọc trong tuần
1. Bài văn “Nghìn năm văn hiến” cho thấy ngày nay Văn Miếu – Quốc Tử
Giám còn lưu lại dấu tích gì đặc sắc nhất nền văn hiến lâu đời của nước ta ?
a) 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442đến khoa thi năm
1779.
b) Giếng Thiên Quang và những hàng muỗm già cổ kính.
c) Tên các triều đại mở khoa thi tiến sĩ.
2. Bài văn “Nghìn năm văn hiến” giúp ta hiểu điều gì về truyền thống văn hiến
của dân tộc ta ?
a. Liên tục từ các triều Lý đến triều Nguyễn, nước ta đều tổ chức khoa thi và chọn
lựa được nhiều người tài.
b. Nhà Lê có nhiều tiến sĩ và trạng nguyên nhất.
c. Nước ta có một nền văn hiến lâu đời.
3. Nối màu sắc với những sự vật, hình ảnh được liên tưởng trong bài thơ Sắc
màu em yêu.
A. Màu xanh (1)Lá cờ Tổ quốc
(2)Khăn quàng đội viên
(3)Máu con tim
B. Màu đỏ (4)Đồng bằng, rừng núi
(5)Bầu trời cao vời vợi
(6)Lúa đồng chín rộ
C. Màu tím (7)Nét mực chữ em
c. Ánh mặt trời vàng óng / trời cao xanh thẳm không cùng / vội tàn nhanh trong
nắng / mùi hương ngòn ngọt nhức đầu.
4. Thân, vỏ, lá rừng tràm trong buổi nắng trưa được tác giả miêu tả qua cảm nhận
của những giác quan nào ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ?
a. Miêu tả qua thị giác, thính giác
b. Miêu tả qua thị giác, khứu giác
c. Miêu tả qua thị giác, thính giác, khứu giác
Các từ ngữ cho thấy tác giả miêu tả qua các giác quan đó :
- Thị giác :
- Thính giác :
- Khứu giác :
5. Em hiểu thế nào là “mùi hương ngòn ngọt nhức đầu ?”
a. Mùi hương thoảng nhẹ theo gió, rất dễ chịu
b. Mùi hương đậm đặc của những loại hoa như có vị ngọt làm cho con người như
bị say.
c. Mùi hương thoảng nhẹ nhưng rất khó chịu
6. Ý nghĩa của bài đọc là gì ?
a. Miêu tả cảnh rừng trưa.
b. Ngợi ca vẻ đẹp mạnh mẽ, huyền bí của rừng vào buổi trưa nắng nóng.
c. Miêu tả sức cuốn hút diệu kì của thiên nhiên.
E. Luyện từ và câu
1. Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép đồng nghĩa với từ xanh ?
a. Xanh xanh, xanh ngắt, xanh biếc, xanh tươi.
b. Xanh rờn, xanh xao, xanh lè, xanh biếc
c. Xanh lè, xanh biếc, xanh tươi, xanh um.
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ khổng lồ ?
a. Có độ cao hơn mức bình thường.
b. Đặt câu :
-
-
-
-
TUẦN 3
A. Đọc thầm bài Mưa rào (tiếng Việt lớp 5 tập 1, trang 31) và trả lời các câu hỏi sau
1. Ý của đoạn 1 là gì ?
a. Tả cảnh vật, mây trời khi cơn mưa rào sắp đến. b. Tả gió, mây lúc mưa rào.
c, Tả cơn mưa rào ở bên kia sông.
2. Tập hợp nào dưới đây chỉ gồm các từ láy tả tiếng mưa ?
a. Lẹt đẹt, lách tách, rào rào, man mác, bùng bùng, cuồn cuộn, ồ ồ.
b. Lách tách, râm ran, lẹt đẹt, ồ ồ, ục ục, ì ầm
c. Rào rào, lẹt đẹt, lách tách, bùng bùng, sầm sập, đồm độp, ồ ồ.
3. Tập hợp nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ miêu tả chuyển động của mưa ?
a. Lăn xuống, ù xuống, tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, ngật ngưỡng.
b. Nước chảy đỏ ngòm, cuồn cuộn, xối nước, ướt lướt thướt, cuồn cuộn, ù xuống.
c. Lăn xuống, ù xuống, tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, sầm sập, giọt ngã,
giọt bay, cuồn cuộn.
4. Sau trận mưa rào, cảnh vật có gì đẹp ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5. Tác giả miêu tả trận mưa rào theo trình tự nào ?
a. Tả theo trình tự lúc sắp mưa, lúc bắt đầu mưa và sau trận mưa.
b. Tả theo trình tự : lúc sắp mưa, lúc bắt đầu mưa, sau trận mưa. Ở mỗi thời điểm
lại tả từng phần của cảnh mưa.
c. Tả từng phần của cảnh vật trong trận mưa.
B. Luyện từ và câu
1. Tập hợp các từ nào dưới đây chỉ gồm các từ láy,từ ghép gợi tả hình ảnh,màu sắc
của cảnh vật ?
b. Dì Năm nhận anh cán bộ là chồng và nói không thấy người lạ nào cả.
c. Dì Năm xin được nói nhưng không phải để khai ra chú cán bộ mà nói
những lời chấp nhận cái chết, trăng trối lại với hai cha con.
3. Chi tiết nào trong đoạn kịch thể hiện rõ nhất cách ứng xử thông minh của dì
Năm ?
a. Hỏi chú cán bộ chỗ giấy tờ để đánh lừa địch.
b. Cố tình kéo dài thời gian để tìm cách gỡ bí.
c. Đọc to tên tuổi của chồng và bố chồng trong giấy tờ để chú cán bộ biết mà
nói cho khớp.
4. Theo em, đoạn kịch nói lên điều gì ?
a. Cán bộ cách mạng rất bình tĩnh, dũng cảm che mắt kẻ địch.
b. Bọn địch khờ khạo, không nghĩ ra cách bắt mẹ con dì Năm khai ra sự thật.
c. Nhân dân sẵn sàng hi sinh để bảo vệ cán bộ. Lòng dân là chỗ dựa vững
chắc cho cách mạng.
5. Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa phương Nam Bộ sau đây trong đoạn kịch
“Lòng dân”
Má : Tía : Tui : Quẹo :
Vô : Ra lịnh : Ráng : Coi :
6. Theo em, việc dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ trong đoạn kịch có tác dụng
gì ?
a. Giúp các nhân vật dễ đối đáp với nhau hơn.
b. Giúp các nhân vật hiểu nhau hơn.
c. Giúp người đọc cảm nhận màu sắc địa phương Nam Bộ của câu chuyện.
7. Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên ta điều gì ?
“ Có chí thì nên”
a. Đã có ý muốn, ước mơ thì nên làm.
b. Đã có ý chí, nghị lực và cố gắng, kiên trì nhất định thành công.
c. Sống phải có ý chí và nghị lực.
“Lửa thử vàng, gian nan thử sức”
a. Muốn biết vàng thật hay giả thì hơ vào lửa.
B. Luyện từ và câu:
1. Trong những từ sau, từ nào trái nghĩa với từ hòa bình?
a. thương yêu b. đoàn kết c. giữ gìn d. chiến tranh
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hoà bình?
a. Trạng thái bình thản.
b. Trạng thái không có chiến tranh.
c. Trạng thái hiền hòa, yên ả.
d.Cả ba ý trên
3, Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ ngữ trái nghĩa với từ chóng ( nhanh ) ?
a. Chậm, trễ, chậm trễ, chầm chậm, từ từ, nhanh chóng.
b. Chậm như rùa, chầm chậm, chậm rì, chậm chạp.
c. Thoăn thoắt, chậm chạp, chậm trễ, chầm chậm.
4, Tìm từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau :
a) Của ít, lòng nhiều.
b) Dở khóc, dở cười.
c) Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
5, Điền từ trái nghĩa vào các thành ngữ, tục ngữ sau :
Sáng nắng, mưa. Vào sinh, ra Lấy oán trả
6, Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ vội vã ?
a. Vội vàng, nhanh nhẹn, nhanh trí
b. Nhanh nhảu, hấp tấp, vất vả
c. Hối hả, vội vàng, hấp tấp
7, Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ khổng lồ ?
a. Bé nhỏ, xinh xắn, xinh đẹp, nho nhỏ, nhỏ xíu.
b. Nhỏ bé, bé nhỏ, nhỏ xíu, be bé, nho nhỏ, tí hon.
c. Tí hon, to lớn, nhỏ bé, tí xíu, tí ti.
8, Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các từ trái nghĩa với im lặng ?
a. Ồn ã, ồn ào, ầm ĩ b. Lặng lẽ, ầm ầm, ồn ào c. Lộn xộn, ầm ĩ, ồn ã
9, Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
a. Hoàng hôn, nhá nhem, vội vã, róc rách, say sưa
b) Lời nói :
c) Cử chỉ :
3. Qua bài “Ê-mi-li, con ” em hãy cho biết vì sao chú Mo-ri-xơn phản đối
cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ ở Việt Nam ?
a) Vì cuộc chiến tranh làm nước Mĩ hao người tốn của.
b) Vì cuộc chiến tranh đã gây ra nhiều tội ác dã man ở Việt Nam.
c) Vì cuộc chiến tranh làm cho nước Mĩ bị cô lập.
4. Hành động tự thiêu của chú Mo-ri-xơn có ý nghĩa thế nào ?
a) Chứng tỏ nhân dân Mĩ ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình.
b) Chứng tỏ cuộc chiến tranh chống xâm lược của Việt Nam là chính nghĩa.
c) Kêu gọi nhân loại tiến bộ chống chiến tranh xâm lược Việt Nam.
5. Ghi dấu thanh vào các chữ in đậm dưới đây :
a) Cày sâu cuôc bâm.
b) Uông nước nhớ nguôn.
c) Nói dối như cuôi.
d) Người đẹp vì lua, lua tốt vì phân.
e) Chậm như rua.
6. Từ nào không cùng nhóm nghĩa vơi các từ khác trong các dãy từ sau :
a) Bình an, an bình, thanh bình, yên bình, bình luận.
b) Hòa bình, hòa hợp, chan hòa, thủ hòa, hòa hoãn.
c) Bình bầu, thanh bình, thái bình, yên bình, hòa bình.
7. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành bức tranh thu miền quê
thanh bình.
Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa
cúc (1) , (2) , (3) như từng tia nắng nhỏ.
Thảm cỏ may thì (4) đến nôn nao. Hoa cỏ may (5) từng
bước chân theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài (6) vang ra ngoài cửa
lớp , khiến chú chim sâu đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá
cũng (7) theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình (8) trên
trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
[ ] Giôn-xơn!
Tội ác bay chồng chất
Nhân danh ai
Bay mang những B.52
Để đốt những nhà thương, trường học
Giết những con người chỉ biết yêu thương
Giết những trẻ em chỉ biết đến trường
Giết những đồng xanh bốn mùa hoa lá
Những na-pan, hơi độc
Đến Việt Nam
Và giết cả những dòng sông của thơ ca nhạc họa?[ ]
(Ê-mi-li, con - Tố Hữu)
1,Từ "bay" trong đoạn thơ trên thể hiện thái độ gì của tác giả? Tìm hai từ đồng nghĩa với
từ đó?.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Gạch chân từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ được trích từ đoạn thơ trên:
a) na-pan, hơi độc, nhà thương, trường học; b) ai, để, và, của
3. Đoạn thơ trên có những dòng thơ ngắn kết hợp với những dòng thơ dài chứa những từ
ngữ lặp lại. Cách viết đó của tác giả có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung đoạn
thơ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
a. Câu trả lời đánh giá về nhà văn Si-le của cụ già người Pháp.
b. Đáp lại lời chào bằng tiếng Đức : “Hít –le muôn năm ”, cụ già đã trả lời bằng
tiếng Pháp : “Chào ngài ”.
c. Câu trả lời của ông già người Pháp : Si-le đã dành cho các ngài vở “Những tên
cướp ”.
4. Điền tiếng có vần ươ hoặc ưa vào từng chỗ trống cho phù hợp :
a. Ngọn …………. b. ………….muốn c. Hoa………….
d. ………… bệnh e. ……………thành f. Quả ………….
g. Ngã …………. h. Bạc …………
5. Những từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa “bạn” ?
a. Hữu nghị b. Hữu ích c. Bạn hữu
d. Bằng hữu e. Hữu hiệu f. Thân hữu
6. Tìm hai thành ngữ hoặc tục ngữ nói về tinh thần hợp tác. Đặt câu với mỗi tập
hợp từ tìm được.
a. Các thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần hợp tác :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b. Đặt câu :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
7. Đặt câu với các từ đồng âm sau :
a) Bàn
- Vật dụng trong gia đình có chân, có mặt phẳng để đồ đạc, viết lách, ….
……………………………………………………………………………………………
- Thảo luận ý kiến với nhau về điều gì :
……………………………………………………………………………………………
b) Sao
- Chép lại như bản gốc :
……………………………………………………………………………………………
I. Đọc lại bài những người bạn tốt (SGK tiếng Việt lớp 5, tập , trang 64 và trả
lời các câu hỏi sau:
1. A-ri-ôn là nghệ sĩ nổi tiếng của nước nào ?
A. Mỹ B. Pháp C. Đức D.Hi Lạp cổ
2. Trước khi chết A-ri-ôn xin được làm gì ?
A. Hát trước khi
chết
B. Ăn trước khi
chết
C. Múa trước khi
chết
3. Vì sao A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?
A. Vì bị cướp tặng vật.
B. Vì bị bọn cướp đòi giết.
C. Vì bị bọn cướp biển cướp tặng
vật
và đòi giết.
4. Điều kì diệu gì đã xảy ra khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
A, Được một chiếc thuyền khác
cứu sống.
B, Được nhà vua cứu sống.
C, Bầy cá heo vây quanh thuyền, say
sưa thưởng thức tiếng hát của A-ri-ôn
và đã cứu sống ông.
5. Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào ?
A, Biết thưởng thức
tiếng hát.
B, Biết cứu người gặp
nạn.
C, Cả ý a và b.
c. Dòng sông……………………….
d. Tiếng đàn………………………
e. Công trường……………………
f. Tháp khoan……………………
g. Xe ủi, xe ben……………………
2. Xác định nghĩa của từ trông trong bài ca dao sau đây :
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông (1) nhiều bề
Trông (2) trời, trông (3) đất, trông (4) mây
Trông (5) mưa, trông (6) nắng, trông (7) ngày, trông (8) đêm
Trông (9) cho chân cứng đá mềm
Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………
3. Nghĩa của tiếng quả trong các từ ngữ : quả na, quả ổi có gì giống và khác
trong quả đất, quả bom ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Khoanh tròn câu có từ ngọt mang nghĩa gốc
a. Đàn ngọt hát hay
b. Rét ngọt.
c. Trẻ em ưa nói ngọt, không ưa nói
xẵng.
d. Khế chua, cam ngọt.
5. Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô C. đi nghỉ mát D. đi con mã
6. Trường hợp nào dưới đây từ đầu được dùng với nghĩa chuyển ?
a. Em đã Lan đã biết tự chải đầu.
Mặc áo hẳn hoi.
Chiếc đũa rất nhộn
Có cả hai đầu.
(Theo Nguyễn Quang
Lại biết ăn chân. Sinh ở cây gì. Huy)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TUẦN 8
1. Những liên tưởng trong bài Kì diệu rừng xanh làm cảnh vật trong rừng trở
nên lãng mạn, huyền bí như trong truyện cổ tích. Em hãy viết tiếp những sự
liên tưởng ấy.
a) Vạt nấm
b) Mỗi chiếc nấm
c) Bản thân tác giả
2. Bức tranh cổng trời mang vẻ đẹp hoang sơ, kì vĩ. Dựa vào bài thơ Cổng trời ,
em hãy biết tiếp cho hoàn chỉnh các câu sau đây :
a. Khoảng trời…………………………
………………………………………….
b. Cỏ hoa…………………………………
c. Đàn dê……………………
d. Con thác………………….
e. Ráng chiều…………………
3. Điều gì làm cho cảnh rừng sâu ẩm lạnh như sống động hẳn lên ?
- Hàng hóa dạo này bán rất chạy……………………………………………
d) - Nhà bạn Lan được chương trình Lục lạc vàng tặng hai con bò (1).
- Các chiến sĩ trinh sát bí mật bò (2) đến sát lô cốt địch.
- Mướp bò (3) lên kín khắp giàn.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Các từ to, nhỏ, cao, thấp đều có nhiều nghĩa khác nhau. Em hãy đặt hai
câu cho mỗi từ và cho biết nghĩa của các từ đó.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
8. Cho đoạn văn sau :
Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố
nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực
lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. Tôi có cảm giác mình là một người
khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu mạo,
cung điện của họ lúp xúp dưới chân.
a. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào ? Tác giả là ai ?
b. Giải nghĩa các từ tân kì, vương quốc ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
d. Tìm trên đoạn văn một câu ghép có cặp từ hô ứng?
e. Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
f. Tìm hai thành ngữ có sử dụng biện pháp so sánh
………………………………………………………………………………………
TUẦN 9
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu sau:
- Gạn đục khơi trong. - Ăn ít ngon nhiều.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Ba chìm bảy nổi.
- Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
2. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A, Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
B, Cứ chiều chiều , Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
C, Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
3. Nhóm từ in đậm nào dưới đây là những từ đồng âm, từ nhiều nghia, từ đồng
nghĩa?
- Lúa chín vàng / Tổ em có chín bạn (…………… … )
- Bát chè nhiều đường nên rất ngọt / Ngoài đường , xe cộ nhộn nhịp
(……………….)
- Vạt nương / vạt áo (…………………… )
- đánh cờ / đánh giặc / đánh trống (…………………… )
- trong veo, trong vắt, trong xanh (…………………… )
- thi đậu , xôi đậu , chim đậu trên cành. (………………… )
4.
Con đường từ huyện lị vào bản tôi
rất đẹp.
A, Cổ tay em trắng như
ngà.
B, Bà bị bệnh bướu cổ. C, Chiếc áo may cổ tròn.
12. Thành ngữ nào không đồng nghĩa với Một nắng hai sương ?
A, Thức khuya dậy sớm
B, Cày sâu cuốc bẫm
C, Đầu tắt mặt tối
D, chân lấm tay bùn
13. Dòng nào sau đây chỉ gồm từ láy ?
A, Không khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
B, Rậm rạp, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
C, rập rạp, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
14. “ Mùa này, khi mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò
xanh rờn nở hoa tím ngắt.” có mấy trạng ngữ ?
A, Một trạng ngữ B, Hai trạng ngữ C, Ba trạng ngữ
15. Từ hay trong các câu sau là tính từ , động từ hay quan hệ từ ?
a) Cô bé nghĩ xem mình có nên tiếp tục hát hay thôi …………………
b) Cô bé hát rất hay ……………………
c) Cô bé mới hay tin ông cụ đã qua đời ………………………………
16. Tìm TN, CN, VN trong các câu sau. Khoanh tròn chữ cái trước câu có sử dụng
đại từ.
A. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc/
B. Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
C. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
17. Câu tục ngữ nào sau đây nói về thiên nhiên?
a. Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
b. Tháng bảy heo may, sếu bay trời rét.
c. Một con ngựa đau, cả tàu không ăn cỏ.
18. Nhóm từ nào sau đây gồm các từ đồng nghĩa với từ hợp tác?
a. công tác, góp sức, hợp sức, hợp lực
Hồ Gươm xanh màu xanh cổ tích
Và loài Rùa Hồ Gươm vẫn sống ở đây. Thỉnh thoảng người Hà Nội cùng khách thập
phương may mắn được chiêm ngưỡng sự xuất hiện của Rùa Vàng. Phải chăng một trong
số những con Rùa to đó là sứ giả của Đức Long Quân ?
( Theo Trần Cao Sơn )
1. Bài văn trên kể về sự vật, sự việc gì ?
a. Kể sự thích Rùa Hồ Gươm.
b. Kể về Hồ Gươm.
c. Kể về sự tích vua Lê Thái Tổ trả gươm báu.
2. Hồ Gươm có từ bao giờ ?
a. Có từ thời vua Lê Công Uẩn dời đô về Thăng Long.
b. Có từ thời vua Lê Lợi trả gươm báu cho Đức Long Quân.
c. Chưa ai biết Hồ Gươm có từ bao giờ.
3. Hồ gươm còn có những tên gọi nào ?
a. Hồ Lục Thủy, hồ Tháp Rùa.
b. Nguyệt Hồ, hồ Tháp Rùa.
c. Hồ Lục Thủy, Nguyệt Hồ.
4. Vì sao Hồ Gươm được gọi là hồ Lục Thủy ?
a. Vì nước hồ luôn luôn có màu xanh ngát.
b. Vì nước hồ màu xanh và hồ rộng bát ngát.
c. Vì lúc đầu hồ có màu xanh.
5. Vì sao Hồ Gươm còn được gọi là Nguyệt Hồ ?
a. Vì hồ có trăng soi bóng.
b. Vì hồ có dáng vầng trăng khuyết.
c. Vì hồ lúc nào cũng trong sáng như trăng.
6. Tại sao Hồ Gươm là tên gọi quen thuộc nhất ?
a. Vì sự tích trả gươm thần thấm đậm trong lòng mỗi người dân Việt.
b. Vì trong lòng hồ Gươm đang cất giữ gươm thần.
c. Vì người ta tìm được nhiều gươm dưới hồ.
7. Tìm trong bài các từ đồng nghĩa với từ xanh :