Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 60 phút
Phần 1: Đọc hiểu
Cô bé làng Chăm
Như nhiều cô gái làng Chăm khác, từ nhỏ Đông Chiêu đã được mẹ dạy
hai nghề truyền thống: dệt thổ cẩm và làm đồ gốm dùng trong sinh hoạt gia
đình. Những món đồ bằng đất nung như cái cà ràng, cái nồi, cái pụ … dân dã
và rẻ tiền, thích hợp với đời sống nông thôn. Đêm nay, Đông Chiêu mượn
ánh sáng của đèn trời để làm việc. Em tưới nước lên mớ đất sét bên gốc cau
và bắt đầu nhồi đất bằng đôi chân dẻo dai của mình. Hai bàn chân nhỏ bé
của em kiên nhẫn dẫm đạp, nhào qua trộn lại cho đến khi mớ đất nhão nhoẹt
trở thành mịn màng. Em lấy một cục đất sét nhào nặn trên tay, rồi ngắt từng
miếng nhỏ. Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm như ngấm cả ánh
trăng vào trong.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1. Hai nghề truyền thống của làng Chăm được tác giả nói đến trong bài là
dệt thổ cẩm và: đơn cấu trúc
a. Làm đồ gốm
b. Nhồi đất sét
c. Nung đất
d. Nhồi đất
2. Cụm từ “ánh sáng của đèn trời” để chỉ ánh sáng của:đa cấu trúc
a. Trăng sao ( không phải từ ghép, lỗi người soạn đề)
b. Mặt trăng
c. Mặt trời
d. Ánh đèn
3. Ngoài việc tưới nước, nhồi đất, dẫm đạp, nhào nặn…Đông Chiêu còn:
đơn cấu trúc
a. Ép đất
b. Moi đất
c. Vo tròn
Hoài Điệp
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1. Em bé đứng dưới mái hiên để làm gì? đơn cấu trúc
a. Trú mưa
b. Đứng khóc
c. Ngắm cảnh mưa
d. Cho đỡ lạnh
2. Những dòng thơ nào cho biết em bé trong bài không có nhà? đa cấu
trúc
a. Có người em bé nhỏ
Đứng dưới hiên nhìn trời
b. Em đưa tay gạt lệ
Bước đi dưới trời mưa
c. Em đi trong gió sương
Về xó chợ đầu đường
d. Xót thân em bé bỏng
Sớm chịu đời tang thương
3. Khổ thơ nào nói lên lòng thương cảm của tác giả đối với em bé? liên
hệ
a. Khổ thơ 1
b. Khổ thơ 2
c. Khổ thơ 3
d. Khổ thơ 4
4. Ngoài “Đứa trẻ mồ côi”, em có thể chọn tựa đề nào đặt tên cho bài
thơ? trừu tượng MR, nên chuyển sang dạng điền (bán khách quan)
a. Đứa trẻ đi hoang
b. Phận trẻ bơ vơ
c. Cuộc đời không nhà
d. Cuộc đời nghèo khổ
Làm việc cho cả ba thời
c. Cha mẹ, bản thân và con cái
d. Hiện tại, quá khứ và tương lai
4. Bác nông dân làm việc miệt mài từ sáng đến tối vì: đơn cấu trúc
a. Tự nuôi thân
b. Lo cho cả ba thời
c. Lo cho toàn xã hội
d. Phụng dưỡng bố mẹ già
5. Nội dung chính của bài đọc trên: liên hệ
a. Kể lại mẩu đối thoại giữa con ve và bác nông dân
b. Tả bác nông dân đang làm việc
c. Nói về nỗi vất vả của người nông dân khi làm ra hạt lúa
d. Nói về sự tò mò của con ve
6. Qua câu chuyện này, em học tập được đức tính gì ở bác nông
dân? liên hệ - đa khả năng trả lời/ câu trả lời không tường minh
a. Hiếu thảo đối với cha mẹ
b. Siêng năng, cần cù
c. Chăm chỉ và miệt mài
d. Lo toan cho gia đình
7. Câu ca dao nào dưới đây phù hợp nhất với nội dung bài đọc trên?
trừu tượng MR
a. Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê
b. Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
c. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng
d. Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần cho ai
3/6
Triển lãm nghệ thuật thư pháp
3. Trong các cụm từ “chiếc dù, chân đê, đôi tay”, từ nào mang nghĩa
chuyển: liên hệ
a. Chân
b. Dù
c. Tay
4. Từ loại của “thưa thớt” là: đơn cấu trúc
a. Động từ
b. Danh từ
c. Tính từ
5. “Hối hả” có nghĩa là: đơn cấu trúc
a. Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh
b. Mừng vui, phấn khởi vì được như ý
c. Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh
4/6
6. Trong đoạn văn dưới đây sự vật nào được nhân hóa:
“Sau một mùa đông lạnh giá, những gốc cây bên đường dụi mắt thức dậy.
Lúc đầu, cây trổ ra những lá non. Rồi cây bừng nở những cánh hoa li ti. Cả
một góc trời đầy nắng và trắng xóa những bông hoa màu ngà.” đa cấu trúc
a. Mùa đông
b. Gốc cây
c. Góc trời
7. Chủ ngữ trong câu: “Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh” là: đơn cấu trúc
a. Đỉnh núi Nghĩa Lĩnh
b. Đền Thượng
c. Nằm chót vót
8. Dấu phẩy trong câu: “Thân cây xù xì, gai góc, mốc meo” dùng để ngăn
cách: đa cấu trúc
a. Các vế câu
b. Trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ