35 đề Kiểm tra HSG môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đủ đáp án) - Pdf 23

Phòng GD&ĐT Thanh Sơn
Trường Tiểu học Võ Miếu 1
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNGHỌC SINH NĂNG KHIẾU
Môn Tiếng Việt - Lớp 4
STT Nội dung dạy Sách ( trang ) Nhà xuất
bản
1 1 Bài tập chính tả .Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Bài 1,2
Bài1;2;3
Tiếng Việt nâng cao (10)
(64)

NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(65)
NXBGD
Thế nào là văn kể chuyện . Luyện tập làm văn 4 (13) NXBGD
2 2 .Mở rộng vốn từ : nhân hậu -đoàn kết; dấu hai chấm
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(66)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(67)

NXBGD
Kể lại hành động của nhân vật. Tả
ngoại hình của nhân vật
Luyện tập làm văn 4 (19) NXBGD
3
3.Luyện tập về từ đơn và từ phức; Mở rộng vốn từ : nhân hậu -đoàn kết
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(67)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(68)
NXBGD

NXBGD
Luyện đề 7 Bồi dưỡng HSGTviệt4(12) NXBGD
8
Luyện tập viết tên người , tên địa lí nước ngoài , dấu ngoặc kép
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(74)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(75)
NXBGD
Luyện đề 8 Bồi dưỡng HSGTViệt4(13) NXBGD
Mở rộng vốn từ ước mơ; động từ
9 Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(75)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(76)
NXBGD
Luyện đề 9 Bồi dưỡng HSGTViệt4(14) NXBGD
Ôn tập ,bài tập chính tả
10
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(77)
NXBGD
Bài 1;2 Tiếng Việt nâng cao(18)
NXBGD
Luyện đề 10 Bồi dưỡng HSGTviệt4(15) NXBGD
11
Luyện tập về động từ; tính từ
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(77)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(78)
NXBGD
Luyện đề 11 Bồi dưỡng HSGTviệt4(17) NXBGD
12

Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi ; Câu kể
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(84)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(85)
NXBGD
Luyện đề 16 Bồi dưỡng HSGTViệt4(22) NXBGD
17
Câu kể : Ai làm gì ? Vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì ?
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(84)

NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(85)
NXBGD
Luyện đề 17 Bồi dưỡng HSGTViệt4(23) NXBGD
18
Ôn tập
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(87)
NXBGD
Luyện đề 18 Bồi dưỡng HSGTViệt4(24) NXBGD
19
Chủ ngữ trong câu kể : Ai làm gì , Mở rộng vốn từ : Tài năng
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(88)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(89)
NXBGD
Luyện đề 19 Bồi dưỡng HSGTViệt4(26) NXBGD
20
Luyện tập về câu kể : Ai làm gì? Mở rộng vốn từ : Sức khoẻ
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(89)
NXBGD

Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(94)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(94)
NXBGD
Luyện đề 24 Bồi dưỡng HSGTViệt4(30) NXBGD
25
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(95)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(96)
NXBGD
Luyện đề 25 Bồi dưỡng HSGTViệt4(32) NXBGD
26
Luyện tập về câu kể Ai là gì ? Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(97)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(98)
NXBGD
Luyện đề 26 Bồi dưỡng HSGTviệt4(33) NXBGD
27
Câu khiến . Cách đặt câu khiến
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(98)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(99)
NXBGD
Luyện đề 27 Bồi dưỡng HSGTViệt4(34) NXBGD
4
28
Ôn tập
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(99)

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian; chỉ nguyên nhân cho câu
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(104)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(105)
NXBGD
Luyện đề 32 Bồi dưỡng HSGTViệt4(40) NXBGD
33
Mở rộng vốn từ:Lạc quan – yêu đời; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(106)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(107)
NXBGD
Luyện đề 33 Bồi dưỡng HSGTViệt4(41) NXBGD
34
Mở rộng vốn từ:Lạc quan – yêu đời; Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
cho câu
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(108)
NXBGD
Bài 1;2;3 Tiếng Việt nâng cao(109)
NXBGD
5
Luyện đề 34 Bồi dưỡng HSGTViệt4(42) NXBGD
35
Ôn tập
Bài 1,2,3 Tiếng Việt nâng cao(109)
NXBGD
Bài 1;2 Tiếng Việt nâng cao(43)
NXBGD
Luyện đề 35 Bồi dưỡng HSGTViệt4(42) NXBGD
6

kể lại câu chuyện đó và nêu cảm nghĩ của em.
……………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
RƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
7
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU KHỐI 4
Năm học : 2011 – 2012
Môn : Tiếng Việt
Đề số 2
Câu 1 ( 2 điểm )
Từ nào ( trong mỗi dãy từ dưới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân trong
các từ còn lại?
a) Nhân loại , nhân tài , nhân đức , nhân dân.
b) Nhân ái , nhân vật , nhân nghĩa , nhân hậu .
Câu 2 ( 1 điểm)
Chỉ ra những trường hợp dùng sai dấu hai chấm và sửa lại cho đúng:
a) Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế?
b) Nhà trường phát phần thưởng cho : học sinh giỏi trong năm học 2004 – 2005.
Câu 3 ( 2 điểm)
Trong bài Ngôi trường mới , nhà văn Ngô Quân Miện tả cảm xúc của bạn học sinh trong
lớp học như sau:
Dưới mái trường mới , sao tiếng trống rung động kéo dài ! Tiéng cô giáo trang nghiêm
mà ấm áp . Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ ! Em nhìn ai cũng thấy thân
thương . Cả đến chiếc thước kẻ , chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Em hãy cho biết : Ngồi trong lớp học của ngôi trường mới , bạn học sinh cảm thấy
những âm thanh và sự vật có gì khác lạ ? Vì sao bạn có những cảm xúc ấy?
Câu 4 ( 5 điểm)
Em đã từng tham gia hoặc chứng kiến một việc làm giúp đỡ em nhỏ ở ngoài đường
hay trong trường học . Hãy kể lại câu chuyện đó.

……………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
9
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU KHỐI 4
Năm học : 2011 – 2012
Môn : Tiếng Việt
Đề số 4
Câu 1 ( 1 điểm)
Các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây là từ ghép hay từ láy ?
Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử , lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông
Hồng . Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ bãi sông Hồng
lại nô nức làm lễ , mở hội để tưởng nhớ ông .
Câu 2 ( 2 điểm )
Cho đoạn văn sau :
Biển luôn thay đổi tuỳ theo màu sắc mây trời . Trời xanh thẳm , biển cũng thẳm xanh,
như dâng cao lên chắc nịch . Trời rải mây trắng nhạt , biển mơ màng dịu hơi sương . Trời
âm u mây mưa , biển xám xịt nặng nề . Trời ầm ầm dông gió , biển đục ngầu giận giữ .
Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng , lúc sôi nổi , hả hê, lúc đăm
chiêu , gắt gỏng.
a) Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên , rồi xếp vào hai nhóm: Từ ghép có
nghĩa tổng hợp , và từ ghép có nghĩa phân loại .
b) Tìm từ láy trong các từ in đậm ở đoạn văn trên , rồi xếp vào ba nhóm: Từ láy âm đầu ,
từ láy vần , từ láy cả âm đầu và vần (láy tiếng).
Câu 3 ( 1 điểm)
Trong bài lời chào , nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn có viết :
Đi đến nơi nào
Lời chào đi trước
Lời chào dãn bước
Chẳng sợ lạc nhà

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc , tre nhường cho con.
Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ đến những phẩm chất gì tốt đẹp
của con người Việt Nam?
Câu 4 : ( 5 điểm)
Hãy kể lại câu chuyện nói về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và người bạn thân trong
lớp học.
……………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
11
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU KHỐI 4
Năm học : 2011 – 2012
Môn : Tiếng Việt
Đề số 6
Câu 1 ( 1 điểm )
Tìm từ có tiếng tự ( có nghĩa là mình, tự mình) điền vào chỗ trống trong các câu sau :
a) Chúng ta có quyền …vì những trang lịch sử vẻ vang của thời dại Bà Trưng , Bà Triệu
, Trần Hưng Đạo , Lê Lợi , Quang Trung.
b) Bố mẹ mất sớm , anh ấy phải sống … từ bé.
Câu 2 ( 2 điểm )
Đọc đoạn văn sau
Gà Rừng/ và /Chồn/ là/ đôi /bạn/ thân/ nhưng/ Chồn/ vẫn /ngầm/ coi thường/ bạn /.
Một/ hôm /, Chồn/ hỏ/i Gà Rừng/ :
- Cậu /có/ bao nhiêu /trí khôn/ ?
- Mình/ chỉ /có/ mộ/t thôi.
( Tiếng Việt 2 tập 2 – 2003)
a) Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn trên .
b) Dựa vào đâu mà em nhận biết được các danh từ riêng trong đoạn văn?

bến Nhà Rồng Bến Nghé
hồ Hoàn Kiếm Hồ Gươm
đầm Dạ Trạch Đầm Sen
tháp Phổ Minh Tháp Rùa
Vì sao các tiếng đèo , cầu , bến , hồ ,đầm , tháp ở hai cột A và B có cách viết khác nhau?
Câu 3 ( 1 điểm)
Bác Hồ kính yêu đã từng viết về các cháu thiếu nhi như sau :
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn , ngủ , biết học hành là ngoan .
Em hiểu câu thơ trên như thế nào ? Qua đó em biết được tình cảm của Bác Hồ dành
cho thiếu nhi ra sao ?
Câu 4 ( 5 điểm )
Dựa vào bài thơ dưới đây , em hãy kể lại bằng văn xuôi câu chuyện về tình bạn giữa Bê
Vàng và Dê Trắng. Gọi bạn
Từ xa xưa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm
Đôi bạn sống bên nhau
BêVvàng và Dê Trắng.
Một năm trời hạn hán
Suối cạn , cỏ héo khô
Lờy gì nuôi đôi bạn
Chờ mưa đến bao giờ ?
Bê Vàng đi tìm cỏ
Lnag thang quên đường về
Dê trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài : “Bê ! Bê! ”
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
13

……………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trường TH Võ Miếu I
14
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU
Năm học: 2010- 2010
Môn: Tiếng Việt
Đề số 9
1.a) Phân biệt nghĩa hai từ sau: mơ ước, mơ mộng.
b) Đặt câu với mỗi từ trên.
2. Tìm động từ ( trong các từ in đậm) ở từng cặp câu dưới đây:
a) - Nhân dân thế giớ mong muốn có hoà bình.
- Những mong muốn của nhân dân thế giới về hoà bình sẽ thành hiện thực.
b) - Đề nghị cả lớp im lặng.
- Đó là một đề nghị hợp lí.
c) - Bố mẹ hi vọng rất nhiều ở con.
- Những hi vọng của bố mẹ ở con là có cơ sở.
d) - Yêu cầu mọi người giữ trật tự
- Bài toán này có hai yêu cầu cần thực hiện.
3. Hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ dưới đây của Mai Thị Bích Ngọc:
Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao!
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Mang cơm no áo lành.
4. Lớn lên em sẽ làm gì? Hãy hình dung khi em trưởng thành sẽ được làm công việc mình
đã chọn và viết thư kể lại cho bạn ( hoặc người thân) biết những điều đó.

Lo cho người ngủ.
Đọc đoạn thơ trên, em có cảm nghĩ gì về công việc của anh Đom Đóm?
4. Dựa vào cốt truyện dưới đây, em hãy kể lại câu chuyện cho đầy đủ và rõ ý nghĩa.
- Hai bạn nhỏ đang say sưa đá bóng trên đường.
- Một chiếc ô tô lao tới đúng lúc một bạn đang mải chạy theo quả bóng.
- Để tránh tai nạn người lái xe phải lái chệch lòng đường và phanh lại; không may xe đâm
phải một cây to.
- Người lái xe bị thương phải đưa vào bệnh viện.
- Hai bạn nhỏ đến thăm người lái xe và hối hận về việc làm sai của mình.
Trường TH Võ Miếu I
16
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU
Năm học: 2010- 2010
Môn: Tiếng Việt
Đề 11
1. Các câu dưới đây sử dụng sai từ chỉ thời gian ( im đậm). Em hãy sửa lại cho đúng.
Chú hề vào phòng công chúa, thấy công chúa sẽ nằm bên cử sổ, mắt ngắm nhìn vầng
trăng toả sáng trên bầu trời. Công chúa nhìn lên bầu trời. Công chúa nhìn chú hề, mỉm
cười:
Khi cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới đã mọc lên. Khi một con hươi
mất sừng, cái sừng mới đã mọc ra. Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy…
Gịong công chúa nhỏ dần, nhỏ dần. Nàng sẽ ngủ.
2. Chọn từ thích hợp trong các từ sau đẻ điền vào chỗ trống: xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì,
xanh rờn, xanh lè, xanh lơ, xanh xao.
- Trời thu…
- lúa con gái…
- Hàng cây… bên sông
- Chú mèo mướp mắt…
- Tường quét vôi màu…
- Khuôn mặt…, hốc hác

Ai ơi! Bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
Em hiểu người nông dân muốn nói với ta điều gì? Cách diễn tả hình ảnhcó sự đối lập ở câu
cuối bài đã nhấn mạnh được ý gì?
4. Một chú ong mê mải hút nhuỵ hoa, không hay biết trời đang sập tối, ong không về nhà
được. Sớm hôm sau, khi trở về gặp các bạn, ong đã kể lại câu chuyện nó xa nhà trong đêm
qua.
Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện của chú ong xa nhà đó.
Trường TH Võ Miếu I
18
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU
Năm học: 2010- 2010
Môn: Tiếng Việt
Đề 13
1. Tìm các từ trái nghĩa với từ quyết chí. Đặt câu với một trong những từ trái nghĩa vừa tìm
được.
2. Em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi mình. Nói rõ tình huống mà em dựa vào để đặt câu hỏi
là vtình huống nào.
3. Em hiểu những câu thơ dưới đây của Bác Hồ muốn nói về điều gì? Nêu một ví dụ mà
em biết để làm rõ điều đó.
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.
4. Suốt đêm trời mưa to gió lớn. Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con chim lớn
lông cánh ướt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ mở bừng mắtđón ánh mặt trời.
Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim trong đêm qua? Em hãy hình dung và kể lại.
Trường TH Võ Miếu I
19
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU

4. Quyển sách, cây bút ( cây viết), bảng con, thước kẻ, cái gọt bút chì, là những đồ vật
được gắn bóthân thiết với em trong học tập. Hãy miêu tả, két hợp nêu kỉ niệm đáng nhớ về
một trong những đồ vật thân thiết đó.
Trường TH Võ Miếu I
20
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU
Năm học: 2010- 2010
Môn: Tiếng Việt
Đề 15
1. Với mỗi từ ngữ dưới đây, em hãy đặt một câu:
thả diều, xếp hình, cắm trại.
2. a) Trong các câu hỏi dưới đây, câu nào thể hiện được phép lịch sự:
- Em lấy giúp chi cốc nước được không?
- Nam ơi, cho chi xin cốc nước được không?
- Ngồi đấy mà không lấy cho người ta cốc nước à?
b) Em hãy đặt một câu hỏi thể hiện được phép lịch sự. Nói rõ tình huống mà em đặt câu
hỏi là tình huống nào.
3. Trong bài Quê hương, nhà thơ Đỗ Trung Quân có viết:
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.
Đoạn thơ đã gợi cho em nghĩ đến những điều gì đẹp đẽ và sâu sắc?
4. Tả một thứ đồ chơi vừa có hình dáng đẹp vừa hoạt động được làm em thích thú.
Trường TH Võ Miếu I
21
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU
Năm học: 2010- 2010
Môn: Tiếng Việt
Đề 16

1.Tìm những câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn dưới đây. Dùng gạch chéo để tách bộ phận
chủ ngữ và vị ngữ của từng câu tìm được.
Buổi mai hôm ấymột buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi
dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ
ngỡ đứng bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Sau một hồi trống, mấy người học trò
cũ sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.
( Theo Thanh Tịnh)
2.Trong các câu dưới đây, quan hệ giữa chủ ngư và vị ngữ chưa phù hợp. Em hãy chữa lại
cho đúng.
a) Hình ảnh bà chăm sóc tôi từng li, từng tí.
b) Tâm hồn em vô cùng xúc động khi nhìn thấy ánh mắt thương yêu, trìu mến của Bác.
3. Đọc đoạn thơ dưới đây trong bài khi mẹ vắng nhà của nhà thơ Trần Đăng Khoa, em có
những suy nghĩ gì về câu trả lời của tác giả đối với mẹ?
Mẹ bảo em: Dạo này ngoan thế!
- Không, mẹ ơi! Con đã ngoan đâu!
Áo mẹ mưa bạc màu
Đầu mẹ nắng cháy tóc
Mẹ ngày đêm khó nhọc
Con chưa ngoan, chưa ngoan!
4. Ngôi nhà của em có nhiều đồ vật được em coi như người bạn thân ( bàn học, lịch treo
tường, giá sách, tủ nhỏ đựng quần áo, tủ đồ chơi,…). Hãy tả lại một trong số những đồ vật
đó.
Trường Tiểu học Võ Miếu I
23
Đề kiểm tra học sinh năng khiếu lớp 4
Năm học 2010- 2011
Môn: Tiếng Việt
Đề số 18


1. Đặt câu với mỗi thành ngữ sau:tài cao đức trọng, tài hèn đức mọn.
-Tái cao đức trọng :người tài giỏi, đạo đức, được kính trọng.
- Tài hèn đức mọn : người tài và đức đều kém cỏi (có khi là cách nói khiêm tốn)
2. Gạch dưới chủ ngữ của từng câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau. Chủ ngữ do danh từ
hay cụm danh từ tạo thành?
Ông kéo tôi vào sát người , xoa đầu tôi , cười rất hiền. Bán tay ram rát của ông xoa nhẹ
lên hai má tôi. Từ đó, tối tối, ông thường sang uống trà vơi ba tôi. Hai người trò chuyện có
hôm tới khuya. Những buổi chiều ba tôi thường gửi chìa khóa phòng cho ông.
(Trích bài làm của học sinh)
3. Viết về người mẹ, nhà thơ Trần Quốc Minh đã có những hình ảnh so sánh rất hay trong
bài thơ Mẹ:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thưc vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Hãy cho biết :những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được điều gì
đẹp đẽ ở người mẹ kính yêu.
4. Em được bạn bè hay người thân tặng (hoặc cho mượn) một quyển sách đẹp. Hãy tả lại
quyển sách đó.
Trường Tiểu học Võ Miếu I
25

Trích đoạn HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU KHỐI 4 (ĐỀ SỐ 28) HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU KHỐI 4 (ĐỀ SỐ 29) HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU KHỐI 4 (ĐỀ SỐ 30) HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU KHỐI 4 (ĐỀ SỐ 31) HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HS NĂNG KHIẾU KHỐI 4 (ĐỀ SỐ 32)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status