b. Luyện đọc đúng
- Bài này chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Rèn đọc từng đoạn.
GV hớng dẫn đọc cả đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi để
rút ra ý chính và đại ý bài
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm xác
định đoạn.
- 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu chia buồn với bạn.
+ Đoạn 2: tiếp mới nh mình.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc theo dãy
- HS đọc đoạn.
- HS đọc nhóm đôi theo đoạn.
- HS đọc cả bài.
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi để rút ra
ý chính và đại ý bài
Giảng tranh: Bạn Lơng đã rất thông cảm và biết cách an ủi, động viên bạn Hồng. Bạn
đã thể hiện bằng việc làm để giúp đỡ Hồng và bà con bị lũ lụt
- Em hãy đọc thầm dòng mở đầu và kết
thúc bức th và nêu tác dụng của chúng?
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,
thời gian viết th, lời chào ngời nhận th.
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời
nhắn nhủ cảm ơn, hứa hẹn, ký tên ngời
viết th.
- Hãy nêu cách đọc số?
- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?
c/ Luyện tập.
Bài 1/15:
- Củng cố cách đọc và viết số
- Chốt : Nêu cách viết số gồm 0 chục
triệu 8triệu 2 trăm nghìn 5 chục nghìn 0
nghìn 7 trăm 0 chục 5 đơn vị.
Bài 2/15:
- Củng cố cách đọc số có nhiều chữ số.
Bài 3/15:
- Củng cố cách viết số có nhiều chữ số.
Bài 4/15:
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số
liệu, cách ghi số liệu theo yêu cầu.
- Chốt: Số GV em ghi đơn vị là gì?
4 HĐ 4 : Củng cố, dặn dò .
- Lớp triệu gồm những hàng nào? Nêu
cách đọc số có nhiều chữ số ?
- 1HS lên bảng viết lại số trong bảng:342157413.
- HS dới viết nháp.
- Viết từ hàng cao đến hàng thấp bắt đầu từ lớp
triệu->lớp đơn vị.
- HS đọc số ( nhiều em)
- Đọc từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào
cách đọc các số có ba chữ và thêm tên lớp.
- HS nêu.
- HS làm việc theo cặp.
- HS đọc số theo nhóm tự nhận xét.
- GV đọc cho HS viết số.
thuật.
a)Vạch dấu trên vải:
b) Vắt vải theo đờng vạch dấu:
* Hoạt động 4:.Thực hành
*GV: Quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho
những HS còn lúng túng.
*Hoạt dộng 5:Đánh giá KQ HT
+GV nhận xét đánh giá KQ theo 2 mức:
Hoàn thành và cha hoàn thành.
*Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-GV cho đọc phần ghi nhớ.
-Về nhà chuẩn bị tiết sau.
-HS mở SGK trang 8.
-HS nêu, nhiều em khác bổ sung .
-HS nhắc lại 2 bớc.
-HS quan sát GV hớng dẫn.
- HS thực hiện thao tác vạch dấu trên vảI
và cắt vảI theo đờng vạch dấu.
-HS trng bày sản phẩm.
-HS đọc phần ghi nhớSGK.
Thực hành kiến thức đã học
Toán
Luyện tập:Triệu và lớp triệu
Mục tiêu :
- Củng cố thêm về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số.
II Các hoạt động dạy học
I Mục tiêu :
- HS biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện.
- Luyện tập cách tả ngoại hình nhân vật.
II. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ:
1 HS nêu lại phần ghi nhớ tiết trớc về tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện .
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng - nêu yêu cầu tiết học.
2. Các hoạt động
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS làm bài tập trong
vở bài tập .
Bài 1 : Gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
_ Gọi HS trình bày bài trớc lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét , bổ sung .
- Tuyên dơng HS có bài làm tốt.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực hành
luyện tập tả ngoại hình nhân vật
a/ Hãy chọn kể một câu chuyện em thích kết
hợp tả ngoại hình của các nhân vật.
b/ Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể kết
hợp tả ngoại hình của nhân vật bà cụ ăn xin
+ 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài tập .
+ Cả lớp đọc thầm truyện.
+ HS làm bài cá nhân.
_ Một số HS trình bày bài trớc lớp.
- HS lựa chọn một trong hai yêu
cầu trên.
- Thảo luận theo nhóm cùng sở
lng: l + ng.
lạc đờng: lạc chú ý âm đầu l.
rng rng.
c. Viết chính tả:
- Hớng dẫn t thế ngồi viết
- GV đọc.
- GV đọc soát lỗi 1lần.
- Kiểm tra lỗi.
- Hớng dẫn chữa lỗi.
d. Hớng dẫn chấm, chữa
đ. Hớng dẫn bài tập
Bài 2/27.
Hs đọc thầm bài.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở.
- HS soát.
- HS ghi lỗi ra lề.
- HS tự chữa lỗi.
a. HS đọc yêu cầu:
51
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- GV chữa.
- GV chấm, chữa.
e. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
- HS làm bút chì vào SGK.
b. HS đọc yêu cầu:
- HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ
toán
HS làm vở
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
I. Mục tiêu :
- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ. Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, từ dùng để cấu
tạo nên câu. Tiếng có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa.
- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức.
52
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu từ.
II. Đồ dùng dạy học : Từ điển, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra: Dấu hai chấm có tác dụng gì? Lấy ví dụ?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài.
b. Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- Câu văn có bao nhiêu từ? Đọc từng từ.
- Em có nhận xét gì về số lợng tiếng ở
các từ?
-> Chốt: Nh vậy từ có thể có 1 tiếng hoặc
hai, ba tiếng
Bài 1:
- GV nhận xét, bổ sung.
-> Thế nào là từ đơn?
Thế nào là từ phức?
Bài 2:
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS mở từ điển (phô tô)
- Hs viết từ vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
+ Chọn từ đã làm ở bài 1.
53
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Nêu cách làm?
- Gv lu ý cách đặt câu.
- Gv chấm.
+ Đặt câu với từ đó.
- HS làm vào vở.
d. Củng cố, dặn dò:
- Từ, tiếng dùng để làm gì?
- Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ?
đạo đức
Vợt khó trong học tập (Tiết 1)
I.Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng:
1.Nhận thức đợc:
- Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trongHT. Cần phải có quyết tâm
và tìm cách vợt qua khó khăn.
- Biết xác định những khó khăn trongHT của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3.Quý trọng và HT những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong HT.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong HT
III.Các hoạt động dạy- học
+GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất.
*Ghi nhớ SGK:
*Hoạt động 4: HS làm việc cá nhân:
+Bài tập1:
-GV theo dõi.
- Vì sao em chọn cách làm đó ?
-Vì sao em không chọn cách làm này?
+GV kết luận:a,b,đ Là những cách giải
quyết tích cực.
-Qua bài này chúng ta có thể rút ra đợc
điều gì?
* Hoạt động nối tiếp: củng cố, dặn dò
+Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những
khó khăn riêng. Để HT tốt cần cố gắng v-
ợt qua những khó khăn đó.
+Về học thuộc phần ghi nhớ.
-HS thảo luận theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
-Cả lớp trao đổi đánh giá các cách giải
quyết.
-HS đọc ghi nhớ.
-Nêu YC bài 1.
- HS làm việc cá nhân
-HS trình bày ý kiến
-HS tranh luận.
-HS nhắc lại ý trong ghi nhớ.
thể dục
Đi đều, đứng lại, quay sau
Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ
- Hãy giới thiệu tên câu chuyện em đã
chọn?
- GV treo dàn bài kể chuyện (mục 3/
SGK).
- Gv giải thích mẫu.
c. HS kể:
- GV hớng dẫn, HS nhận xét.
d. HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa:
- GV cho HS kể xong, nêu ý nghĩa truyện.
- Gv khen ngợi HS nhớ truyện, kể hay.
- HS đọc đề bài, gạch chân từ trọng tâm về
thể loại, nội dung.
- HS đọc to gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS giới thiệu.
- HS đọc.
- HS theo dõi mẫu.
- HS kể cá nhân.
- HS kể theo nhóm đôi.
- HS nêu, Hs khác nhận xét.
-> Cho cả lớp bình chọn câu chuyện hay và ngời kể chuyện hấp dẫn nhất.
e. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS tự su tầm thêm các câu chuyện theo chủ đề.
toán
Tiết 13 : Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố :
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu. Thứ tự các số .
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp .
* Giảm tải: Bài tập 1(tr17) với HS yếu chỉ yêu cầu đọc và nêu giá trị của chữ số 3.
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ .
- Làm bài theo cặp: 1HS đọc cho
1HS viết, sau đó đổi lại.
HS làm ( miệng ) vở .
- HS làm bài vào vở.
Tập đọc
Ngời ăn xin
I. Mục tiêu:
- Đọc lu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng
của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé coa tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm,
thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: HS đọc bài Th thăm bạn. Nêu nội dung bài?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đợc học truyện: Ngời ăn xin.
b. Hớng dẫn đọc đúng:
- Bài này chia mấy đoạn?
- 1 Hs khá đọc. Cả lớp đọc thầm theo và
xác định đoạn.
- 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cứu giúp.
+ Đoạn 2: tiếp cho ông cả.
57
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Rèn đọc đoạn.
- GV hớng dẫn đọc cả bài: đọc đúng, ngắt
nghỉ đúng ở dấu câu
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài:
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1:
-Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức
ăn?
-Nêu vai trò của chất bột đờng.
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK.
+MT: Nói tên và vai trò của các thức ăn
-2 HS trả lời.
-HS mở SGK trang 14
58
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
chứa nhiều chất đạm và chất béo.
+B ớc1: Làm việc theo cặp
+B ớc 2: Làm việc cả lớp.
-Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có trong
hình trang 12 SGK?
-Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hằng ngày hoặc em thích ăn nhất?
-Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
-Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong
hình trang13 SGK?
-Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà en
thích ăn nhất?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo?
*GV kết luận: Chất đạm tham gia XD và
đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên.Bù
đắp những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu
khac nhận xét, bổ sung.
-HS làm việc với phiếu HT: Hoàn thành
bảng thức ăn chứa chất đạm, hoàn thành
bảng thức ăn chứa chất béo.
-Một số HS trình bày KQ làm việc với
phiếu HT- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Vài HS đọc mục bạn cần biết trang13
SGK.
59
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Thực hành kiến thức đã học
Toán:Vở bài tập tiết 13
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu. Thứ tự các số .
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp -trong vở bài tập tiết 13.
-Củng cố giúp học sinh kể đúng nội dung,trình tự câu chuyện đã nghe,đã đọc.
- HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu.
II. Đồ dùng
- Giấy khổ to.
III. các hoạt động dạy - học
.1. Giới thiệu bài
2. Bài ôn tập
* Hớng dẫn Hs làm tập tiết 13
-Yêu cầu HS làm bài và báo cáo kết quả
-lu ý :bài 4 Khoanh vào B
* Kể chuyện
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đợc
nghe, đợc đọc về lòng nhân hậu.
- Biết phân tích số có nhiều chữ số thành tổng
II.Đồ dùng
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
60
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Chữa bài tập 4
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Thực hành
Bài 1:Đọc các số sau và chỉ rõ từng chữ số
thuộc hàng nào.
98746532,32408765,65076500,12398760.
Bài 2:Viết các số sau:
-Mời hai triệu ba trăm mời bốn nghìn
không trăm linh bảy.
-Một trăm ba mơi t triệu.
-Hai mơi lăm nghìn chín trăm sáu mơi tám.
Bài 3:Phân tích mỗi số sau thành tổng:
7609874.876540921.653871897.24000648.
Bài4:Viết số gồm:
-3triệu,54 nghìn và90 đơn vị.
-980 triệu,11 nghìn và 5 đơn vị.
Giáo viên chấm bài nhận xét.
3.Củng cố dặn dò
Nhận xét chung giờ học
Dặn h/s về nhà chuẩn bị bài sau.
Học sinh trung bình nêu miệng,h/s K,G
nhận xét.
b) Hoạt động 2:
- Cho học sinh Nêu thêm 1 số bài hát về
hoà bình: Hoà bình cho bé ; Tiếng
chuông và ngọn cờ hoà bình
- 4 học sinh kể.
- Cho học sinh đọc lại các nốt nhạc đã
học.
- Học sinh đọc
3. Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp hát, gõ phách bài Em yêu hoà bình.
- Về ôn lại bài hát.
Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008
Sáng : Đ/c Ngọc soạn giảng
tiếng việt
Luyện tập: Từ đơn và từ phức
I. Mục tiêu
Rèn kĩ năng nhận biết và phân biệt từ đơn, từ phức.
Tập đặt câu với từ đơn, từ phức.
II. Đồ dùng
+ VBT của HS.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ
2 HS lên bảng trả lời.
+ Thế nào là từ đơn ? Cho VD.
+ Thế nào là từ phức ? cho VD.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng - nêu yêu cầu tiết học.
- BT dành cho HS khá giỏi.
HS tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp ->
viết bài -> đọc bài trớc lớp.
hoạt động ngoài giờ lên lớp
Dạy: An toàn giao thông
Bài 3: Đi xe đạp an toàn
I. Mục tiêu
+ Giúp HS nắm đợc các tiêu chuẩn của một xe đạp an toàn và phù hợp với lứa tuổi thiếu
niên.
+ Nắm đợc một số luật lệ khi đi xe đạp ngoài đờng.
+ Giáo dục chấp hành luật lệ giao thông.
II. Đồ dùng .
Tranh trong sách An toàn giao thông lớp 4.
III. Nội dung
Giới thiệu xe đạp an toàn, phù hợp với thiếu niên
+ Cho HS quan sát tranh trang 11
+ GV nêu tiêu chuẩn xe đạp an toàn, phù hợp với HS.
1. Thảo luận các quy định cần thực hiện khi đi xe đạp
+ HS quan sát tranh trang 12; 13; 14 và thảo luận theo nhóm
+ HS nêu các quy định khi đi xe đạp.
-> GV chốt các ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS có ý thức đi xe đạp an toàn và giữ gìn xe cẩn thận.
63
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
khoa học
Vai trò của Vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
I.Mục tiêu :
-HS mở SGK trang 14, 15
-HS thảo luận nói tên các thức ăn chứa
nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
có trong hình trang 14, 15 SGK và tìm
hiểu vai trò của các chất đó, cử đại diện
ghi KQ thảo luận.
-Sữa, pho mát, giăm bông, trứng
-Xúc xích, chuối, cam và nớc cam.
-Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua, đu
đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, các loại
đỗ cà chua, chanh.
-Bắp cải, cam, xà lách, hành, cà rốt, su
lơ, rau cải, rau ngót, mớp, đậu đũa.
64
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
+Bớc 1: Thảo luậnvề vai trò của vi-ta- min
-Kể tên một số vi- ta- min mà em biết?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi- ta-
min?
+GVkết luận : Nh SGV trang 38.
+Bớc 2: Thảo luận về vai trò của chất
khoáng.( tơng tự)
*Chốt: SGV trang39
+Bớc 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và
nớc (tơng tự).
*GV kết luận SGV trang 39
*Củng cố-Dặn dò:
-Về nhà chuẩn bị tiết sau.
-HS nêu .
- HS đọc mục bạn cần biết (3 em).
Hoạt động 2 : Viết số tự nhiên trong hệ thập phân:
- dùng 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 ta có thể viết đợc
mọi số tự nhiên.
- Xét số : 901 có: 9 ở hàng trăm có giá trị = 900; 1 ở
hàng đv có giá trị = 1.
-Mỗi chữ số có giá trị nh thế nào?
Mỗi chữ số có giá trị tuỳ thuộc vào vị trí của nó
trong số đó
Hoạt động 3 : Luyện tập:
Bài 1: Viết theo mẫu :
+ GV sử dụng bảng phụ , gọi HS lên bảng điền .
GV nhận xét chữa bài.
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng
Bài 3: Ghi giá trị của các chữ số 5 trong mỗi số
Bài 4 :Trò chơi 2 đội : 1 đội đa ra số có chữ số 9 ; một
đội nêu giá trị của số đó .
GV làm trọng tài .
Chấm điểm , nhận xét .
3. Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học .
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Nhận xét về dãy số vừa viết đ-
ợc viết từ những chữ số nào?
- Phân tích 1 số để chỉ ra giá
trị của chữ số đó.
- HS đọc yêu cầu của bài .
HS lần lợt lên bảng.
HS ở dới làm bài vào vở
Gọi 4 HS lên bảng chữa.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: làm việc cả lớp.
- GV treo lợc đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian: Ngời ta qui ớc năm 0 là năm công nguyên( CN ) ; phía
bên trái năm CN là những năm trớc công nguyên (TCN ); phía bên phải năm công nguyên
là những năm sau công nguyên ( SCN )
Năm 700 TCN Năm500 TCN CN Năm 500
- HS dựa vào SGK xác định địa phận của nớc Văn Lang và Kinh đô Văn Lang trên bản
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận hoàn thành trên phiếu học tập. Sau đó dán lên bảng.
Điền vào sơ đồ các tầng lớp trong xã hội nớc Văn Lang
- HS hệ thống các tầng lớp trong xã hội lúc bấy giờ : cao nhất là Hùng Vơng tiếp đến Lạc
hầu, Lạc tớng; tầng lớp thứ hai là lạc dân; tầng lớp thấp kém nghèo hèn nhất là nô tì.
- GV chốt ý chính về tổ chức xã hội
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
-HS dựa vào các hình 3, 4, 5, 6 ,7, 8, 9, 10 và nội dung SGK thảo luận tìm hiểu về đời
sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt.
+ Hình 3, 4, 5, 7, 9 nói về sản xuất
+ Hình 10 nói về tinh thần
- GV khai thác tranh và giảng bổ sung
Sản xuất ăn uống Mặc và trang ở Lễ hội
67
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
điểm
- GV giới thiệu về lăng vua Hùng. Về tục giỗ tổ Hùng Vơng 10 - 3 hằng năm
- HS phát biểu về những tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ đến ngày nay ở địa phơng.
GV kết luận chốt ý liên hệ giáo dục
3. Củng cố, dặn dò:
_ GV củng cố ý chính về xã hội, về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
+ GV mở rộng giới thiệu về 18 đời Hùng Vơng, các nhà nghiên cứu đoán định rằng dân số
nớc Văn Lang áng chừng một triệu ngời.
thể dục
Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Giáo viên chuyên soạn giảng
Tập làm văn
Viết th
I. Mục tiêu :
- HS nắm chắc hơn mục đích của việc viết th, nội dung cơ bản và kết cấu thông thờng của
một bức th.
- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức th thăm hỏi, trao đổi thông tin.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra:
- Tại sao phải kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện?
- Có mấy cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật?
68
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Để củng cố và nắm chắc hơn cách viết th
b. Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- HS trả lời từng yêu cầu.
- Hs đọc ghi nhớ theo dãy.
- Hs đọc to.
- HS đọc thầm và gạch chân.
+ Thể loại: viết th.
+ Đối tợng: 1 bạn ở trờng khác.
+ Nội dung: kể cho bạn tình hình lớp và
trờng hiện nay.
- Sức khoẻ, việc học hành
- tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi
- HS nêu nh ghi nhớ.
- GV lu ý HS: + Phải viết đủ nội dung chính của 1 bức th.
+ Viết đúng trọng tâm của đề.
+ Trình bày sạch, đẹp. Đặt câu đúng ngữ pháp. Diễn đạt gọn lời, rõ ý.
+ Tránh viết lan man.
- HS làm vở:
- GV thu, chấm.
e. Củng cố, dặn dò
69
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Nhận xét tiết học.
địa lý
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
I.Mục tiêu :
HS biết:
-Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một
số dân tộc ở vùng nói Hoàng Liên Sơn.
- Bớc đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời ở vùng núi HLS.
-Bản làng thờng nằm ở đâu?
-1HS trả lời.
-HS mở SGK trang73
-Tha thớt hơn.
-HS làm viêc cá nhân ghi KQ ra giấy.
-HS trình bày KQ làm việc trớc lớp.
70
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
-Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
-Vì sao dân ở vùng này thờng ở nhà sàn?
-Nhà sàn đợc làm bằng vật liệu gì?
+Bớc 2:
GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời.
3) Chợ phiên, lễ hội, trang phục
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
+Bớc 1: Dựa vào mục 3 và các hình SGK
trả lời câu hỏi:
-Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động
trong chợ phiên?
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?Tại sao
chợ lại bán nhiều hàng hoá này?
-Lễ hội ở vùng này đợc tổ chức vào mùa
nào? có những HĐ gì?
+Bớc 2:
*GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời.
*Củng cố-Dặn dò:
-GV cho đọc phần ghi nhớ.
-Về nhà chuẩn bị tiết sau.
nào bé nhất?
3. Củng cố dặn dò :
- HS nghe nắm ND, y/c của bài
-HS làm bài và nêu kết quả
- HS tự làm bài vào vở sau đó 2 HS
chữa bài trên bảng lớp.
- HS tự làm bài vào vở sau đó 4 HS
chữa bài trên bảng lớp.
.Dành cho HS khá, giỏi
- HS tự làm bài vào vở.
- HS nghe nắm ND chính của bài và
71