Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
Tuần1:
Từ ngày 05/09 đến ngày 09/09
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2005
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn .
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu,
xoá bỏ bất công.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: - Giáo viện kiểm tra SGK, vở viết của học sinh.
- Giới thiệu sơ qua 5 chủ điểm.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân. Bài tập đọc đầu tiên
của chủ điểm là bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu của nhà văn Tô Hoài.
b. Luyện đọc đúng:
- 1 HS khá đọc mẫu toàn bài. Cả lớp
đọc thầm và xác định đoạn.
- Bài này chia mấy đoạn? - 4 đoạn. HS chia cụ thể.
* Đọc nối đoạn
* Rèn đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn ( theo dãy)
- Đoạn 1: + Đọc đúng cỏ xớc - HS đọc câu 1
+ Cả đoạn đọc chậm rõ ràng - HS rèn đọc đoạn.
hoàn cảnh nào?
+ Đoạn2:
- Đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Đoạn 3:
- Cho biết Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe
doạ nh thế nào?
Giảng: Chị Nhà Trò đã nhỏ bé, yếu ớt lại
đáng thơng, trông chị thật cô độc, tội nghiệp.
Các em quan sát bức tranh để thấy điều đó và
ngợc lại với chị Nhà Trò là hình ảnh của Dế
Mèn vô cùng khoẻ mạnh. Vậy, Dế Mèn sẽ
làm gì sau khi nghe chị Nhà Trò kể, các em
đọc thầm đoạn 4.
- Những lời nói và cử chỉ nào của Dế Mèn
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Trong bài có nhiều hình ảnh nhân hoá, hãy
nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích? Vì
sao em thích?
- Tìm hiểu xong bài văn, em hãy cho biết nội
dung chính của bài là gì?
- Những thứ dùng làm thức ăn.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc
- HS đọc chú giải.
- HS đọc
- HS đọc cả đoạn
- HS đọc cả bài.
- HS đọc thầm đoạn1
- qua vùng cỏ xớc, thấy chị Nhà Trò
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói
và vần trong thơ nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Hớng dẫn chung về cách học Luyện từ và câu lớp 4.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ đợc học bài Luyện từ và câu đầu tiên của lớp 4 đó
là: Cấu tạo của tiếng.
b. Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- Dòng thơ 1 có? tiếng?
G: 1 tiếng = 1 chữ.
- Hãy đánh vần tiếng bầu? ghi lại cách
đánh vần?
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- HS đọc toàn bộ yêu cầu.
- Đọc yêu cầu 1.
- HS đếm miệng dòng thơ thứ nhất (tiếng)
- HS làm việc nhóm đôi dòng 2.
- Trả lời cả câu tục ngữ có 14 tiếng.
- Đọc yêu cầu 2.
- HS làm VBT theo nhóm đôi các yêu cầu
còn lại.
- Đại diện nhóm trình bày.
- âm đầu vần thanh.
- Những tiếng không đủ 3 bộ phận trên thì bắt buộc phải có những bộ phận nào? vần
và thanh.
- Rút ghi nhớ.
* Ghi nhớ /7
- Làm đúng bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu l n hoặc vần an/ang dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: GV kiểm tra vở, bút, và nêu yêu cầu học môn chính tả lớp 4.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết 1 đoạn trong bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu
b. Hớng dẫn chính tả:
- GV đọc mẫu lần 1
- Hớng dẫn viết tiếng, từ khó
Nhà Trò: viết hoa vì là tên riêng.
tỉ tê: tỉ viết i, không viết y.
cuội: không viết âm đầu q (cuội = c
+ uôi + . )
chùn chùn: chú ý âm đầu ch
- Giáo viên đọc từ khó
c. Viết chính tả:
- Hớng dẫn t thế ngồi viết.
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài viết
d. Hớng dẫn chữa, chấm.
- GV đọc soát lỗi 2 lần.
- Kiểm tra lỗi
- GV chấm
đ. Hớng dẫn bài tập chính tả
Bài 1:
a. l hay n
GV chữa trên bảng phụ.
b.
GV chấm, chữa.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Đọc bài: Dế Mèn bênh vự kẻ yếu?
- Nêu nội dung bài?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hôm nay cô cùng các em đọc bài Mẹ ốm.
b. Luyện đọc đúng.
- Bài thơ có mấy đoạn (khổ)?
* Đọc nối tiếp 7 khổ thơ.
* Rèn đọc từng khổ thơ:
- Khổ 1: + Đọc đúng: Truyện Kiều, bấy
nay.
Giảng nghĩa: Truyện Kiều: truyện thơ
của Nguyễn Du kể về thân phận của 1 ng-
ời con gái tài sắc vẹn toàn là Thuý Kiều.
Giảng từ: cơi trầu.
+ Ngắt nhịp 2/4 câu 3.
+ Ngắt nhịp 2/6 câu 4.
+ Cả khổ đọc giọng trầm.
- Khổ 2:
+ Ngắt nhịp 2/4 câu 1.
+ Ngắt nhịp 2/6 câu 2.
+ Phát âm đúng: lặn
- Khổ 3: + Đọc cao giọng Mẹ ơi
HS khá đọc, cả lớp đọc thầm và cho biết
bài thơ có mấy đoạn.
- 7 đoạn.
- HS đọc.
- HS đọc dòng 4.
Cô, bác
Ngời cho trứng
Anh y sĩ.
Giảng tranh SGK: Mẹ ốm, mệt mỏi nhng mẹ không cô đơn vì mẹ đợc sự quan tâm, chia sẻ
của bà con chòm xóm, rồi lại đợc sự chăm sóc tận tình của anh y sĩ
- Khổ thơ 4 + 5 +6 - HS đọc thầm.
+ Tìm những chi tiết cho thấy bạn nhỏ
rất xót thơng mẹ?
+ Bạn nhỏ sẽ làm những việc gì để mong
mẹ vui, khoẻ?
Đó là tình yêu thơng sâu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ.
- Dòng thơ cuối: bạn nhỏ muốn nói lên
điều gì?
- Bài thơ có ý nghĩa gì?
d. Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
Cả đời tập đi.
ngâm thơ,
HS đọc to 2 dòng thơ cuối.
Mẹ là ngời có ý nghĩa vô cùng to lớn đối
với bạn nhỏ .
Nói lên tình cảm yêu thơng
GV hớng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: lúc trầm buồn, lúc lo lắng, vui tơi, giọng tha thiết thể
hiện tình yêu thơng của mẹ bạn nhỏ.
GV đọc mẫu - HS đọc khổ thơ mình thích.
- Học nhẩm thuộc
- HS đọc nhóm đôi.
- HS đọc cả bài.
9
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
làm VBT theo nhóm đôi.
- Kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể .
Thực hiện 3 yêu cầu a,b,c.
- HS kể chuyện.
a) Hs làm miệng: kể tên các nhân vật có
trong chuyện.
Bà cụ đến lễ hội ăn xin -> không ai cho.
- Hai mẹ con
- HS trả lời.
Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có các nhân vật , các sự kiện và kết quả của sự việc, có
ý nghĩa của truyện nên câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là một bài văn kể chuyện.
Bài 2: - HS đọc yêu cầu (cả bài).
- Nêu yêu cầu của bài?
- Gợi ý: Để biết bài Hồ Ba Bể có phải là
bài văn kể chuyện không, các em dựa vào
Bài 1.
- Bài Hồ Ba Bể tả gì?
Bài 3: Theo em, thế nào là kể chuyện?
* Ghi nhớ SGK/11
- HS làm VBT.
- Miêu tả cảnh.
- HS nêu.
11
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
c) Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 (11)
- GV dán băng giấy ghi đề bài.
- Gv hớng dẫn trình bày câu chuyện có mở
đầu câu chuyện, diễn biến của câu chuyện
- Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: - Tiếng do những bộ phận nào cấu thành? Cho ví dụ?
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ làm bài Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
b. Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1 (12) Phân tích cấu tạo của tiếng.
- Gv chữa
Bài 2 (12) Tìm những tiếng bắt vần với
nhau.
Bài 3 (12)
- Bài 3 có mấy yêu cầu?
- Gv chấm, chữa.
Bài 4 (12)
Bài 5 (12)
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm VBT.
- 1 HS làm bảng phụ.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi vào VBT.
- HS trình bày: ngoài hoài.
- HS đọc thầm.
- HS làm vào vở.
+ Cặp tiếng bắt vần: choắt thoắt.
xinh nghênh.
- HS đọc yêu cầu.
- Làm VBT nhóm đôi.
- HS trình bày cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
Lần 1: Diễn cảm Giải thích từ khó.
Lần 2: Các em quan sát bức tranh 1, nghe cô kể.
tơng tự với 2 bức tranh còn lại.
c. Hớng dẫn HS tập kể.
- 4 HS kể thử theo 4 bức tranh.
- Chia nhóm 4.
- Bài 1(8): + HS đọc yêu cầu.
+ Đọc thầm.
+ HS làm việc theo nhóm.
+ Từng nhóm kể theo tranh. Nhóm khác nghe, nhận xét bạn kể: chú ý nội dung, giọng
kể, thái độ.
- Bài 2(8)
+ Đọc yêu cầu.
+ Làm việc theo nhóm.
14
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
+ Đại diện nhóm kể.
- Bài 3:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS trả lời miệng: Câu chuyện ca ngợi những con ngời giài lòng nhân ái, biết giúp đỡ
ngời có hoàn cảnh khó khăn.
Gv liên hệ: Trong cuộc sống hàng ngày
d. Củng cố, dặn dò.
- GV khen HS kể tốt, động viên HS cha kể hay, cha tập trung.
- Về kể chuyện, xem trớc nội dung tiết kể chuyện Nàng tiên ốc.
15
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
Thứ sáu ngày 09 tháng 09 năm 2005.
+ Căn cứ vào đâu để nhận xét tính cách
nhân vật?
-> Đó là toàn bộ nội dung phần ghi nhớ /
13.
c. Hớng dẫn luyện tập:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi vào VBT.
- HS trả lời.
- Hành động, lời nói, suy nghĩ
16
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
Bài 1 (13)
- GV chữa.
- HS đọc to yêu cầu.
- HS đọc thầm , xác định có mấy yêu cầu?
- HS làm VBT.
- HS trình bày miệng.
-> Những hành động, cử chỉ, lời nói của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật.
Bài 2 (13)
- GV nhận xét chữa.
- Gv chấm, chữa.
- HS đọc yêu cầu, xác định trọng tâm.
+ Viết vắn tắt sự việc chính theo 2 hớng
nh SGK dựa vào tình huống.
- HS làm VBT.
- 2 em trình bày, mỗi em một tình huống.
- HS làm việc nhóm đôi vào VBT.
- HS trình bày cá nhân.
-> Chốt: Trong thực tế, em sẽ làm theo tình huống nào? Vì sao?
Mèn.
- Đọc đúng nặc nô.
Giảng từ: chóp bu, nặc nô.
* Đoạn 3:
- Đọc đúng câu của Dế Mèn giọng đanh
thép.
- Đọc đúng: dạ ran.
- Cả đoạn đọc giọng chuyển phù hợp với
từng tình huống.
+) Đọc nhóm đôi.
+) Hớng dẫn đọc cả bài.
- 1 HS khá đọc. Cả lớp đọc thầm và xác
định đoạn.
- 3 đoạn, 1 HS chia.
- 2 dãy.
- HS đọc câu 3.
- HS đọc đoạn theo dãy.
- HS đọc câu 2.
- HS đọc câu 5.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn.
- Rèn đọc đoạn.
- HS đọc nhóm đôi từng đoạn.
- HS đọc cả bài.
18
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài.
+ Đoạn1
e. Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, em học tập đợc gì ở Dế Mèn?
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nớc mình.
19
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
Thứ ba, ngày 13 tháng 09 năm 2005.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I. Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc đã đọc.
- Hiều ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Gv yêu cầu học sinh kể câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ đọc một truyện cổ tích bằng thơ có tên gọi
Nàng tiên ốc. Sau đó, các em kể lại câu chuyện đó bằng lời
* Gv kể lần 1 diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Bài thơ chia mấy đoạn?
+ Đoạn 1:
- Bà lão nghèo làm gì để sinh sống?
- Bà lão làm gì khi bắt đợc Ôc?
+ Đoạn 2:
- Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
+ Đoạn 3:
- Khi rình xem, bà lão đã thấy gì?
- Sau đó bà lão đã làm gì?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Đại diện nhóm kể theo đoạn.
- HS nhận xét.
- HS kể nối tiếp đoạn
- HS kể cả chuyện.
- Tình yêu thơng lẫn nhau của Bà lão và
nàng tiên Ôc.
Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con ngời phải yêu thơng nhau
d. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, bình chọn học sinh kể hay, hiểu truyện.
- Về kể cho ngời thân.
- Chuẩn bị bài kể chuyện tuần 3: Tìm 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu.
__________________________________
21
Nguyễn Thị Hơng- 4a Tiếng Việt 4 Trờng THTT Nam Sách
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết
I. Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân.
Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của tiếng?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b. Hớng dẫn thực hành
Bài 1: - HS đọc yêu cầu và mẫu.
Thứ t, ngày 14 tháng 09 năm 2005
Tập đọc
Truyện cổ nớc mình
I. Mục đích yêu cầu:
- HS đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu vần nhịp của từng câu
thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc. Đó là những câu
chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III. Các học động dạy học:
1. Kiểm tra: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu? Nêu nội dung?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam, có nhiều câu chuyện hay đi sâu vào
tâm hồn ngời đọc. Hôm nay, chúng ta cùng đến với bài thơ Truyện cổ nớc mình để biết vì
sao tác giả lại yêu truyện cổ
b. Luyện đọc đúng
- Bài này chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Rèn đọc đoạn.
+ Đoạn 1: đọc đúng sâu xa.
Ngắt nhịp đúng 3/5 dòng 2
Ngắt nhịp đúng 2/6 dòng 4
Giải nghĩa từ độ trì.
-> đọc giọng nhẹ nhàng trầm lắng.
+ Đoạn 2:
đọc đúng: rặng dừa, độ lợng.
Ngắt nhịp 3/5 câu 4
Em hiểu độ lợng, đa tình, đa mang nghĩa
thời gian để đúc rút những bài học kinh
nghiệm cho con cháu.
-> Chính vì vậy, con cháu nhận mặt ông cha mình giúp con cháu nhận ra truyền thống
tốt đẹp bản sắc của dân tộc, của cha ông ta bao đời nay.
- Đọc thầm đoạn còn lại.
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào? Chi tiết nào cho em biết
điều đó?
- Tấm cám, Đẽo cày
- Ai nêu đợc ý nghĩa của 2 câu chuyện đó? - HS nêu.
-> Bức tranh SGK gợi cho các em nhỏ đợc những hình ảnh đẹp trong câu chuyện cổ Tấm
Cám. Những câu chuyện đã để lại nhiều ý nghĩa lớn lao cho chúng ta.
- Hãy tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện lòng nhân hậu của ngời Việt Nam ta?
- Hãy đọc 2 dòng thơ cuối.
- Em hiểu ý 2 dòng thơ nh thế nào?
- > Bài thơ nói lên điều gì?
d. Đọc diễn cảm + học thuộc lòng.
Gv hớng dẫn nhấn giọng sâu xa, nhân
hậu, ở hiền
Giọng đọc thiết tha, tự hào
GV đọc mẫu
- HS nêu.
- HS đọc.
- Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha
ông đối với đời sau
- Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc
- HS đọc đoạn mình thích.
- HS đọc cả bài.
- HS nhẩm thuộc.