Báo cáo hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty điện tử viễn thông quân đội - Pdf 18

Luận văn tốt nghiệp - 1 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Lời nói đầu

Từ năm 1980, Việt Nam bắt đầu bớc vào công cuộc đổi mới nền kinh tế
theo định hớng của Đảng và Nhà Nớc. Sự đổi mới và chính sách mở cửa đã
khiến nền kinh tế có những bớc thay đổi lớn từ nền kính tập trung quan liêu
bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo
hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và các
thành phần kinh tế để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Các doanh nghiệp này với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động
nhằm cung cấp các hàng hóa, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con
ngời và nhu cầu sản suất kinh doanh của toàn xã hội. Đối với các doanh
nghiệp này, tiêu thụ là giai đoạn cực kì quan trọng trong mỗi chu kì kinh
doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ kinh doanh cơ
bản nhất chi phối mọi loại nghiệp vụ khác. Các chu kì kinh doanh có thể diễn
ra liên tục, nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó
cũng là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Nhận thức đợc tầm quan trọ0ng của tổ chức tiêu thụ hàng hoá nói chung
và hạch toán tiêu thụ nói riêng. Với mong muốn tiếp tục củng cố và nâng cao
hiểu biết về hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ. Đợc
sự giúp đỡ tận tình của Tiến sỹ Nguyễn Thị Lời cùng Phòng tài chính công ty
Điện Tử Viễn Thông Quân Đội, em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác
hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội.
Luận văn tốt nghiệp của em đợc trình bày theo ba phần cơ bản sau:
Phần I:
Luận văn tốt nghiệp - 3 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Phần I:
cơ sở lý luận chung về hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ trong các đơn vị
kinh doanh thơng mại.
I. Đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ lu
chuyển hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh
thơng mại
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Thơng
mại bao gồm phân phối và lu thông hàng hoá
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghệp kinh doanh thơng mại và
doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản
phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới cho ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng. Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất
phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Doanh ngiệp thơng mại thừa hởng kết quả
của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệp thơng mại bỏ ra
chỉ bao gồm: giá phải trả cho ngời bán và các phí bỏ ra để quá trình bán hàng
diễn ra thuận tiện, đạt hiệu quả cao.
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp
thơng mại là lu chuyển hàng hoá. Quá trình lu chuyển hàng hoá thực chất
là quá trình đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt
động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá
của ngời tiêu dùng.
Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các

hoá là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp. Hoạt động này bao gồm hai quá
trình mua hàng và bán hàng không qua khâu sản xuất chế biến làm thay đổi
hình thái vật chất của hàng hoá. Tài sản trong kinh doanh thơng mại đợc
vận động theo công thức Tiền Hàng Tiền.
Quá trình mua hàng (T-H) là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ
hình thái vốn bằng tiền sang hình thái vốn bằng hàng hoá. Quá trình mua hàng
ở doanh nghiệp đợc coi là hoàn tất khi hàng hoá đã đợc kiểm nhận nhập kho
Luận văn tốt nghiệp - 5 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

hoặc chuyển bán thẳng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận
thanh toán.
Quá trình bán hàng (H-T) là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn
bằng hàng hoá sang vốn bằng tiền tệ và hình thành kết quả sản xuất kinh
doanh. Quá trình bán hàng đợc hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho ngời mua
và đã thu tiền hàng hoặc đợc chấp nhận thanh toán.
Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua bán hàng hoá ra thì các doanh
nghiệp thơng mại có thể thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công, chế biến kèm
theo để tạo ra các nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ
khác.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì lu chuyển hàng hoá chiếm tỷ
trọng rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Công tác quản lý hàng hoá và
công tác kế toán lu chuyển hàng hoá có vai trò rất quan trọng trong hoạt
động lu chuyển hàng hoá và có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.2. Yêu cầu quản lý hàng hoá:
Quản lý hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh
thơng mại. Quản lý tốt hàng hoá thì có thể tránh rủi ro ảnh hởng đến việc
tiêu thụ hàng hoá cũng nh thu nhập của toàn doanh nghiệp. Để quản lý hàng

công tác kế toán lu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hoá cả
về số lợng, giá cả, chất lợng, tình hình bảo quản hàng hoá dự trữ. Phản ánh
đầy đủ nghiệp vụ mua, bán hàng hoá.
Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử
lý kịp thời những hàng hoá giảm chất lợng, giá cả và khó tiêu thụ.
Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết hàng hoá, luôn luôn kiểm tra
tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, đối
chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm kê hàng hoá ở các kho và quầy hàng.
Lựa chọn phơng pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán cho phù hợp với
tình hình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm boả đúng chỉ
tiêu lãi gộp hàng hoá.
Luận văn tốt nghiệp - 7 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua
bán hàng hoá, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hoá.
Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng
hoá, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thanh toán công nợ với nhà
cung cấp và với khách hàng.
Xác định kết quả tiêu thụ và lên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
iI. Hạch toán nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá:
1. Quá trình mua hàng:
1.1. Các phơng thức mua hàng, thanh toán và thủ tục chứng từ:
Doanh nghiệp thơng mại có thể mua hàng theo các phơng thức sau:
Mua hàng theo phơng thức trực tiếp: Theo phơng thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cử nhân viên thu mua hàng hoá mang
=

Giá mua
của hàng
hoá

+
Thuế nhập khẩu,
thuế TTĐB phải
nộp (nếu có)

-

Giảm
giá hàng
mua

+
Chi phí thu mua
phát sinh trong quá
trình mua hàng
Giá mua hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán theo
hoá đơn:
Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thì giá mua của hàng hoá là mua cha có thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tang theo phơng pháp trực tiếp
và đối với những hàng hoá không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng thì
giá mua hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.

nhập- xuất- tồn từng loại hàng hoá cả về mặt số lợng lẫn giá trị. Định kỳ 3
đến 5 ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất hàng hoá do thủ kho gửi lên,
nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá. Hàng
tháng, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hoá, kế toán vào bảng tổng hợp nhập- xuất-
tồn hàng hoá. Số tồn trên sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho.
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ đối chiếu
Cung cấp thông tin thờng xuyên, kịp thời cho nhà quản lý cả về hiện
vật lẫn giá trị.
Vận dụng vào máy vi tính việc hạch toán chi tiết hàng hoá.
Nhợc điểm:
Ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, không thích hợp với
doanh nghiệp sử dụng nhiều loại hàng hoá.
Nếu sử dụng quá nhiều hàng hoá không ghi chép bằng tay mà phải sử
dụng bằng máy.
Luận văn tốt nghiệp - 10 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here: Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song.
1.3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: thủ kho vẫn mở Thẻ kho để theo dõi số lợng hàng hoá nhập, xuất
giống nh ở phơng pháp thẻ song song.

xuất
-
tồn

Chứng từ nhập

Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Chứng từ xuất

Thẻ
kho
Sổ đối
chiếu luân
chuyển

Luận văn tốt nghiệp - 11 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

1.3.3. Phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp dùng tỷ giá hạch toán để hạch
toán giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn.
ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng hoá nhập, xuất, tồn
về số lợng. Cuối tháng, căn cứ vào số lợng hàng hoá tồn ghi trên thẻ kho thủ
kho tiến hành vào sổ số d. Sổ số d do phòng kế toán lập và cuối tháng gửi
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
1.4. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu:
1.4. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tài khoản sử dụng:
TK 156 Hàng hoá: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình tăng, giảm theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao
gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng.
TK 156 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 1561 Giá mua hàng hoá: phản ánh giá trị mua thực tế của hàng hoá
tại kho.
TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá: phản ánh chi phí thu mua hàng hoá.
TK 151 Hàng mua đang đi đờng: phản ánh hàng hoá, vật t của doanh
nghiệp cuối kỳ vẫn đang trên đờng đi.
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán ở giai đoạn mua hàng
kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan nh: TK 111, 112, 133, 331
Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thơng
mại tính thuế theo phơng pháp khấu trừ đợc khái quát ở sơ đồ sau: Phiếu nhập kho

Sơ đồ 4: hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay đối với mặt hàng không chịu
thuế GTGT:
Hạch toán mua hàng trong các doanh nghiệp này, về nguyên tắc cũng
tơng tự nh các doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
chỉ khác, trong giá mua hàng hoá còn bao gồm cả thuế GTGT
1.4. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, hàng hoá trên sổ kế toán
tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hàng hoá, vật t xuất dùng trong kỳ theo công
thức:
Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá xuất
trong kỳ
=

Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá còn
lại đầu kỳ
+

TK 156, 157, 632

TK 151

TK 133

Luận văn tốt nghiệp - 14 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng các tài khoản
khác nh: 156, 157, 151, 111, 112, 331, 133
Phơng pháp hạch toán mua hàng hoá trong các doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thơng
mại sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ đợc khái quát ở sơ đồ sau: Sơ đồ 5: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu quá trình mua hàng ở các
doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế theo phơng
pháp khấu trừ.
Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay đối với mặt hàng không chịu

connect with me here:

2. Quá trình tiêu thụ hàng hoá:
2.1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá, phơng thức thanh toán và thủ
tục chứng từ:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra
bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp thơng mại có thể sử dụng các phơng thức bán hàng
sau:
Phơng thức bán buôn: là phơng thức bán hàng cho các đơn vị sản
xuất, các đơn vị thơng mại để tiếp tục bán ra hoặc đa vào sản xuất, gia
công, chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra. Đặc điểm của phơng thức bán hàng
này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông chứ cha đa vào trạng thái
tiêu dùng. Hàng hoá bán ra thờng với khối lợng lớn và có nhiều hình thức
thanh toán. Trong bán buôn thờng bao gồm 2 kiểu:
Bán buôn qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hoá trong đó hàng
hoá đợc xuất kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho đợc thể
hiện dới hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này, bên
mua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng. Sau khi
tiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi nh
hàng hoá đợc tiêu thụ.
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã ký
kết bên bán hàng sẽ đa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua
sẽ cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng. Khi bên mua ký vào
chứng từ giao nhận hàng hoá thì coi nh hàng hoá đã đợc tiêu thụ. Chi phí
vận chuyển hàng hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo sự thoả

và giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng
lamg nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách hàng đến nhận
hàng ở quầy hàng do nhân viên giao hàng. Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm
Luận văn tốt nghiệp - 17 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ. Còn nhân viên giao hàng xác định
số lợng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực
tiếp và giao cho khách hàng. Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng
cho thủ quỹ và kiểm kê hàng hoá và lên báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy
hàng hoá và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán
hàng sẽ kiểm hàng và tính tiền cho khách hàng.
Hình thức bán trả góp: là hình thức mà ngời mua có thể thanh toán
tiền hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu đợc theo
giá bán thông thờng thì doanh nghiệp còn thu đợc một khoản lãi do trả
chậm.
Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh
nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một
hoặc vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng. Khách hàng sau khi
mua hàng bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng.
Phơng thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: là phơng thức
bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực
tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và
đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của các doanh nghiệp thơng mại. Số hàng này đợc coi là tiêu thụ khi
doanh nghiệp nhận đợc thông báo chấp nhận thanh toán.
2.2. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán:

Để hạch toán, cũng nh xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần
phải xác định phơng pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Việc xác
định phơng pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn
trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phơng pháp
thống nhất trong niên độ kế toán.
Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho đợc tính theo một trong các
phơng pháp sau đây:
Luận văn tốt nghiệp - 19 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Phơng pháp giá thực tế đích danh: khi áp dụng phơng pháp này thì
giá mua hàng hoá phải đợc theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ
khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn
hàng bán chính là giá mua của hàng hoá đó.
Phơng pháp bình quân gia quyền:
Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phơng pháp tính đợc giá
vốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ
kinh doanh:
Giá thực tế của hàng tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế của hàng nhập
trong kỳ
Giá bình
quân gia
quyền
=

Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ

Trị giá thực tế của hàng hoá
nhập kho trong kỳ

Hệ số giá
hàng hoá=

Trị giá hạch toán của hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của hàng hoá
nhập kho trong kỳ

Trị giá thực tế của hàng hoá
xuất kho trong kỳ
=

Trị giá hạch toán của hàng
hoá xuất kho trong kỳ
x

Hệ số giá hàng
hoá

2.4. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá chủ yếu:
2.4.1. Tài khoản sử dụng:

TK 511 Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Bán buôn trực tiếp qua kho và hình thức chuyển hàng:
Quá trình hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu tiêu thụ hàng hoá theo
phơng thức tiêu thụ trực tiếp và phơng thức chuyển hàng đợc khái quát
bằng sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 6: Hạch toán tiêu thu hàng hoá phơng thức trực tiếp và chuyển hàng
TK 111,112,
131

Thuế GTGT đầu vào phải nộp

TK 521,

532, 531
Doanh thu
bán hàng

Kết chuyển giá
vốn của hàng
tiêu thụ

giá, chiết
khấu

Luận văn tốt nghiệp - 22 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Kế toán bán hàng trả góp:

Sơ đồ 7: Hạch toán tiêu thu hàng hoá theo phơng thức bán hàng trả góp
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT
Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng
tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
chỉ khác trong các chỉ tiêu ghi nhận doanh thu ở TK 511, TK 512 bao gồm cả
thuế GTGT. Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp ghi nhận vào chi phí quản
lý doanh nghiệp:
Phản ánh thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 642 (6425): Thuế, phí và lệ phí
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ


Lãi trả chậm

Kết chuyển
doanh thu thuần

Kết chuyển
trị giá của
hàng bán
Trị giá
vốn hàng
bán
TK 156

TK 911

TK 111, 112, 131,

TK 632

TK 511

TK 3387

TK 3331

Luận văn tốt nghiệp - 23 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:


Cuối kỳ K/C trị giá hàng đi đờng, HTK,
HGB
K/C trị giá hàng đi
đờng, HTK, HGB
đầu kỳ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
K/C trị giá hàng
vốn trong kỳ
K/C doanh thu
thuần
Trị giá hàng nhập vào
trong kỳ
Thuế GTGT đầu
vào
Luận văn tốt nghiệp - 24 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

Nợ TK 642 (6426)
Có TK 139
Khi hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi:
Nợ TK 139
Có TK 642 (6426)
4. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và kết
quả tiêu thụ hàng hoá.
4.1. Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ nh chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo Việc hạch toán

Chi phí nhân viên bán hàng

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trích trớc chi phí vào CPBH

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Thuế GTGT

TK 911

TK 142

TK 111, 152, 138

Kết chuyển chi phí bán hàng

Chi phí chờ kết chuyển

Giá
trị ghi giảm CPBH

Luận văn tốt nghiệp - 25 - Sinh viên: Nguyễn Văn Bắc
more information and additional documents
connect with me here:

hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí nh

Giá vốn
hàng
bán

-
Chi phí
bán
hàng

-

Chi phí quản
lý doanh
nghiệp

Có thể khái quát toàn bộ quá trình hạch toán và kết chuyển giá vốn hàng
bán, chi phí quản lý, doanh thu bán hàng bằng sơ đồ sau:
TK 111, 152, 138

TK 642

TK 133

TK 334, 338

TK 152, 153

Trích đoạn Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietel Hạch toán luân chuyển hàng hoá Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại Vietel Đánh giá khái quát về công ty Điện tử Viễn thông Quân đội Về công tác kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status