Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Chơng 1.
Lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ.
1.1.1 Thành phẩm.
1.1.1.1 Khái niệm.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình
công nghệ sản xuất ra nó đã qua kiểm tra, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định, đợc nhập kho hoặc đợc bán.
Trong sản xuất công nghiệp, chỉ sản phẩm của bớc công nghệ cuối cùng
của doanh nghiệp và có đủ tiêu chuẩn kỹ thuật mới đợc coi là thành sản phẩm,
còn sản phẩm của các bớc công nghệ, các giai đoạn sản xuất trớc đó mới chỉ là
nửa thành phẩm.
Nửa thành phẩm là những sảm phẩm mới kết thúc một hay một số công
đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất ( trừ công đoạn cuối cùng) đợc nhập
kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài và khi bán
cho khách hàng, nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
1.1.1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần
kinh tế tham gia. Điều này đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tự khẳng định
mình thông qua những sảm phẩm của chính mình làm ra. Một doanh nghiệp đ-
ợc đánh giá là hoạt động với quy mô lớn thì phải xem xét khối lợng sản phẩm
sản xuất của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ sản phẩm của nền
kinh tế quốc dân. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải chú trọng công tác quản lý
thành phẩm.
Công tác quản lý thành phẩm phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
Học viện tài chính
quả tiêu thụ.
Học viện tài chính
58
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Việc tiêu thụ thành phẩm liên quan đến từng khách hàng, từng phơng
thức tiêu thụ, từng thể thức thanh toán, từng loại thành phẩm nhất định, do đó
công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giá
thành và giá bán của từng loại thành phẩm tiêu thụ.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ, từng thể thức thanh toán,
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh oán công nợ của khách hàng để có biện
pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu tiêu thụ: Giảm giá
hàng hoá và hàng bán bị trả lại.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc.
1.1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là
công cụ sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiềm tàng
nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp thì kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy
đủ các khoản chi phí tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả sản xuất kinh
doanh một cách chính xác.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến
hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả.
Thực hiện tốt nhiệm vụ trên sẽ quản lý tốt thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm. Tuy nhiên, những vai trò quan trọng trên chỉ phát huy tác dụng khi kế
Theo phơng pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại thành phẩm
đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại thành phẩm tơng tự đầu kỳ và giá
trị từng loại thành phẩm đợc sản xuất trong kỳ. Gia trị trung bình có thể đợc
Học viện tài chính
60
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập hàng, phụ thuộc tình hình của doanh
nghiệp.
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm đợc sản xuất trớc thì xuất trớc,
và thành phẩm còn lại cuối kỳ là thành phẩm đợc sản xuất gân thời điểm cuối
kỳ. Theo phơng pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho đợc tính theo giá của
lô thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của thành
phẩm tồn kho đợc tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm cuối kỳ
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm đợc sản xuất sau thì đợc xuất tr-
ớc,và thành phẩm còn lại cuối kỳ là thành phẩm đợc sản xuất trớc đó. Theo ph-
ơng pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho đợc tinh theo giá trị lô thành phẩm
nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của thành phẩm tồn kho đợc tính theo giá
của thành phẩm nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
1.2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm.
Kế toán chi tiết thành phẩm là sự ghi chép số liệu luân chuyển chứng từ
giữa thủ kho và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng, giá trị thành phẩm theo
từng thứ, từng loại, từng kho thành phẩm, từng thủ kho. Tuỳ từng đặc điểm sản
xuất và công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp mà kế toán chi tiết đợc tiến hành
theo một trong các phơng pháp sau.
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
+ ở kho:
một dòng sổ.
Cuối tháng kế toán kiểm tra đối chiếu số liệu với các thẻ kho của thủ
kho.
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm
không quá nhiều, nghiệp vụ nhập xuất không quá nhiều, cha chú trọng đến
công tác quản lý theo tuần kỳ.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
+ ở kho: Cũng tơng tự nh hai phơng pháp trên nhng thêm một bớc nữa.
Học viện tài chính
62
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Cuối tháng sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi số lợng thành phẩm
tồn kho trên cơ sở số liệu của các thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán.
+ ở phòng kế toán.
Định kỳ nhận các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho bàn giao, kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ sau đó tổng hợp giá trị của thành phẩm theo từng nhóm,
loại để ghi vào cột Thành tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Số liệu này đ-
ợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập hoặc bảng kê luỹ kế xuất thành phẩm.
Cuối tháng cộng số liệu trên bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để
ghi vào bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn. Khi nhận sổ số d từ thủ kho, kế toán
tính giá hạch toán của thành phẩm để ghi vào cột Thành tiền của sổ số d .
Cuối tháng kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu về tình hình tồn kho trên
bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn với sổ số d ( theo chỉ tiêu giá trị).
Phơng pháp này thích hợp cho các đơn vị có nhiều loại thành phẩm và
nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ
thống đơn giá hạch toán ổn định đối với từng nhóm, loại thành phẩm và nhân
viên kế toán có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm công tác.
1.2.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm.
1.2.3.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán.
xuất kho và gửi cho phòng kế toán, khách hàng, thủ kho và giữ lại một liên. Căn
cứ vào các phiếu nhập, xuất kho hợp lý, kế toán sẽ tiến hành việc ghi sổ kế toán.
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng.
Kế toán tổng hợp sự biến động của thành phẩm sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
- Tài khoản 155 Thành phẩm : Dùng để phán ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
- Tài khoản 157 Hàng gửi bán : Dùng để phản ánh trị giá của hàng
hoá, sản phẩm đã gửi hoặc đã chuyển cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý ký
gửi, trị giá lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán.
- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán; Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ bán trong kỳ.
1.2.3.3 Trình tự kế toán.
Học viện tài chính
64
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
*Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
1.2.4.1 Theo phơng thức gửi hàng.
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng
trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên giao hàng
tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán
thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Trờng hợp này, kế toán chủ yếu sử dụng tài khoản157 hàng gửi đi bán.
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho gửi thành phẩm, giấy thông báo chấp
nhận thanh toán, các chứng từ thanh toán, hoá đơn GTGT...
Học viện tài chính
66
Cuối kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 155
Kết chuyển trị giá thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
TK 631
Giá thành thành phẩm hoàn thành
nhập kho
TK 632
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Trình tự kế toán:
- Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá TP gửi đi bán cuối kỳ
trước chưa được chấp nhận thanh toán
Chưa xác định là bán
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức này, kế toán sử dụng
chủ yếu tài khoản 632- Giá vốn hàng bán.
Trình tự kế toán.
- Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
- Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.2.5 Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
Nội dung doanh thu tiêu thụ đã đợc đề cập ở trên, sau đây chỉ nêu nội
dung các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm.
Học viện tài chính
68
TK 155
TK 632
TK 154
TP hoàn thành xuât bán luôn không qua kho
Xuất kho thành phẩm gửi đi bánXuất kho thành phẩm gửi đi bán
Cuối kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm
TK 155 TK 155
TK 155
Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm
còn lại đầu kỳ
trong kỳ
phiếu xuất kho, chứng từ tính thuế, chứng từ trả tiền, giấy báo có, giấy báo nợ,
phiếu thu, phiếu chi, chứng từ bán hàng...
- Tài khoản kế toán.
Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng chủ
yếu các tài khoản sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng; phản ánh DTBH của doanh nghiệp
thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh tình hình bán hàng
trong nội bộ 1 doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với
các đơn vị phụ thuộc và các đơn vị phụ thuộc với nhau).
- TK 531 Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại và
kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, TK 512 để ghi giảm DTBH.
- TK 532 Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm gía cho khách
hàng và kết chuyển sang TK511, TK 512 để ghi giảm DTBH.
- TK 333 ( TK 3331, TK 3332, TK 3333): Phản ánh tình hình thanh toán
giữa doanh nghiệp với Nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp, đã nộp.
1.2.5.2. Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tiêu thụ (DTTT) và
các khoản giảm trừ doanh thu nh sau:
Học viện tài chính
70
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
giảm
DT
DTTT nội bộ
Dùng TP trả lương, khen thưởng
TK 333(11)
Thuế GTGT
của hàng bị
trả lại
TK 627, 641, 642
DTTT nội bộ TP xuất dùng
hoặc biếu tặng phục vụ sxkd
TK 111,112,333(9)
DT trợ cấp, trợ giá
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
1.2.6. Kế toán giá vốn hàng đã tiêu thụ.
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng
đắn trị giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả
kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình tiêu thụ bao
gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng đã bán.
Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán.
Đối với doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi để bán ngay chính là giá
thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao
gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho số hàng xuất kho.
Chi phí bán hàng tính cho hàng đã bán.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm các
công dụng khác nhau, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản
lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
khác phục vụ công tác quản lý.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh,
cần đợc dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Hoạt động quản lý doanh
nghiệp liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp do vậy cuối kỳ cần đợc
tính toán phân bổ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Cũng giống nh
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần tính toán phân bổ cho
sản phẩm, hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ trong trờng hợp doanh nghiệp
sản xuất có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ
hoặc doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn.
Cách tính toán phân bổ cũng giống nh đã trình bầy ở chi phí bán hàng.
1.2.6.1. Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng.
- Chứng từ: Phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu chi,
bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.....
Học viện tài chính
73
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán giá vốn hàng đã bán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau.
+ TK 632: Giá vốn hàng bán.
+ TK 641: Chi phí bán hàng. Phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ.
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Để phản ánh tập hợp và kết chuyển
các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan
đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
1.2.6.2. Phơng pháp kế toán.
TK 642
chờ
kết
chuyểnCPQLDN chờ
kết chuyển
Kết chuyển CPQLDN
doanh nghiệp
Tập hợp chi phí quản lý
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt động
tiêu thụ trong doanh nghiệp đợc xác định trong một thời kỳ nhất định biểu hiện
bằng khoản tiền lãi hoặc lỗ.
Nó chính là chênh lệch giữa doanh thu thuần hàng hoá của hoạt động
tiêu thụ với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ.
Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Phơng pháp kế toán:
1.2.8. Sổ kế toán và báo cáo kế toán.
* Sổ kế toán.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nào, theo quy
định hiện hành có 4 hình thức kế toán :
Hình thức Nhật ký chung.
Hình thức Nhật ký chứng từ.
Hình thức Nhật ký sổ cái.
Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Học viện tài chính
75
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra theo theo yêu cầu chỉ đạo, điều
hành kinh doanh về hoạt động tiêu thụ của các nhà quản lý doanh nghiệp, kế
toán còn phải lập báo cáo kế toán quản trị phản ánh chi tiết tình hình hàng tồn
kho, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp vào một thời điểm
bất kỳ.
Học viện tài chính
76
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết các
TK
155,157, 632,
512, 531, 532
641, 642, 911,
511,131.....
Nhật ký
bán hàng
Nhật ký chung
Sổ cái các TK 155, 157,131, 511
512 ,531, 532, 632, 641, 642, 911...
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Chơng 2
Tình hình thực tế Về công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở
nhà máy thiết bị bu điện
2.1 Đặc điểm chung của nhà máy thiết bị Bu Điện
trên thành Nhà máy thiết bị bu điện theo quyết định số 202 của Tổng cục bu
điện, nhà máy tiến hành sản xuất kinh doanh ở cả 2 khu vực: 61 Trần phú và
khu Thợng Đình Thanh Xuân.
Hiện nay, nhà máy thiết bị bu điện là một DNNN thuộc Tổng công ty Bu
chính viễn thông Việt Nam. Qua gần 50 năm hoạt động với đờng lối đúng đắn
của ban lãnh đạo nhà máy, từ một DN có nguy cơ giải thể trong thời kỳ bao cấp
nay đã trở thành một trong những cơ sở công nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực
sản xuất cung ứng và lắp đặt các thiết bị chuyên ngành cho mạng bu chính viễn
thông Việt Nam. Nhà máy đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về
chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, trang bị dây chuyền lắp ráp
điện tử hiện đại, nâng cao tay nghề công nhân viên và trình độ nghiệp vụ của
cán bộ quan lý để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhà máy cũng rất coi trọng việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng, chiến lợc tiêu thụ
sản phẩm và xâm nhập thị trờng bằng mọi cách để mở rộng thị trờng tiêu thụ
đang đợc nhà máy từng bớc đa vào thực hiện. Ngoài trụ sở ở Hà Nội nhà máy
cũng có hai chi nhánh ở hai thành phố lớn là Đà Nẵng và TPHCM. Đây là hai
thành phố mà lợng tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của nhà
máy. Đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng cũng nh thị hiếu luôn
thay đổi của ngời tiêu dùng, nhà máy đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nh sản
xuất các sản phẩm phục vụ ngành bu chính, sản phẩm phục vụ sản xuất công
nghiệp..
Dới đây là một số chỉ tiêu về quy mô và chất lợng mà nhà máy đã đạt đợc
trong những năm qua:
Học viện tài chính
78
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
Đơn vị: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Vốn kinh doanh 135,785,283 118,269,460 140,882,564
1
Sản phẩm của nhà máy bao gồm nhiều loại khác nhau ảnh hởng tới quy
trình công nghệ phức tạp qua nhiều bớc công việc. Từ khi đa NVL vào chế biến
đến khi nhập kho thành phẩm là một quá trình liên tục khép kín, sản phẩm đợc
sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất sản phẩm khác nhau tuỳ
thuộc vào từng loại sản phẩm nhng đều tuân theo các bớc sau:
Do quy trình khép kín nên nhà máy có thể tiết kiệm thời gian, NVL,
nhanh chóng chuyển bán thành phẩm ở các tổ sản xuất ra thành phẩm phục vụ
công tác tiêu thụ.
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất của nhà máy.
Trong nhiều năm qua Nhà nớc luôn coi trọng việc hoàn thiện tổ chức bộ
máy quản trị doanh nghiệp, luôn coi vấn đề này là một trong những nội dung
chủ yếu của quản lý doanh nghiệp.
Đối với nhà máy thiết bị Bu điện cũng vậy, để đáp ứng yêu cầu chuyên
môn hoá sản xuất, thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế thì toàn bộ cơ cấu quản
lý và sản xuất của nhà máy đợc sắp xếp, bố í thành các phòng ban, phân xởng,
Học viện tài chính
80
Vật tư
Bán thành phẩm
mua ngoài
Sản xuất
Bán thành phẩm
Lắp ráp
Thành phẩm
Sơ đồ 1: Đặc điểm quy trình công nghệ.
Luận văn tốt nghiệp Dơng Thị Hợp D36 0 21A
1
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
của nhà máy có thể phác hoạ qua sơ đồ sau.