Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đáp ứng sự đòi hỏi tất yếu
của công cuộc đổi mới cải cách hành chính nhà nớc và xây dựng nhà nớc pháp quyền.
Trong những năm gần đây, các ngành đua nhau sản xuất, cung cấp sản phẩm của mình
ra thị trờng, đáp ứng nhu cầu thị trờng. Để sản xuất kinh doanh hiệu quả, vấn đề cơ chế
quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp đợc đặt ra một cách cấp thiết. Hạch toán kế toán
là một trong những công cụ quan trọng giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp quản lý một
cách hữu hiệu mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Ngành xây dựng là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Mặc dù
ngành này mang những nét đặc thù riêng nhng cũng nh các ngành khác thì công tác
tổ chức tài chính kế toán đóng vai trò không thể thiếu, bởi việc quản lý tài chính mà
phù hợp và đúng đắn sẽ bảo vệ đợc tài sản của Công ty, tránh thất thoát, giúp Công ty
phát triển. Tuy nhiên, với đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp thì công
rác hạch toán kế toán của ngành bị ảnh hởng không nhỏ.
Công ty xây dựng số 34 là một thành viên của Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.
Do đặc điểm kinh doanh của ngành, ban lãnh đạo Công ty đã luôn quan tâm đến
công tác kế toán, tìm cách điều chỉnh công tác kế toán để ngày càng phù hợp với
thực tế và chế độ kế toán hiện hành. Trong thời gian kiến tập ở đây, với sự giúp đỡ
của cô giáo hớng dẫn cùng các cô chú trong phòng Tài chính- kế toán của Công ty đã
giúp em có cái nhìn tổng quát về công tác kế toán tại một đơn vị cụ thể. Trong báo
cáo kiến tập của em, ngoài Lời nói đầu và Kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty xây dựng số 34
Phần II: Tổ chức hệ thống kế toán
Phần III: Nhận xét và các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế
toán tại Công ty xây dựng số 34
Nhng do thời gian kiến tập ngắn, khả năng lại hạn chế nên một số vấn đề em
tìm hiểu và trình bày còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn và
góp ý của các thầy cô để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cảm ơn.
1
- Đầu t kinh doanh phát triển nhà.
- Kinh doanh vận tải, vật liệu xây dựng.
Công ty xây dựng số 34 là đơn vị có truyền thống lâu đời, tiền thân của Công ty
là một đơn vị chuyên xây dựng và sửa chữa các sứ quán, trụ sở các đoàn ngoại giao
tại Việt Nam. Do vậy đã tuyển chọn đợc một đội ngũ kỹ s, công nhân đã từng đợc
đào tạo và tu nghiệp, làm việc tại nớc ngoài. Đặc biệt là trong lĩnh vực xây lắp.
Trong những năm gần đây, với tiềm năng sẵn có và chiến lợc phát triển đúng
đắn, giá trị sản xuất của công ty tăng lên không ngừng. Công ty xây dựng số 34 đã và
đang thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô lớn, tốc độ thi
công nhanh, kết cấu hiện đại nh: Các liên doanh ôtô VMC, TOYOTA, VIDAMCO,
FORD, DAEWOO, HANEL, Nhà máy gốm Granit Thạch Bàn, Liên doanh sản xuất
xe máy Honda, Nhà máy xi măng Nghi Sơn và trụ sở nhà làm việc UBND HDND
các tỉnh Thanh Hoá- Vĩnh Phúc, Trờng công nhân kỹ thuật Hàn Quốc, Các trờng học
vốn ADB, ODA, Bệnh viện đa khoa ở Bắc Giang Tuyên Quang...
Ngoài việc phát triển dân dụng và công nghiệp Công ty đã mở rộng và đa dạng
hoá ngành nghề kinh doanh tham gia thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật, thi
công đờng giao thông. Xây dựng các kênh mơng thuỷ lợi, kè đê biển; kinh doanh vật
liệu xây dựng, kinh doanh nhà...
Các công trình đạt huy chơng vàng chất lợng:
- Công trình trung tâm kỹ thuật đa ngành
- Trung tâm bảo hành, giới thiệu xe KIA, MAZDA.
- Trụ sở nhà làm việc UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhà phễu của nhà máy xi măng Nhi sơn.
Các công trình đợc cấp bằng chất lợng:
- Công trình du lịch, thơng mại Vinh.
- Nhà máy lắp ráp ti vi, tủ lạnh DAEWOO- HANEL.
- Biệt thự K2 Nghi Tàm.
- Trung tâm trng bày bảo hành xe ôtô BMW.
- Sở y tế Tuyên Quang.
- Trờng công nhân kỹ thuật Việt Nam- Hàn Quốc.
so với hàng hoá thông thờng nên phí đầu t cho một công trình xây dựng có thể
rải ra trong nhiều kỳ.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta nói chung và ở
Công ty xây dựng số 34 nói riêng phổ biến theo phơng thức khoán gọn các
công trình, hạng mục công trình, khối lợng công việc hoặc công việc cho các
đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp...). Trong giá khoán gọn,
không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ
thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
2. Quy trình hoạt động của Công ty xây dựng số 34 .
Hàng năm, Công ty thờng tiến hành hoạt động tìm kiếm công việc thông qua
các hợp đồng kinh tế đợc ký kết với các đối tác trong và ngoài nớc. Quy trình hoạt
động của công ty có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Tiếp thị
Hồ sơ dự thầu
Nhận thầu
Thi công
Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao
- Tiếp thị: là công việc tổ chức hệ thống tiếp cận và nắm bắt các thông tin để tìm
kiếm việc làm. Việc tìm kiếm này nhằm nắm bắt các diễn biến về giá cả và
nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, chuẩn bị số liệu cần thiết để giới thiệu,
quảng cáo với khách hàng và phục vụ việc tham gia đấu thầu sác công trình.
- Lập hồ sơ dự thầu bao gồm:
+ Bóc tiên lợng dự đoán
+ Biện pháp tổ chức thi công
+ Đa ra tiến độ thi công
5
Bớc này do phòng Kinh tế Kỹ thuật thực hiện dới sự chỉ đạo của ban Giám
đốc.
- Nhận thầu: sau khi lập hồ sơ dự thầu và gửi đến đơn vị khách hàng để tham
gia đấu thầu theo NĐ 88/1999.CP. Nếu trúng thầu thì tiến hành tổ chức thi
+Vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp:
+ Vốn vay tín dụng trong nớc: 31.302.800.359,đ
+Vốn phải trả khác: 32.753.717.498,đ
Đối với công tác quản lý và thu hồi vốn ban lãnh đạo Công ty có quy định bằng
văn bản rất rõ:
+Để đảm bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng bị bên A
chiếm dụng vốn, các công trình trớc khi ký hợp đồng thi công ngời đại diện và các
phòng ban chức năng phải tìm hiều, kiểm tra nguồn vốn, thông tin chính xác để tham
mu cho Giám đốc Công ty xem xét cân nhắc khi ký hợp đồng.
+Công ty chỉ duyệt cho các đơn vị trực thuộc vay vốn tối đa = 70% khối l-
ợng thực hiện trong tháng, trong một giai đoạn quy ớc, cho một hạng mục công trình.
+Các đơn vị sản xuất có yêu cầu vay vốn đều phải trả lãi suất hàng tháng
theo quy định của ngân hàng từ khi vay cho đến khi hoàn trả. Mức độ vốn vay tuỳ
thuộc vào năng suất sản xuất của đơn vị, giá đấu thầu và dự toán ban đầu cũng nh
thực tế khối lợng công việc yêu cầu.
+Khi công trình đã thi công xong theo giai đoạn quy ớc, nếu phải vay thêm
vốn để tiếp tục thi công, đơn vị phải làm bản khối lợng đã hoàn thành, biên bản
nghiệm thu đợc bên A ký xác nhận, thì Công ty mới cho đơn vị vay vốn để thi công
giai đoạn tiếp theo.
+Tất cả công trình Công ty ký hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, khi bên A
tạm ứng hay thanh toán tiền phải làm thủ tục chuyển ngay quỹ hay tài khoản Công
ty. Các đơn vị trực thuộc không đợc tiếp nhận tiền khi không có uỷ quyền của Công
ty.
Tại thời điểm thành lập, Công ty có tổng số vốn sản xuất kinh doanh là
41,708( triệu ). Sau 10 năm hoạt động, Công ty đã chứng tỏ đợc sự lớn mạnh của
mình khi nguồn vốn hoạt động tăng lên 112,8 lần (2001), 107 lần (2002), 145 lần
(2003). Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau:
7
Bảng1: Cơ cấu vốn công ty
TSLĐ 44.303.373.212 42.679.820.733 59.230.243.285
Tỷ lệ(%) 93,37 94,69 97,06
Khả năng thanh toán nhanh của công ty.
Bảng 4: Khả năng thanh toán nhanh của công ty.
Đơn vị: Đồng
Năm 2001 2002 2003
Tiền hiện có 1698.805.212 1.595.019.667 2.962.541.498
Nợ ngắn hạn 43.925.110.389 41.710.478.683 57.136.907.493
Thanh toán nhanh 3,86745% 3,8240% 5,185%
4. Quy mô về lao động.
Tính đến thời điểm 31/12/2003, tổng số lao động của Công ty là 419 ngời
( Nam:334, Nữ: 75 ). Trong đó:
- Viên chức ( Giám đốc, PGĐ, KTT ): 04 ngời
- Lao động hợp đồng không xác định thời hạn: 247 ngời
- Lao động hợp đồng dài hạn từ 1-3 năm: 36 ngời
- Lao động hợp đồng ngắn hạn ( dới 1 năm ): 132 ngời
Trình độ CBCNV:
- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 85, trong đó Nữ: 23
- Cán bộ có trình độ trung cấp, cao đẳng: 21, trong đó Nữ: 7
- Công nhân kỹ thuật: 311, trong đó Nữ: 44
- Lao động phổ thông, tạp vụ: 2, trong đó Nữ: 1
Tuỳ vào đặc điểm của từng công trình (cần nhiều lao động phổ thông tay chân
không cần trình độ cao, giá cả đời sống, chi phí sinh hoạt tại nơi thi công rẻ, địa điểm
thi công ở xa...) hoặc theo sự thoả thuận với bên A nh: phía bên A sẽ cung cấp lao
động hay công trình đợc xây dựng nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho lao động
9
ở địa phơng v..v.. mà Công ty đa các đội xây lắp sẵn có hoặc không cần huy động
các đội xây lắp mà tận dụng nguồn lao động sẵn có ở địa phơng để tiết kiệm chi phí.
Đối với công nhân viên và lao động thuê ngoài Công ty có những quy định về
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Tổng quỹ lơng 281.148.661 356.462.155 402.644.335
Tiền thởng 0
Tổng thu nhập 281.148.661 356.462155 402.644.335
Tiền lơng bình quân 685.319 850.745 960.965
Do đặc thù của ngành xây dựng: công trình thi công kéo dài trong nhiều năm,
chi phí bỏ ra lớn, vốn thu hồi chậm, doanh thu chỉ đợc công nhận khi công trình hoàn
thành quyết toán... cho nên dẫn đến tình trạng có những quý, những năm doanh thu
của Công ty rất lớn nhng cũng có những thời điểm doanh thu rất thấp.
Bảng 6: Doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách.
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Doanh thu thuần(DTT) 43.696.297.669 75.986.336.152 100.901.155.848
Tổng chi phí - 700.730.088.519 -
Tổng lợi nhuận - 591.324.763 -
Tỷ suất LN/DTT(%) - 0.06 -
Các khoản phải nộp
ngân sách
1.385.263.362 1.093.681.125 743.759.752
11
III- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ các
phòng ban.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty xây dựng số 34 đợc tổ chức theo mô hình tập trung
gồm: Giám đốc công ty, giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc phụ trách các
mảng khác nhau, bên cạnh đó Kế toán trởng giúp đỡ Giám đốc quản lý về mặt tài
chính, tiếp theo đó là các phòng ban chức năng, các đội xây dựng và các xí nghiệp
xây lắp. Ta có thể có những hình dung ban đầu về bộ máy tổ chức quản lý của Công
ty qua sơ đồ sau:
đích và nâng cao hiệu quả của đồng vốn.
+ Kiểm tra việc báo cáo hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu biểu
Công ty hớng dẫn, các chứng từ vật t, tiền lơng và chứng từ chi khác theo quy định
của nghị định 59/CP và các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài Chính, nếu phát hiện có sai
sót hoặc cha hợp lý yêu cầu đơn vị sửa ngay để đảm bảo tính chính xác của số liệu.
+ Kết hợp với phòng TCHC và phòng KTKH và các đơn vị để lập kế hoạch
thu hồi vốn, đôn đốc và cùng các đơn vị trực thuộc thu hồi vốn hàng tháng.
+ Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động kinh tế của Công ty trên cơ sở
các Thông t hớng dẫn của Bộ tài Chính và Chế độ chính sách của Nhà nớc.
* Phòng kinh tế- kế hoach- tiếp thị
+ Là đầu mối trong công tác tiếp thị tìm kiếm công việc và chuẩn bị hồ sơ
dự thầu và đấu thầu.
+ Nhận hồ sơ thiết kế, dự toán và các tài liệu có liên quan để giao lại cho
đơn vị nhận thi công, là đầu mối giao tài liệu quyết toán trớc khi trình Giám đốc ký
duyệt, nhận tài liệu khi đã đợc chủ đầu t và đơn vị chủ quản phê duyệt để sao gửi cho
các đơn vị và phòng ban có liên quan.
13
+ Tham gia cùng đơn vị tính toán điều chỉnh bổ sung đơn giá, xây dựng
đơn giá đối với những công việc khác biệt, kiểm tra dự toán, quyết toán của các công
trình trớc khi trình giám đốc.
+ Chuẩn bị mọi thủ tục giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công sau khi đã đợc
Giám đốc Công ty giao việc.
+ Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu với bên A, theo dõi đơn
vị thi công trong quá trình thực hiện hợp đồng để điều chỉnh hoặc bổ sung (nếu có
thay đổi thiết kế hoặc khối lợng phát sinh).
+ Kết hợp với đơn vị trực thuộc tiến hành thanh lý hợp đồng giữa Công ty
với bên A sau khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.
+ Kiểm tra, tính toán xác nhận khối lợng thực tế thực hiện của các đơn vị
hàng tháng để Giám đốc Công ty ký duyệt tạm ứng tiền mua vật t, tạm ứng tiền lơng
và các chi phí khác khi cha có quyết toán A- B và làm cơ sở cho quyết toán chính
I- đặc điểm của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo nguyên tắc hạch toán phụ thuộc,
ở các xí nghiệp xây lắp, đội xây dựng không có bộ máy kế toán. Phòng kế toán của
Công ty có 6 ngời, gồm 1 Kế toán trởng và 5 Kế toán viên, dới nữa là các nhân viên
kế toán của các đội, xí nghiệp. Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình
sau:
Kế toán trởng
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
tổng hợp CPSX thuế lơng TSCĐ-VT quỹ
Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Ngoài chức năng quản lý tài chính, phòng kế toán còn có chức năng làm công
tác kế toán. Nhiệm vụ chính của công tác kế toán là ghi chép thông tin kế toán và
chuẩn bị các Báo cáo tài chính. Phòng kế toán gồm các thành viên:
*Kế toán tr ởng:
+ Trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng thực hiện.
+ Chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính nói chung từ các
đoàn đội, các phòng ban đến các xí nghiệp trực thuộc.
+ Nghiệm thu khối lợng công trình đã hoàn thành cho các xí nghiệp trực
thuộc, cùng các phòng chức năng xây dựng cơ chế quản lý, kế hoạch mua sắm trang
thiết bị mới.
+ Liên hệ với các cơ quan chủ quản nh ban tài chính Tổng Công ty, Tổng
cục thuế, Cục quản lý doanh nghiệp...
*Kế toán tổng hợp:
+ Vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái toàn bộ các tài khoản phát sinh hàng
tháng.
16
+ Kiểm tra định khoản trên bảng kê toàn bộ các chứng từ phát sinh của
khối cơ quan, Công ty.
+ Tổng hợp bảng cân đối phát sinh của các đội xây lắp, các xí nghiệp trực
thuộc để lập bảng cân đối phát sinh toàn Công ty.
tiết công nợ giữa Công ty với các đơn vị hàng tháng, quý, năm.
+ Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu- chi, chứng từ ngân hàng.
+ Quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ.
*Nhân viên kế toán của các đơn vị trực thuộc: ở các đơn vị trực thuộc không tổ
chức bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân viên kế toán, các nhân viên này làm nhiệm
vụ thu thập chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, lao động, các
chi phí khác...). Định kỳ hàng tháng các nhân viên kế toán phải gửi về Công ty để đối
chiếu, so sánh với nhân viên của phòng kế toán.
II. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị.
- Hệ thống sổ kế toán gồm:
1. Sổ quỹ tiền mặt
2. Sổ tiền gửi ngân hàng
3. Nhật ký chung
4. Sổ cái tiền mặt
5. Sổ cái tiền gửi ngân hàng
- Hệ thống chứng từ sử dụng:
+ Tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi.
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý
TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ.
+ Tiền lơng:Bảng chấm công và chia lơng, Bảng thanh toán lơng chi tiết,
Bảng tổng hợp thanh toán lơng, Bảng phân bổ lơng.
+ Chi phí: Bảng kê chi phí vật liệu, Bảng kê chi phí nhân công, Bảng kê chi
phí máy thi công, Bảng kê chi phí khác, Bảng kê chứng từ chi phí.
- Hình thức ghi sổ đợc Công ty áp dụng là hình thức Nhật lý chung.
Hình thức nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vu kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung (NKC). Sau đó căn cứ
18
vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật
ký chung đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho 2 tài khoản có liên quan.
tài chính để cung cấp cho các đối tợng quan tâm( Tổng Công ty xây dựng Hà Nội,
cục thuế, Giám đốc Công ty...) về thực trạng hoạt động tài chính của Công ty. Các
báo cáo tài chính mà Công ty phát hành bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán( BCĐKT)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD)
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ( BCLCTT)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính(TMBCTC)
Các BCĐKT, BCLCTT, TMBCTC đợc lập theo biều mẫu thông dụng do chế độ
ban hành.
Riêng BCKQKD thì có sự khác biệt vì ngoài 3 phần ( PhầnI: Lãi lỗ, Phần II:
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc, Phần III: thuế GTGT đợc khấu trừ, đ-
ợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa) còn có thêm phần IV: Báo cáo giá thành,
doanh thu công trình, hạng mục công trình. Đây là biểu mẫu đợc dùng phục vụ cho
mục đích quản trị doanh nghiệp áp dụng bắt buộc đối với từng đơn vị xây lắp. Trong
đó cung cấp cho ngời sử dụng các thông tin về giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
và giá thành toàn bộ (bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
III. Tổ chức các phần hành của đơn vị
1. Kế toán vốn bằng tiền
Trong mọi doanh nghiệp tiền là một loại tài sản có tính lỏng cao, nó có thể dễ
dàng chuyển sang một hình thái khác mà vẫn giữ nguyên giá trị. Do vậy tiền đóng
vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tiền đợc sử dụng để tạo các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Tiền còn
là phơng tiện thanh toán chủ yếu giữa các bên trong thực hiện hợp đồng kinh tế.
20
Cũng nh các đơn vị khác, tiền tại Công ty xây dựng số 34 tồn tại dới 2 hình thức:
Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi (Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác).
a. Hạch toán tiền mặt
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình biến động tăng giảm lợng
tiền mặt tại quỹ, Kế toán Công ty đã sử dụng tài khoản 111 Tiền mặt. Tài khoản
này đợc chi tiết thành: 1111 Tiền Việt Nam.
Kế toán trởng, Ký duyệt phiếu thu
Thủ trởng đơn vị
Thủ quỹ Thu tiền nộp vào quỹ
Kế toán thanh toán Bảo quản, lu trữ
+ Trên cơ sở hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng kinh tế, giấy đồng ý thanh
toán từ phía chủ đầu t.v.v...Ngời nộp tiền (Khách hàng, chủ nhiệm các công trình) sẽ
lập giấy đề nghị nộp tiền và gửi đến phòng Tài chính kế toán.
+ Tại đây Kế toán thanh toán sẽ xem xét phiếu thu và chuyển chờ Kế toán
trởng ký duyệt. Phiếu thu đợc lập làm 3 liên: 1 liên kế toán thanh toán lu lại, 1 liên
giao cho ngời nộp tiền, liên còn lại gửi thủ quỹ.
+ Sau khi phiếu thu tiền đợc Kế toán trởng, Thủ trởng đơn vị ký xác nhận,
thủ quỹ sẽ tiến hành thu tiền đúng theo số tiền ghi trên phiếu thu. Đồng thời lập báo
cáo quỹ gửi tới Kế toán thanh toán.
*Các nghiệp vụ chi tiền:
Các khoản chi ở Công ty xây dựng số 34 chủ yếu là chi tạm ứng cho các công
trình, chi trả lơng quản lý, chi nộp ngân sách, chi thanh toán với các nhà cung cấp xi
măng Nghi Sơn và sắt thép TISCO. ở đây ta xét trờng hợp đặc trng là chi tạm ứng, đ-
ợc mô tả theo sơ đồ sau:
22
Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tạm ứng.
Ngời xin chi tiền Lập giấy đề nghị chi tiền
Phòng kế hoạch Xem xét ký duyệt
kỹ thuật
Kế toán thanh toán Lập phiếu chi
Kế toán trởng, Ký duyệt phiếu chi
Thủ trởng đơn vị
Thủ quỹ Chi tiền
+ Căn cứ vào nhu cầu về nguyên vật liệu, lao động thuê ngoài và các chi
phí khác...ngời xin chi tạm ứng (thờng là các chủ nhiệm công trình, đội trởng đội xây
dựng) sẽ viết giấy vay tạm ứng. Trong đó nêu rõ mục đích tạm ứng, số tiền xin tạm
Hàng ngày, sau khi đã thu chi tiền mặt, thủ quỹ lập sổ quỹ và báo cáo quỹ làm
2 liên (đặt giấy than viết 1 lần), 1 liên sẽ đợc gửi đến Kế toán thanh toán. Cuối năm,
các báo cáo quỹ sẽ đợc đóng thành sổ, đợc bảo quản và lu trữ theo từng năm.
- Việc hạch toán tiền mặt tại Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
24
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
TK1121 TK1111 TK1413
Rút TGNH Chi tạm ứng cho các đội
TK131 TK152,211
Khách hàng thanh toán Chi mua vật liệu, TSCĐ
hoặc ứng trớc
TK311 TK334,338
Vay ngắn hạn ngân hàng Chi trả lơng, BHXH
TK711,515 TK333
Thu nhập tài chính, Chi nộp ngân sách
bất thờng
TK511 TK331
Thu TM từ bán hàng Chi trả nhà cung cấp
và cung cấp dịch vụ
b. Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
- Công ty xây dựng số 34 sử dụng TK 112 Tiền gửi ngân hàng để hạch toán,
tuy nhiên khác với đơn vị bạn, Công ty chi tiết TK 112 theo từng đối tợng tín dụng.
Cụ thể:
TK 11211: Tiền gửi VNĐ tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam
TK 11212: Tiền gửi VNĐ tại Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân
TK 11214: Tiền gửi VNĐ tại Sở giao dịch I Đầu t và phát triển Việt Nam
- Hệ thống chứng từ sử dụng:
Để ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán hộ, Công ty uỷ nhiệm cho ngân
hàng thông qua các chứng từ gốc nh: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. Các chứng từ này