SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ
LỚP : 11
(Ban cơ bản)Năm Học : 2009 - 2010
1
2
Ngày… tháng…… năm……
PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 - Bài 1
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng
lãnh thổ công nghiệp mới.
- HS thấy được sự ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển KTXH của các nhóm nước phát triển
và đang phát triển . Qua đó đưa ra những giải pháp khắc phục.
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát riển kinh tế xã hội
của các nhóm nước
2. Kó năng: Nhận xét bản đồ; phân tích bảng số liệu.
3/ Thái độ :
- Quan tâm tới những vấn đề liên quan đến địa lí như dân số, mơi trường…
- Ý chí vươn lên , đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Các nước đang phát triển ngược lại.
2. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh
tế – xã hội
3
Các bước tiến hành:
Bước 1:
- Nhóm 1+2: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét sự
chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nước phát
triển và đang phát triển ?
- Nhóm 3+4: Dựa vào bảng 1.2, nhận xét cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm
nước năm 2004 ?
- Nhóm 5+6:Dựa vào bảng 1.3 kết hợp thông tin
ở SGK, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và
tuổi thọ TB giữa nhóm nước phát triển và nhóm
nước đang phát triển ?
Bước 2 :
* Đại diện h/s trả lời và ghi thông tin vào phiếu
học tập, các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
Bước 3: HS cho biết ngun nhân của sự tương
phản đó là gì ?
GV chốt lại : Việc dân số đơng và tăng nhanh ở
các nước đang phát triển gây ảnh hưởng đến
GDP bình qn đầu người, cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế, tuổi thọ TB và chỉ số
HDI…và ngược lại.
Bước 4: HS đưa ra những giải pháp khắc phục
việc dân số đơng và tăng nhanh ở các nước
tuổi thọ BQ của nhóm nước phát triển là 76
tuổi, nhóm các nước đang phát triển 65 tuổi.
Các nước Đông và Tây Phi BQ chỉ 47 tuổi.
3. Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột :
Sinh học; Vật liệu; Năng lượng; Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong
công nghệ và dòch vụ
- Nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri
thức, kó thuật, công nghệ cao.
4
4. Đánh giá :
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ nhận xét tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát
triển qua các năm 1990 -> 2004.
5. Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn h/s về nhà làm bài tập 2
- Hướng dẫn chuẩn bò bài 2 - Tiết 2 : Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
6. Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Bài 2 – Tiết 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá.
- Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực.
2. Kó năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thò trường quốc tế của các
hệ quả gì ?
* H/s trả lời. GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết
kinh khu vực. Cho ví dụ
* H/s trả lời. GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
Dựa vào GSK và sự hiểu biết để hoàn thành
nội dung bảng sau:
Các tổ chức có dân số đông từ cao
nhất đến thấp nhất
AFEC, ASEAN,
EU, NAFTA,
MERCOSUR
T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
T/c có số thanh viên lớn nhất
T/c có số thanh viên ít nhất
T/c có số dân đông nhất
T/c được thành lập sớm nhất
và muộn nhất
I. Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế :
1. Biểu hiện:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đều tư nước ngoài phát triển nhanh
- Thò trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày
càng lớn
2. Hệ quả :
chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Tập thể
Bước 1 :
- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi
quốc gia ?
- Khu vực hoa ùvà toàn cầu hoá có mối quan hệ
như thế nào ?
- Liên hệ nước ta trong giai đoạn hội nhập khu
vực và quốc tế ?
Bước 2 :
* H/s trả lời. GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất AFEC
T/c có BQĐN cao nhất NAFTA
T/c có BQĐN thấp nhất ASEAN
2. Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :
- Tích cực
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư
dòch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thò trường từng
nước -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
- Tiêu cực
Đạt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền
lực quốc gia
4. Đánh giá :
Xác đònh các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
trên bản đồ (bản đồ hành chính thế giới)
5. Hoạt động nối tiếp :
- HS nêu những biểu hiện chủ yếu của xu hướng tồn cầu hóa: Thương mại thế giới phát
triển mạnh, đầu tư nước ngồi tăng nhanh, thị trường tài chính quốc tế mở rộng, các
cơng ty xun quốc gia có vai trò ngày càng lớn
- HS nêu những hệ quả của tồn cầu hóa kinh tế.
3. Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1 : Nhóm(6 nhóm)
-Mục tiêu : Cho HS thấy được sự bùng nổ
dân số thế giới chủ yếu là ở các nước đang
phát triển, sự già hóa dân số chủ yếu ở các
nước phát triển .Biết được những hậu quả
và đưa ra những giải pháp khắc phục.
- Các bước tiến hành:
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 1,
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số TN của
nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới ?
+ Sự gia tăng dân số dẫn đế hậu quả gì về
mặt kinh tế – xã hội ?
+Những giải pháp khắc phục tình trạng tăng
dân số.
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 2,
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển ?
I. Dân số :
1. Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh. Năm 2005: 6467
Bước 1 :
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm giao 1
vấn đề:
+ Nhóm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu.
+ Nhóm 2: Vấn đề suy giảm tầng ơdơn.
+ Nhóm 3: Vấn đề ơ nhiễm nước ngọt, biển và
đại dương.
+ Nhóm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học.
- Các nhóm thảo luận các vấn đề mơi
trường theo theo nội dung:
Vấn đề
MT
Hiện
Trạng
Ngun
nhân
Hậu
quả
Giải
pháp
- Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.
* H/s trả lơì. GV lấy ví dụ bổ sung làm và
chuẩn kiến thức. GV cho HS biết ngun
nhân dẫn đến ơ nhiễm mơi trường một phần
là do dân số đơng và tăng nhanh.
HĐ 3 : Cả lớp
- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và nạn khủng bố là những vấn đề đang
được thế giới quan tâm ?
- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ?
nóng lên
Mưa axit
Lượng CO2 tăng
nhanh trong khí
quyển→hiệu ứng
nhà kính
Chủ yếu từ ngành
sx điện và các
ngành sx than đốt
Băng tan, mực
nước biển dâng lên
ngập một số vùng
thấp.
Ảnh hưởng đến
sức khỏe con
người, sinh hoạt và
sản xuất
Cắt giảm lượng
CO2,SO2,NO2,CH4
trong sản xuất và
sinh hoạt.
Suy giảm tầng
ơ dơn
Tầng ơdơn bị
thủng và lỗ
thủng ngày
càng rộng
Hoạt động cơng
nghiệp và sinh hoạt
thải ra một lượng
Tăng cường xây
dựng các nhà máy
xử lí nước thải.
Đảm bảo an tồn
hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều lồi
sinh vật bị
tuyệt chủng
hoặc đứng
trước nguy cơ
bị tuyệt chủng
Khai thác thiên
nhiên q mức
Mất đi nhiều lồi
sinh vật, nguồn
thực phẩm, nguồn
thuốc chữa bệnh,
nguồn ngun
liệu…Mất cân
bằng sinh thái
Tồn thế giới tham
gia vào mạng lưới
các trung tâm sinh
vật, xây dựng các
khu bảo tồn thiên
nhiên.
4. Đánh giá:
Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động
HĐ 1 : Nhóm (7 nhóm)
Mỗi nhóm nghiên cứu một nội dung trong SGK. Các nhóm tiến hành thảo luận và tổng
hợp kết quả.
HĐ 2 :
Bước 1 :
Các nhóm thảo luận và viết báo cáo
Yêu cầu:
1. Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
2. Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức
3. Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
4. Kết luận chưng về thách thức đối với các nước đang phát triển
Bước 2 :
* Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
* GV chuẩn kiến thức: Lưu ý GV cho HS thấy được Tồn cầu hóa gây áp lực đối với
tự nhiên, làm mơi trường suy thối .Các nước phát triển chuyển cơng nghệ lỗi thời gây ơ
nhiễm sang các nước đang phát triển. Qua đó đưa ra những giải pháp khắc phục.
4. Đánh giá:
11
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác
động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới.
5. Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bò bài 5 - Tiết 5: Một số vấn đề của châu Phi
6. Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 5 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Khai thác TNTN ở các nước Châu Phi làm suy thối mơi trường.
châu Phi ?
- Kể tên những khống sản và cho biết tình
hình khai thác khóang sản ở Châu Phi ?
- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu
Phi ?
- Nêu những biện pháp khắc phục ?
* H/s trả lời. GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp đôi
-Mục tiêu : Cho HS thấy được tình hình dân
cư xã hội Châu Phi là ngun nhân chính
dẫn đến việc gây ơ nhiễm mơi trường và cạn
kiệt tài ngun. Qua đó đưa ra giải pháp
khắc phục.
- Các bước tiến hành :
Bước 1:
-Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ
số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát
triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?
Phiếu học tập
Một số đặc điểm dân cư Mức độ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
- HS nêu những đặc điểm xã hội nổi bật ở Châu
Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời và điền nội dung bảng. GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
- GV cho HS biết việc dân số Châu Phi đơng
Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tình hình phát
triển kinh tế châu Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời. GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
III. Một số vấn đề về kinh tế :
- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển
(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )
- Nguyên nhân:
+ Bò thực dân thống trò trong thời gian dài
+ Xung đột sắc tộc
+ Khã năng quản lí kém
+ Dân số tăng nhanh
4. Đánh giá :
Hãy phân tích các tác động của những vấn đề dân cư và xã hội của châu Phi đến sự phát
triển kinh châu lục này ?
5. Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bò bài 5 - Tiết 6 : Một số vấn đề của Mó La Tinh.
6. Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Bài 5 – Tiết 6 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mó La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song việc khai thác TNTN ở các
nước Mĩ la tinh làm suy thối mơi trường. Cần có giải pháp khai thác TNTN hợp lí.
- TNTN được khai thác chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công
bằng, mức sống chênh lệch lớn.
- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn đònh của nền kinh tế các nước Mó La
Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của
các nước.
2. Kó năng:
GV nhấn mạnh đến vai trò của rừng Amazơn
và tình hình khai rừng hiện nay.
HĐ 2 : Cặp đôi
-Mục tiêu: Cho HS thấy tình hình dân cư xã
hội Mĩ la tinh là ngun nhân dẫn đến việc
khai thác TNTN mạnh mẽ và những giải pháp
khắc phục.
-Các bước tiến hành:
Dựa vào hình 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng
thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước
Mó La Tinh ?
+ H/s trình bày kết quả. GV chuẩn kiến thức.
+ GV cho HS thấy việc dân cư còn nghèo đói
dẫn đến người dân khai thác TNTN , đặc biệt
là tài ngun rừng…
+ HS đưa ra những giải pháp khắc phục.
HĐ 3 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP
của Mó La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?
- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng
nợ nước ngoài của Mó La Tinh ?
- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mó La Tinh ?
Bước 2 :
I. Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :
1. Tự nhiên:
- Giàu TN khoáng sản:
Kim loại màu, kim loại q, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia
Bài 5 – Tiết 7 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam và khu vực Trung
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và
các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2. Kó năng:
- Đọc và nhận biết thông tin về chính trò, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghóa của vò trí đòa lí của khu vực Tây Nam
và khu vực Trung
- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận .
3. Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về những vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của khu vực Tây Nam Á và
Trung Á. Qua đó chia sẽ những khó khăn mà người dân ở 2 khu vực này ghánh chịu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC :
16
- Phóng to hoặc scen hình 5.8 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu á; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của
người dân Trung hoặc Tây Nam
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu những biểu hiện của nền kinh tế Mĩ la tinh? Nêu ngun nhân,
giải pháp khắc phục ?
- Những biểu hiện của kinh tế Mĩ latinh: Kinh tế tăng trưởng khơng đều, đầu tư nước
ngồi giảm mạnh, nợ nước ngồi cao
- Ngun nhân: do duy trì chế độ phong kiến ,thế lực Thiên Chúa giáo cản trở …
- Biện pháp : Củng cố bộ máy nhà nước,phát triển GD, cải cách kinh tế…
hưởng đến việc khai thác dầu mỏ, làm cho
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam và khu
vực Trung :
1. Khu vực Tây Nam :
2. Khu vực Trung :
Điểm giống nhau:
- Tầm quan trọng chiến lược của vò trí đòa lí.
- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam
và khu vực Trung :
1. Vai trò cung cấp dầu mỏ:
17
dầu mỏ ở đây bị khai thác q mức …Và
những giải pháp khắc phục.
-Các bước tiến hành:
- Dựa vào hình 5.8 hãy tính lương dầu thô
chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của
từng khu vực ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây Nam Á ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Tập thể
Bước 1 :
- Cả 2 khu vực Tây Nam và Trung vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trò gì đáng
chú ý ? Trong đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn
diễn ra ?
- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống
người dân và sự phát riển kinh tế - xã hội ?
Hướng dẫn h/s chuẩn bò tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)
Diện tích lãnh thổ Khoảnh 7 tr km
2
5.6 tr km
2
Vò trí đòa lí Tây Nam châu Á Trung tâm LĐ Á- Âu
Ý nghóa của vò trí đòa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ kênh đào
Xuy ê
Tiếp giáp 3 cường quốc lớn(Nga, Tr.quốc,
án); khu vực tr.Á biến động
Nét đặc trưng của ĐKTN K/h khô, nóng nhiều núi CN và hoang
mạc
k/h cận nhiệt vàôn đới lục đòa, nhiều thảo
nguyên và hoang mạc
TNTN, khoáng sản Giàu dầu mỏ (50% thế giới) Nhiều KS, có trữ lượng dầu mỏ khá lớn
Đặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân loại,
phần lớn dân cư theo hồi giáo
Chòu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết, là nơi
có con đường tơ lụa đi qua, phần lớn dân cư
theo hồi giáo
6. Rút kinh nghi ệm :
18
Ngày… tháng…… năm……
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU :
1. Ki ến thức :
- Đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra để đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng
học tập của học sinh so với mục tiêu dạy học, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tế của học sinh.
khai triệt để khoa học cơng nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế. ( 0,75 đ )
19
- Làm gia tăng nhanh chóng khỏang cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa
các nước . ( 0,25 đ )
Câu 2:
*Những sự kiện nổi bật ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á: ( 1,0 đ )
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc,
giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố.
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia.
*Nguyên nhân : ( 1,0đ )
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên và môi trường sống…
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử,
do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi.
*Hậu quả: ( 1,0 )
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu
vực khác .
- Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện, kinh tế bị hủy hoại và
chậm phát triển. Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế thế giới.
Câu 3 :
- Vẽ biểu đồ đường : Đúng tỉ lệ, đẹp, đầy đủ ( có tên biểu đồ, có ghi số liệu, có
chú thích ). ( 2 đ ).
- Nhận xét: ( 2 đ )
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển (có số liệu )
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển (có số liệu )
+ Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn
(có số liệu ).
3. Rút kinh nghiệm:
20
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT LỚP 11
ĐỀ II:
Nội
dung
Biết Hiểu Hiểu vận
dụng
Phân tích Tổng hợp Tổng
điểm
TNKQ Tỉ
lệ
TNKQ Tỉ
lệ
TNKQ Tỉ
lệ
TNKQ Tỉ
lệ
TNKQ Tỉ
lệ
Bài 3
5(0.25đ) 1(0.25đ) 1luận(2đ) Thực hành (3,5đ) 7đ
Bài 5 –
Châu
Phi
1(0.25đ) 2,75đ
Bài 5 –
Mó
Latinh
1(0.25đ) 1luận(2,5đ) 0.25đ
Tổng
1.25đ 0.75đ 4,5đ 3,5đ 10đ
ĐỀ 1: KIỂM TRA 1 TIẾT. MƠN ĐỊA – K11.
hưởng như thế nào đến sự phát triển ? ( 2 đ )
III. Thực Hành: ( 4 đ )
Dựa vào bảng số liệu sau: ( Đơn vị : % )
1960-1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2001-2005
Phát triển 1,2 0,8 0,6 0,2 O,1
Đang phát triển 2,3 1,9 1,9 1,7 1,5
- Hãy vẽ biểu đồ đường so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát
triển với nhóm nước phát triển ? ( 2 đ )
- Rút ra nhận xét ? (1,5 đ ).
ĐỀ 2: KIỂM TRA 1 TIẾT. MÔN ĐỊA – K11.
I. Trắc nghiệm: ( 2 đ )
Câu 1: ( 0,25 ) Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a. Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để. b. Người dân không cần cù.
c. Điều kiện tự nhiên khó khăn. c. Hiện tương đô thị hóa tự phát.
Câu 2: ( 0,25 ) Hiện nay số người cao tuổi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào trên thế giới:
a. Bắc Mĩ b. Đông Âu c. Tây Âu. d.Nhật Bản
.Câu 3: ( 0,25 đ ) Trong thời kỳ 1995 – 2000, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số toàn thế giới trung bình là:
22
a. 1,2 % b. 1,4 % c. 1,8 % d. 2,1 %
Câu 4: ( 0,25 đ ) Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:
a. Cuối thế kỷ XIX . b. Đầu thế kỷ XX . c. Nửa sau thế kỷ XX. d. Đầu thế kỷ
XXI.
Câu5: ( 0,25 ) Dự kiến đến năm 2020 số người cao tuổi chiếm bao nhiêu % so với tổng số dân thế
giới ?
a. Khoảng 11% b. Khỏang 14 % d. Khỏang 19 % d. Khoảng 23%
Câu 6: ( 0,25 ) Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:
a. Trồng rừng. b. Khai thác hợp lí tài ngun. c. Đẩy mạnh thủy lợi hóa.
Câu 7:( 0,25 đ ) Hiện nay trên thế giới có khỏang bao nhiêu triệu người thiếu nước sạch:
a. Khỏang 1 tỉ người. b. Khỏang 1,3 tỉ người. c. Khỏang 1,6 tỉ người. d. Khỏang 2 tỉ
người
+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo.
+ Xung đột sắc tộc.
+ Khả năng quản lí kém.
+ Dân số tăng nhanh.
Câu 2: ( 2 đ )
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển: ( 1 đ )
+ Làm cho nền kinh tế hầu hết các nước còn lạc hậu, chậm phát triển.
+ Gây hậu quả đến việc phát triển xã hội và môi trường.
- Sự già hóa dân số đối với các nước phát triển: ( 1 đ )
+ Thiếu nguồn lao động phục vụ cho sản xuất.
+ Chi phí phúc lợi người già lớn
III/ THỰC HÀNH : ( 3,5 đ )
- Vẽ biểu đồ đường : Đúng tỉ lệ, đầy đủ, đẹp ( 2 đ ).
- Nhận xét: ( 1,5 đ )
. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển.
. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển.
. Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I ( 2008 – 2009 )
KHỐI 11 – MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ II:
I/ TRẮC NGHIỆM :( 2 đ )
Caâu 1 2 3 4 5 6 7 8
Ñaùp aùn a c b c b c b c
II/ TỰ LUẬN:
Câu 1: ( 2,5 đ )
- Nguyên nhân kinh tế Châu Mĩ latinh phát triển không ổn định: ( 1đ )
+ Duy trì chế độ phong kiến trong thời gian dài.
+ Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
+ Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng đắn.
- Giải pháp : ( 1,5 đ )
Bài 6 : HOA KÌ
Tiết 9 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vò trí đòa lí, phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm tự nhiên và TNTN của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển
kinh tế
- Đặc điểm của dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2. Kó năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghóa của vò trí đòa lí, đặc điểm TN và TNTN
của Hoa Kì
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê về tư nhiên và dân cư Hoa Kì
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.1 bảng 6.2 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu ; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người của Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
25