Giáo Trình Tin Học Ứng Dụng - Pdf 18

Giáo trình Tin học căn bản
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình này được biên soạn làm giáo trình Tin học ứng dụng. Giúp cho
những người yêu thích môn Tin Học nghiên cứu, tham khảo và học tập. Giáo
trình được biên soạn dựa trên những tài liệu tham khảo về Tin học căn bản,
điện toán văn phòng, Giáo tình Tin Học của Nhà xuất bản Đại Học Đại Sư Phạm.
Nội dung Giáo trình gồm 3 chương:
Chương I. Giới thiệu tổng quan về máy tính, trình bày những kiến thức cơ
bản về máy tính, cấu trúc, hoạt động của máy tính và phương pháp bảo vệ
máy tính hữu hiệu.
Chương II. Giới thiệu Chi tiết về chương trình Microsoft Word. Những
kiến thức về soạn thảo văn bản, sử dụng các chức năng của máy tính trong soạn
thảo văn bản, xử lý thông tin, in ấn,
Chương III. Giới thiệu chi tiết về chương trình Microsoft Excel. Những
tính năng, tác dụng của Excel trong tính toán, lập trình,
Qua quá trình nghiên cứu, biên soạn giáo trình Tin Học ứng dụng, mặc dù
đã nghiên cứu tỉ mỉ, cân nhắc trước khi thực hiện. Tuy nhiên cũng không thể
tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của
quí đọc giả, học viên, để hoàn thiện hơn nữa trong lần biên soạn sau.
Xin Chân thành cảm ơn!
Mọi Chi Tiết, Đóng Góp Vui Lòng Liên Hệ:
0976 801 208
Hoặc Email:
[email protected]
[email protected]
Nguyễn Ngọc Minh Tân [email protected]
Giáo trình Tin học căn bản
[email protected]
2
Giáo trình Tin học căn bản
Chương I: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH

Bộ nhập
Bộ xử lý
Bộ xuất
Bộ điều khiển
Bộ logic, số học
- Dòng dữ liệu
-Dòng điều khiển
Bộ nhớ bán dẫn
RAM
ROM
DRA
Mask ROM
SRAM
ROM có thiết lập
Giáo trình Tin học căn bản
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ đã được các nhà sản xuất chế tạo ra và cài đặt sẵn
thông tin trong đó nhằm điều khiển các thiết bị khi khởi động máy. ROM chỉ cho phép
đọc thông tin và không ghi hoặc sửa chữa thông tin được. Thông tin trong ROM vẫn tồn tại khi
tắt máy hoặc bị mất điện.
+ RAM (random Access Memory): Là nơi chứa thông tin và các chương trình đang xử lý.
Ta có thể đọc thông tin và ghi chép thông tin vào trong RAM. Thông tin trong RAM sẽ bị mất
khi tắt máy hoặc bị mất điện đột ngột.
- Bộ ngớ ngoài:
Lưu lượng của Bộ nhớ trong nhỏ và thông tin dễ bị mất khi tắt máy hoặc mất điện
đột ngột. Để lưu trữ thông tin được nhiều hơn và đảm bảo an toàn hơn, ta phải dùng
Bộ nhớ ngoài: đó là đĩa từ:
- Đĩa cứng: C
- Đĩa mềm: A, B, F, G, H, …
- Đĩa quang: CD, DVD, VCD, USB, …
Tuy nhiên, việc truy xuất thông tin trong Bộ nhớ ngoài chậm.

10
B = 1.024 B = 2
10
B
1 Mega byte (Mb) = 2
10
Kb = 1.024 Kb = 1.048.567 B = 2
20
B
1 Giga byte (Gb) = 2
10
Mb = 1.024 Mb = 2
20
Kb = 2
30
B
1 Tetrra byte (Tb) = 2
10
Gb = 2
20
Mb = 2
30
Kb = 2
40
B
Để điều khiển 1 ký hiệu, người ta dùng tổ hợp 8 bits để mã hóa các ký tự, ta có 2
8
=
256 ký hiệu.
[email protected]

tổ chức và biểu diễn dữ liệu trong máy tính điện tử một cách hợp lý. Thiết bị lưu trữ thông
tin trong máy tính chủ yếu là đĩa từ. Đĩa từ sử dụng kỹ thuật từ tính để ghi dữ liệu, tức là
dữ liệu được ghi dưới dạng những chấm từ tính nhỏ li ti mà mắt thường không nhìn thấy
được, giống như những hạt nam châm. Những hạt nam châm này sắp xếp theo hướng
Nam - Bắc hoặc ngược lại để thể hiện bit hoặc bit 0.
Khi truy - xuất dữ liệu, đầu từ không bao giờ chạm vào mặt đĩa mà mặt đĩa luôn giữ
khoảng cách rất nhỏ đủ để đảm bảo an toàn cho đĩa. Nếu vì một lý do nào đó đầu từ chạm
vào mặt đĩa sẽ làm trầy, sướt và như vậy dữ liệu sẽ không truy xuất được. Đối với đĩa
cứng sẽ gây vỡ đầu từ và bao nhiêu dữ liệu đã lưu trữ sẽ biến mất.
II. Virus Máy tính
Virus máy tính là chương trình do con người tạo ra, và là một dạng chương trình mang
tính xảo quyệt nhất. Một số loại được viết ra với ý đồ nguy hiểm là phá hủy dữ liệu, thông
tin trên đĩa, một số khác mang tính vô hại nhưng cũng làm cho người sử dụng máy mất
thời gian để tháo bỏ (diệt) chúng. Virus là chương trình hoạt động lặng lẽ , luôn tìm cách
để ẩn mình trong hệ thống máy tính chờ cơ hội để phá hoại. Hiện nay đã có hàng ngàn
loại virus khác nhau, có thể chi làm 3 chủng loại:
[email protected]
5
Giáo trình Tin học căn bản
1. Boot sector & Partition table virus (B-virus):
Virus cung mồi và virus bảng phân khu: Thường trú ẩn trong cung mồi đĩa mềm hoặc
bảng phân khu đĩa cứng. Khi chúng khởi động từ đĩa có nhiễm virus loại này thì nó sẽ
nhảy vào trú trong RAM và chờ thời cơ lây lan sang các đĩa khác. Các virus loại này như:
Stoned, Loshi, Michelangelo,…
2. File infector virus
Thường hay nhiễm và phá hoại các chương trình khả thi có đuôi .com, .exe. Loại virus này
thường ngủ yên cho đến khi chương trình bị nhiễm virus được thực hiện. Khi đó nó tự tìm
các chương trình khả thi khác để lây lan hoặc chui vào RAM để trực chờ lây qua các tập
tin khả thi .com, .exe. Chương trình nhiễm virus loại này kích thước sẽ bị tăng lên. Điển
hình virus loại này như: Jerusalem (ngày thứ 13);

này không được thì sử dụng chương trình khác.
* Trong trường hợp vẫn không thể diệt được bằng các chương trình, thì cần liên hệ các
cửa hàng dịch vụ tin học hay các lập trình viên, các nhà nghiên cứu tin học để tìm một
chương trình khác hoặc xin lời khuyên tốt nhất.
[email protected]
6
Giáo trình Tin học căn bản
Chương II: MICROSOFT WINDOWS
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
I- Hệ điều hành là gì?
Hệ điều hành là một bộ chương trình quán xuyến toàn bộ các hoạt động của máy tính
điện tử.
Bộ chương trình gồm các nhóm chương trình thực hiện các chức năng sau:
1. Điều khiển việc thực hiện một chương trình đã được dịch ra ngôn ngữ máy.
2. Quản lý toàn bộ các thiết bị ngoại vi như: Bàn phím, màn hình, ổ cứng,…
3. Quản lý việc thực hiện các chương trình, phân phối miền nhớ, thời gian,…
Hệ điều hành là những bộ chương trình rất lớn và phức tạp, chứa hàng vạn đến hàng
trăm vạn câu lệnh và do những nhóm lập trình viên xuất sắc lập ra.
II- Các đối tượng do hệ điều hành quản lý:
1. Tập tin (file):
Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản. Mỗi tập tin
mang một tên gọi (file name) riêng biệt, gồm hai phần: phần tên (name) và phần mở rộng
(extension).
- Phần tên: là phần bắt phải có. Bao gồm các kí tự chữ từ A đến Z, kí tự số từ 0 ÷ 9
và một số kí tự khác: #, %, ~, ^, @, (,), !, _, khoảng trắng.
- Phần mở rộng: không bắt buột phải có vì thông thường do chương trình ứng dụng
tự động thêm vào. Thường chỉ dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên.
Giữa phần tên và phần mở rộng được ngăn cách bởi một dấu chấm (.).
Ví dụ: baocao.doc winword.exe; autoexe.BAT
* Tập tin có độ dài lên đến 255 kí tự.

4. Đường dẫn
Là lộ trình dẫn đến một thư mục trong một cây thư mục.
Đường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và được
phân cách bởi ký hiệu ( \ ).
III- Hệ điều hành Windows XP
Windows là hệ điều hành gồm một trương trình quản lý hai giao diện:
- Giao diện giữa người sử dụng với những chương trình ứng dụng.
- Giao diện giữa những chương trình ứng dụng với các thiết bị và hệ thống tập tin trên đĩa.
1. Khởi động và thoát khỏi Windows
a - Khởi động Windows:
Ấn nút Power trên CPU, máy sẽ tự động khởi động Windows.
b - Thoát khỏi Windows:
Click chuột chọn Start\ Turn Off Computer
(hoặc Shut down), hoặc ấn vào phím  trên bàn
phím\ chọn Turn Off Computer (hoặc Shut down)
bằng cách dùng phím mũi tên trên bàn phím.
* Turn Off: Thoát khỏi Windows và tắt máy.
* Restart: Khởi động lại Windows.
* Stand By: Thoát khỏi Windows về DOS.
2. Một số thuật ngữ thường dùng trong Windows:
a). Các biểu tượng (icon):
Là các hình vẽ nhỏ đặc trưng cho một đối tượng bất kì của Windows . Phía dưới
biểu tượng là tên của biểu tượng được gán theo chức năng của biểu tượng: My Computer
, My Document , …
b). Sử dụng chuột (Mouse) trong Windows:
Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc trong môi trường Windows. Con trỏ chuột
(mouse pionter) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn hình. Khi làm việc bằng chuột
có các thao tác cơ bản sau:
- Piont: Trỏ chuột trên mặt phẳng mà không nhấn nút nào cả;
- Click: Ấn nhanh và thả nút chuột trái;

8. Mở lại trình ứng dụng WinWord và nhập các nội dung sau:
KHI EM TRÒN HAI MƯƠI
   
Sẽ có một mùa xuân
Tôi được gặp trong đời
Áo trắng nào chấp chới
Thôi miên bay cuối trời !

Cho dù em không cười
Cho dù em chẳng nói
Cho dù em lánh tôi
Cho dù em không đợi…

Mùa xuân rồi sẽ tới
Dù còn xa vời vợi
Buồn vui tôi vẫn đợi
Khi em tròn hai mươi.

Nguyễn Minh
b). Vai trò tin học trong GD&ĐT:
“… Tin học được sử dụng như
“Người phụ giảng”, tham gia trong các
quá trình đào tạo và giáo dục. Tin học
đang phát huy vai trò quan trọng của
mình trong sự nghiệp đào tạo con người
thông qua những sản phẩm thông minh về
lao động tư duy, có khả năng kích thích
sự sáng tạo của con người trong quá trình
tiếp nhận thông tin và kiến thức.
Với sự hỗ trợ đắc lực của tin học,

3. View: Các lệnh hiển thị văn bản vàv thành công cụ như: Ruler, Toolbar,…
4. Insert: Các lệnh chèn đối tượng vào văn bản như: Page Number, Picture,…
5. Format: Các lệnh điạnh dạng: Font, Paragraph,…
6. Tools: Các lệnh thiết lập và kích hoạt các công cụ: Options,…
7. Table: Các lệnh thiết lập bảng biểu: Table Propertives,…
8. Window: Các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ: New Windows,…
9. Help: Các hướng dẫn trợ giúp: Contact Us,…
[email protected]
10
Control
Menu Box
Menu Bar
Title Bar
Minimize
Close
Vertical
Scroll bar
Horizontal
Scroll bar
Status bar
Close
Maximize
or
Restore
Down
bar
Control
Menu Box
Menu Bar
Title Bar

soạn thảo văn bản:
Để ta soạn thảo văn bản.
2.7. Thước đo ngang -
dọc (Ruler): Nhằm dể theo
dõi kích thước “trang viết”
một cách tương đối.
2.8: Các thanh công cụ:
Chứa các nút lệnh phục vụ
cho việc soạn thảo văn bản.
Chủ yếu 4 thanh sau:
Standard (chuẩn); Formating (định dạng); Table and Border (bảng biểu và đường viền);
Drawing (vẽ).
a). Thanh Chuẩn (Standard):
Trong đó:
1. New: Mở tập tin mới;
2. Open: Mở tập tin sẵn có;
3. Save: Ghi tập tin lên đĩa;
4. Permission: Sự xem xét quản lý;
5. E-mail: Chuyển trang Email để xem;
6. Print: in
7. Print Preview: Xem trước khi in;
8. Spelling and Grammar: Kiểm tra chính tả;
9.Research: Sự nghiên cứu, xem xét lại;
10. Cut: Cắt khối văn bản;
11. Copy Chép khối văn bản;
12. Paste: Dán khối;
13. Format Painter: Bút định dạng;
14.Undo Typing: Về trạng thái trước khi thao tác;
15. Redo Typing: Quay lại trạng thái sau khi thao tác;
16. Repeat Typing: Lập lại thao tác dán khối

14. Insert Table: Tạo biển bảng chio word.
15. Numbering: Đặt số thứ tự đầu dòng mỗi khi ấn Enter.
16. Bullets: Đặt nốt chấm tròn tự ở đầu dòng mỗi khi ấn Enter.
17. Decrease Indent: Đưa sang trái một khoảng mỗi khi Click vào nó.
18. Increase Indent: Đưa dòng tiến sang phải khi Click vào nó.
19. Outside Border: Đặt viên ngoài.
20. Font Color: Đặt màu cho nét chữ.
21. Pen Commment: Viết lời chú giải.
22. Drop Cap: Chỉnh hiển thị văn bản theo cột.
c). Thanh Bảng biểu và Đường viền (Tabler and Borders):
1. Draw table: Tạo bảng tự do.
2. Eraser: Xóa viền bảng.
3. Line Style: Kiểu đường viền.
4. Line Weight: Độ to, nhỏ của đường viền.
5. Border Color: Màu đường viền.
6. Outside: Đặt viền ngoài.
7. Shading Color: Màu bóng.
8. Insert Taber: Tạo bảng biểu.
[email protected]
12
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Giáo trình Tin học căn bản
9. Merge Cell: Trộn các ô thành một ô.
10. Split Cell: Tách một ô thành nhiều ô.
11. Disteribute Rows Evenly: Chỉnh khoảng cách dòng cho đều nhau.
12. Disteribute Columns Evenly: Chỉnh khoảng cách cột cho đều nhau.
13. Table AutoFormat: Định dạng bảng theo dạng sẵn có.
14. Insert Microsoft Excel…: Chèn bảng tính trong table.
15. Change Text Direction: Định hướng văn bản trong ô.
16. New: Tạo File văn bản mới.

dòng tương ứng.
- Để đánh dẫu hiển thị hay không hiển thị thanh nào,
hãy Click chuột vào ô vuông bên cạnh tên công cụ (tương
ứng với mở/tắt thanh công cụ đó).
[email protected]
13
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Giáo trình Tin học căn bản
3. Sử dụng bộ gõ Tiếng Việt:
3.1. Chương trình VietKey 2000:
D_Click biểu tượng hoặc Click hoặc Click phải vào . Bật chế độ Tiếng
Việt có hình chữ  hoặc Click vào Start chọn VietKey 2000 (nếu có). Màn hình VietKey sẽ
xuất hiện:
Click chọn kiểu gõ, bảng mã xong thì Click chọn TaskBar hoặc Luôn nổi để thu gọn
cửa sổ chương trình lại nhằm giúp thuận tiện thay đổi điều chỉnh kiểu gõ.
Khi cần chuyển về chế độ gõ Tiếng Anh thì Click vào chữ V trên biểu tượng và ngược lại.
3.2. Chương trình UniKey:
Tương tự như chương trình
VietKey 2000, cũng mở như các
cách trên, màn hình UniKey như
hình bên:
Tiến hành các thao tác lựa chọn
chức năng rồi Click Kết thúc.
3.3. Cách gõ Tiếng Việt:
 Kiểu gõ VNI: Các từ có dấu được gõ theo qui tắc sau:
KIỂU GÕ VNI
Dấu Phím số Ví dụ Mẫu Dấu Phím số Ví dụ Mẫu
Dấu sắc 1 a1 = á Dấu mũ ( â, ê, ô ) 6 a6 = â
Dấu huyền 2 a2 = à Dấu móc ( ơ, ư ) 7 u7 = ư
Dấu hỏi 3 a3 = ả Dấu liềm (ă ) 8 a8 = ă

+ Phím Home/End: Di chuyển con trỏ đến đầu/ cuối hàng.
+ Phím Page Up, Page Down: Lên, Xuống một trang màn hình (đoạn V.bản).
+ Phím Ctrl + → , ←: Di chuyển qua phải, trái một từ.
+ Phím →,←,↑,↓: Di chuyển qua phải, trái, lên, xuống trong văn
bản.
+ Phím Tab : Đẩy con trỏ đến vị trí được định vị sẵn hoặc 1,25cm.
5. Thước và đơn vị trên thước:
Thước được dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của tab,…
Word có hai thước: Thước ngang (Horixontal Ruler) nằm ở phía trên văn bản và thước
dọc (Vertical Ruler) nằm ở phía bên trái màn hình.
Đơn vị của thước là Inch hoặc là Centimeters. Để đổi đơn vị đo trên thước, ta chọn
lệnh: Tools\Options\Genersl\Measurement units.
Để hiển thị thanh thước màn hình, văn bản phải được hiển thị ở chế độ:
♠ Click View\Print Layout (Word 2000, XP, NT)
♠ Click View\Ruler thước sẽ được hiển thị.
Ngoài ra, thanh thước còn có các chức năng như:
TÊN CHỨC NĂNG
[email protected]
15
Thước dọc
Thước ngang
Giáo trình Tin học căn bản
First Line Indent Xác định vị con trỏ đầu dòng của đoạn
Hanging Indent Xác định con trỏ ở các dòng trong đoạn (trừ dòng đầu)
Right Indent Xác định vị trí lề phải của đoạn
Ví dụ: Ta có đoạn văn bản sau:
6. Chèn các ký tự Symbol:
Symbol là những ký tự đặc biệt,
không có trên bàn phím như: 
          

16
Giáo trình Tin học căn bản
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2:
Câu 1: Thực hiện nội dung theo mẫu và lưu lại với tên Baitap 2.doc trong ổ D::
RƯU LIÊN TỬ
( Hạt sen 50g + Rượu trắng 0,5 lít)

* Công dụng: Dưỡng tâm an thần, kiện tỳ chỉ tả, ích lợi chỉ di. Dùng thích hợp cho
những người bò mất ngủ, hay hồi hộp đánh trống ngực, di tinh, đái dầm, xuất tinh
sớm, phụ nữ bò khí hư, đi lỏng do tì vò hư yếu.
Với trường hợp đại tiện táo kết không nên dùng.
* Liều dùng: 02 lần trong một ngày; mỗi lần từ 10 ÷ 20 ml.
* Cách làm: Hạt sen bỏ vỏ và tâm, đập vụn rồi đem ngâm với rượu trắng trong bình
kín, sau nữa tháng thì dùng được.
Câu 2: Thực hiện nội dung sau:
Năn Nỉ
Giận hờn chi đó, gió ơi
Mà xao xuyến cả khoảng trời hồn nhiên
Mà mưa tầm tã liên miên
Cho hoen mi ướt, cho phiền lòng ai!
Xin trời hửng nắng ban mai
Xin cây nảy lộc, xin hồi mùa xn
Tội ai cứ đứng tần ngần
Tội ai đi mấy vòng sân, mỏi rồi!
Nguyễn Minh 9/2004
u cầu:
- Dời mỗi khổ thơ vào 3cm bằng 2 mốc biên trái.
- Trang trí màu và thay đổi Font chữ: Tựa bài màu đỏ; Khổ 1 màu Xanh; Khổ 2 màu đỏ.
- Dùng biểu tượng Format Painter để chép định dạng của tựa bài cho tên tác giả.
Câu 3: Thực hiện nội dung sau:

18
Chọn thư mục lưu tập tin
Đặt tên cho thư mục mới
Click
Giáo trình Tin học căn bản
Tìm và chọn thư mục cần thiết rồi chọn Open, thư mục sẽ được mở để xem hoặc xuất ra
máy in.
3. Tạo một tập tin mới từ tập tin sẵn có.
Nhiều lúc muốn soạn một văn bản mới có nhiều điểm giống với mẫu văn bản đã có
sẵn mà không làm thay đổi mẫu văn bản cũ. Lúc đó, Ta chỉ cần chỉnh sửa lại văn bản cũ
là được, ta thực hiện như sau:
- Click File\Open\Thư mục cần chỉnh sửa\Ok.
- Click File\Save As\Vị trí lưu, đổi tên thư mục\Ok. Hoặc có thể ấn F12 trên bàn
phím.
II. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1- Định dạng kí tự:
Click Format\Font là lệnh định dạng kí tự văn bản gồm các yếu tố sau:
a). Font:
 Font: Thay đổi
các kiểu chữ;
 Font Style:
Chứa các kiểu đậm, in nghiên;
 Size: Thay đổi
kích cỡ chữ;
 Underline: Các kiểu
gạch dưới;
 Color: Thay đổi
màu chữ;
 Strikethrough: Gạch
đường thẳng giữa kí tự;

O  V
H
2
O
2. Định dạng đoạn văn bản
Click Format\Paragraph, xuất hiện hộp thoại
Một Paragraph là một đoạn văn bản liên tục được
kết thức bằng phím Enter. Định dạng Paragraph bao gồm:
[email protected]
19
Giáo trình Tin học căn bản
 Định khoảng cách giữa các đoạn (Paragraph).
 Định khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing).
3. Thay đổi dạng chữ In hoa - in thường:
 Sentence Case: Kí tự đầu dòng \ đoạn là chữ in hoa
(Ơn thầy).
 Lower Case: Tất cả đều là chữ in thường
(ơn thầy).
 UPPER CASE: Tất cả đều là chữ in hoa
(ƠN THẦY).

……….
I. TAB STOP:
Khi gõ phím Tab thì con trả sẽ nhảy và dừng lại ở một khoảng cách đều đặn, đó là các
điêmt dừng của Tab. Mặc nhiên khoảng cách của mỗi Tab là 1,27cm (0,5inch). Tuy
nhiên, ta có thể đặt điểm dừng của Tab tùy ý (theo định dạng trang giấy).
Các kiểu Tab:

LEFT TAB (TAB TRÁI)
KÝ TỰ NHẬP VÀO ĐƯỢC CANH VỀ

 1 None: Không có kí hiệu;
 2 : Kí kiệu:
 3 : Kí hiệu:
 4 ______: Kí hiệu: ____________
 Set: Chấp nhận từng vị trí đặt Tab. Xong Click Ok.
 Clear: Xóa từng Tab đã được chọn đặt.
 Clear All: Xóa tất cả các Tab đã được chọn đặt.
II. TABLE: Các lệnh chèn và xử lý biểu bảng:
1- Chèn biểu bảng:
* Click vào biểu tượng (Insert table) trên thanh Standard
hoặc biểu tượng (nếu có) (Insert Table) trên thanh Tables and
Borders. Drag (giữ và kéo chuột) chọn số cột và số dòng cần chọn.
* Click Table\Insert\Table.
- Number of Columnns: ___________Nhập số cột
- Number of Rows: _______________Nhập số dòng
Xong Click Ok.
2- Chèn cột hoặc dòng:
Click Table hoặc ấn giữ phím
Alt+A+I+++L(R;A;B;E).
- Chèn dòng:
+ Rows Above: Chèn thêm
dòng trên khối bảng được chọn.
+ Rows Below: Chèn thêm
dòng dưới khối bảng được chọn.
- Chèn cột:
+ Column to the Left: Chèn thêm cột bên trái cột xác định khối.
+ Column to the Right: Chèn thêm cột bên phải cột xác định khối.
Nếu Click Table\Insert\Cells
__________________- Các ô mới chèn sẽ đẩy ô hiện hành sang
phải.

 Color: Màu đường kẻ.
 Page Border: Kẻ khung trang
 Art: Chọn các kiểu khung
 Shading: Tô màu nền
 Horizontal Line: Chọn các kiểu đường kẻ
ngang trang trí tựa bài.
9. Symbol: Ký hiệu
Chèn các ký hiệu đặc
biệt không có trên bàn
phím.
Click Insert\Symbol
 Font: Danh sách các
bộ chữ đặc biệt.
Có 2 Font thường sử
dụng.
 Font Symbol: Cứa
các ký tự toán học: α, φ, ϕ, ⊥,
≅,…
 Font Wingdings:
Chứa các ký tự trang trí: ,
, , , ,…
 Insert: Chèn
Symbol tại vị trí đặt con trỏ.
 Shorcut Key: Tạo
phím gõ tắt (Alt hoặc Ctrl) và các ký tự.
[email protected]
22
Giáo trình Tin học căn bản
 AutoCorrect: Tạo gõ tắt.
III. DROP CAP: Tạo chữ in hoa (to)

- Địa chỉ: Điện thoại :
Chúng tôi tiến hành ký kết hợp đồng với nội dung sau:
ĐIỀU I: (Trách nhiệm của Bên B): Công ty điện thoại TPCT lắp đặt và cung cấp toàn
bộ thiết bị để nối kết điện thoại nội bộ cho Bên A (danh sách vật tư kèm theo):
[email protected]
23
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
VỀ VIỆC CHUYỂN KỸ THUẬT MỚI, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
VÀ CUNG CẤP CÁC LOẠI NGHIỆP VỤ VIỄN THÔNG
Giáo trình Tin học căn bản
Tên vật tư Số lượng Đơn giá Thành tiền(USD)
Máy nghe 50 cái 5.00 250
Dây điện 1.000 mét 1.00 1.000
ĐIỀU II: (Trách nhiệm của Bên A): Chuẩn bị vị trí để hỗ trợ cho Bên B tiến hành lắp
đặt hệ thống điện thoại.
ĐIỀU III: (Hình thức thanh toán): Bên A sẽ thanh toán toàn bộ số tiền mà Bên B đã báo
cáo sau khi hoàn thành công trình.
ĐIÊU IV. (Điều khoản chung):
- Bên B: Thông báo giá trung thực, có hóa đơn và giấy bảo hành toàn bộ hệ thống
cho Bên A là 36 tháng (3 năm) kể từ ngày hoàn thành.
- Bên A: Thanh toán tiền đúng thời hạn.
Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị như nhau kể từ
ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
V. AUTOCORRECT: Định dạng gõ tắt và
một số chức năng tự động
 Click Tool\ Autocorrect
 Replace: Nhập ký tự cần gõ tắt (ndg).
 With: Dòng hiển thị (nội dung).
 Add: Nạp lệnh sau khi nhập ký tự xong.

KIÊN TRÌ VÀ KHỔ LUYỆN
Giáo trình Tin học căn bản
… Võ sư Hoàng Thuận vẫn trầm mặt.
Nếu tôi xã thân phụng sự đại sư không
nghỉ ngơi thì bao lâu có thể trở thành võ
sĩ vô địch?
- Bảy mươi năm!
Minh Trí vô cùng tuyệt vọng, hai chân
chàng muốn khụy, trông thật đáng
thương.
Võ sư Hoàng Thuận ôn tồn giải thích
cho Minh Trí nghe:
- “Dục tốt bất đạt”, người hấp tấp làm
việc gì cũng không thành công.
Minh Trí phần nào đã hiểu được điều
ấy. Chàng quyết tâm ở lại theo học với
Võ sư Hoàng Thuận.
NXB-TÀI HOA
LỊCH HỌC TẬP TIN HỌC
LỚP
GIỜ HỌC
THCB ACCESS
GHI CHÚ
LT TH LT TH
SÁNG
7h - 9h
 
Có thể thay đổi
tùy theo tình hình
9h - 11h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status