Chng 1
Hệ điều hnh Windows XP
1 Giới thiệu chung về hệ điều hnh Windows
Hệ điều hành Windows là chơng trình do hãng Microsoft sản xuất dùng cho
các máy vi tính. Hiện nay Windows đợc dùng rộng rãi trên khắp thế giới do
tính dễ học, dễ sử dụng hơn DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực
đơn, hộp thoại và các biểu tợng.
Windows làm việc theo chế độ cửa sổ, tại một thời điểm ngời sử dụng đợc
cung cấp một cửa sổ để làm việc với một ứng dụng. Trong môi trờng
Windows có thể thi hành hai hay nhiều chơng trình cùng một lúc, mỗi chơng
trình có vùng cửa sổ riêng trên màn hình.
Windows đợc hãng Microsoft cho ra đời vào năm 1985, tới nay nó đã đợc
phát triển qua nhiều phiên bản Windows 3.x, Windows 95, Windows 98,
Windows 2000, Windows XP. Trong cuốn sách này chúng tôi sẽ trình bày hệ
điều hành Windows trên nền của Windows XP.
Windows là hệ điều hành 32 bit, kế thừa những u điểm của môi trờng giao
diện đồ họa Windows 3.x, đồng thời bổ sung thêm nhiều tiện ích, cải tiến giao
diện ngời dùng. Windows có những nét đặc trng sau:
- Tơng thích hoàn toàn với các hệ điều hành của Microsoft và các chơng
trình chạy trên nó. Là một hệ điều hành đa nhiệm thực thụ, Windows cho
phép chạy đồng thời nhiều chơng trình và thực hiện nhiều tác vụ khác
nhau trong cùng một thời điểm (Multitasking).
- Phát triển giao diện đồ hoạ ngời dùng (GUI - graphic user interface) hoàn
thiện. Lần đầu tiên trong Windows, một khái niệm giao diện mới đợc
Microsoft đa ra là giao diện mạng (NUI - network user interface), cho
phép tích hợp chặt chẽ giữa giao diện đồ hoạ với mạng và Internet.
- Là một hệ điều hành mạnh, Windows có khả năng bảo vệ dữ liệu khi gặp
trục trặc hệ thống. Bản thân mỗi chơng trình chạy trong Windows đợc
dành trong một vùng tài nguyên riêng. Mỗi vùng tài nguyên của máy tính
dành cho một chơng trình đ
ợc gọi là một máy ảo (virtual machine). Máy
luôn ở tình trạng rất cao. Ngời dùng có thể sử dụng nhiều chơng trình hơn tại
cùng một thời điểm, và các chơng trình này luôn đạt tốc độ nhanh nhất từ
trớc tới nay. Windows XP giờ đây trở nên tin cậy và ổn định hơn, vì thế ngời
dùng có thể luôn luôn tin tởng vào hiệu quả của hệ thống máy tính.
Rất nhiều các cải tiến khác cho phép máy tính đợc sử dụng hiệu quả hơn. Ví
dụ nh
bạn có thể sử dụng tính năng Remote Desktop để từ nhà truy cập vào
máy tính tại cơ quan, xem các tệp và tài liệu trên máy tính của bạn từ máy tính
của các đồng nghiệp. Với chức năng NetMeeting, ngời dùng có thể tạo một
phòng họp ảo để gặp gỡ bất cứ ai tại bất cứ đâu để thảo luận bằng âm thanh,
3
hình ảnh hoặc trao đổi trên máy tính (chat). Trợ giúp có thể đạt đợc một cách
dễ dàng cha từng có. Với chức năng Remote Assistance (hỗ trợ từ xa), ngời
dùng có thể gửi yêu cầu (bằng th điện tử hoặc lời nhắn trực tiếp - Instant
Messenger) tới một chuyên gia máy tính hoặc hệ thống trợ giúp chuyên nghiệp,
và họ có thể giúp đỡ ngời dùng giải quyết các vấn đề từ ngay văn phòng của
họ. Windows XP có một hệ thống trợ giúp phong phú cho tất cả các chức năng
của hệ điều hành, cũng nh hệ thống giới thiệu số (digital tour) để giúp đỡ
ngời dùng khám phá các khả năng đang chờ đón phía trớc.
Phần sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thao tác cơ bản với hệ điều hành này.
2 Thao tác với chuột
2.1 Giới thiệu về thiết bị chuột
Đối tợng làm việc của Windows là các cửa sổ và biểu tợng nên chuột
(mouse) là thiết bị không thể thiếu đợc khi sử dụng Windows. Thông thờng
chuột có hai phím bấm: phím trái và phím phải. Biểu tợng của chuột hiển thị
trên màn hình gọi là con trỏ chuột.
2.2 Trạng thái của con trỏ chuột
Mỗi trạng thái của con trỏ chuột tơng ứng với từng tác vụ mà chơng trình
ứng dụng đang thực hiện.
2.3 Thao tác trên chuột
Cửa sổ là một vùng trên màn hình để hiển thị thông tin của một chơng trình
đang chạy hoặc nội dung của một th mục. Trong Windows XP, ngời dùng có
thể mở cùng lúc nhiều cửa sổ.
5
a. Các thành phần chính của một cửa sổ
- Nút menu hệ thống: hiển thị một menu các lệnh có thể sử dụng để di
chuyển, thay đổi kích thớc cửa sổ. Kích hoạt menu hệ thống bằng cách
kích chuột vào biểu tợng cửa sổ (nút menu hệ thống) hoặc nhấn tổ hợp
phím Alt+SpaceBar.
- Thanh tiêu đề: hiển thị tiêu đề của cửa sổ. Trên thanh tiêu đề này có thể là
tên của cửa sổ, đờng dẫn tới th mục (nếu cửa sổ chứa thông tin về th
mục) hoặc tên của chơng trình (nếu là cửa sổ chơng trình).
- Thanh menu: Gồm các lệnh của hệ điều hành (hoặc chơng trình) ở dạng
menu (thực đơn, hay trình đơn - theo nh cách gọi của một số tài liệu
khác). Gọi đến các lệnh này bằng cách chọn các mục trong các mức (hay
cấp) menu cho tới khi đến cấp cuối cùng.
Menu mức cao hơn đợc gọi là menu ở mức cha (có dấu
è bên cạnh)
Menu mức thấp hơn đợc gọi là menu ở mức con (hay menu con)
Lệnh bị mờ là lệnh không thể chọn tại thời điểm hiện tại.
Lệnh có dấu sẽ mở tiếp một hộp thoại.
Kí tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng có thể chọn bằng bàn phím.
- Thanh công cụ: Gồm một số biểu tợng lệnh thông dụng của hệ điều hành
(hoặc chơng trình). Gọi đến các lệnh này bằng cách kích chuột trên nút
lệnh tơng ứng.
6
- TaskPane: Chứa các lệnh thờng sử dụng.
- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ về một biểu tợng nằm trên thanh tác vụ
(Taskbar - xem trong phần Màn hình giao tiếp của Windows XP)
7
+ Gõ tổ hợp phím Alt+Tab để duyệt lần lợt qua các cửa sổ đang mở và
dừng lại ở cửa sổ cần làm việc.
- Sắp xếp các cửa sổ đang mở:
Để sắp xếp các cửa sổ ta kích chuột phải trên vùng trống còn lại của thanh
tác vụ và chọn các mục menu tơng ứng với các kiểu sắp xếp sau:
+ Cascade Windows: một phần các cửa sổ chồng lên nhau theo kiểu nh
ngói lợp, cửa sổ đầu tiên nằm ở góc trên trái màn hình.
+ Tile Windows Horizontally: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm
cạnh nhau theo chiều ngang của màn hình.
+ Tile Windows Vertically: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm cạnh
nhau theo chiều dọc của màn hình.
- Đóng cửa sổ hiện thời:
Thực hiện theo một trong các cách sau:
+ Kích chuột tại nút đóng cửa sổ.
+ Kích chuột tại nút menu hệ thống và chọn mục Close
+ Gõ tổ hợp phím Alt+F4
5 Mn hình giao tiếp của Windows XP
Màn hình giao tiếp (desktop) của Windows XP là vùng làm việc lớn nhất trên
màn hình máy tính.
Tuỳ thuộc vào từng máy tính và từng cách cài đặt, màn hình giao tiếp của
Windows XP có thể khác nhau. Dới đây là màn hình thờng gặp nhất sau khi
cài đặt Windows XP theo chế độ chuẩn.
8
Các thành phần chủ yếu của màn hình giao tiếp bao gồm:
- Các biểu tợng chơng trình hoặc th mục. Các biểu tợng chủ yếu trong
màn hình giao tiếp của Windows XP là :
+ My computer : biểu tợng của tài nguyên có trên máy tính.
+ My Network places : biểu tợng của tài nguyên mạng.
tệp chơng trình nằm trong ổ đĩa.
- Sau khi chơng trình đợc khởi động, Windows sẽ mở một cửa sổ mới dành
cho chơng trình, và biểu tợng của chơng trình sẽ nằm trên thanh tác vụ.
Ngời dùng có thể nhanh chóng chuyển sang chơng trình khác bằng cách
kích chuột trên biểu tợng này, hoặc duyệt qua các cửa sổ chơng trình và
th mục đang mở bằng cách gõ Alt+Tab.
- Kết thúc chơng trình bằng cách đóng cửa sổ chứa chơng trình (xem trong
phần khái niệm về cửa sổ).
6.2 My Documents
Khi kích chuột tại mục My Documents của menu Start sẽ là danh sách th mục
và các tệp đợc đa vào My Documents.
10
6.3 My Recent Documents
Trong mục My Recent Documents là danh sách các tệp đợc mở gần nhất.
Ngời sử dụng có thể mở lại các tệp này bằng cách kích chuột vào menu Start,
chọn My Recent Documents và kích chuột lên tên tệp định mở. Windows XP
sẽ khởi động chơng trình liên kết (associated) với tệp (thờng là qua phần mở
rộng của tên tệp) và mở tệp đã chọn.
6.4 Control Panel
Trong mục Control Panel của menu Start là các thành phần hệ thống của máy
tính và của Windows. Ngời dùng có thể thiết lập và thay đổi các thông số cho
Windows thông qua mục này. Tuy nhiên, do việc thiết lập các thông số này
thờng ảnh hởng nhiều đến toàn hệ thống và đòi hỏi ngời dùng phải hiểu biết
sâu về Windows và mất nhiều công sức, nên chúng tôi không có ý định trình
bày phần này trong giáo trình. Học viên có thể tham khảo thêm nếu cần trong
các tài liệu hớng dẫn của hệ điều hành Microsoft Windows XP hoặc phần trợ
giúp của chơng trình.
6.5 Help and Support
Trong mục này là các thông tin trợ giúp của Microsoft dành cho ngời sử dụng.
Các thông tin trợ giúp đợc cung cấp ở nhiều dạng khác nhau (văn bản, danh
Turn Off.
7 My computer
12
Bên trong cửa sổ My computer là các tài nguyên đang có trên máy tính của
bạn. Bằng cửa sổ này, ngời dùng có thể truy cập vào các ổ đĩa, thiết lập lại các
thông số trên máy tính, và kết nối với các máy tính khác ở xa, chia xẻ ổ đĩa để
dùng chung trên mạng, Tuy nhiên, nh đã nói ở phần trên, các thao tác liên
quan đến hệ thống thờng yêu cầu ngời dùng phải có những hiểu biết khá sâu
về máy tính và Windows XP, nên trong phần này, chúng tôi chỉ tập trung giới
thiệu cho học viên về nhiệm vụ quản lý ổ đĩa, tệp và th mục trong My
Computer. Đây là nhiệm vụ gặp thờng xuyên trong hoạt động hàng ngày của
máy tính.
Một số biểu tợng thờng sử dụng:
ổ đĩa mềm
ổ đĩa cứng
ổ CDROM
Th mục
Tệp
7.1 Định dạng đĩa mềm
- Trong cửa sổ My computer, chọn ổ đĩa mềm A:
- Kích chuột phải vào biểu tợng ổ đĩa A: và chọn mục Format trong menu
hiện ra ở đầu con trỏ chuột,
Hoặc trong menu File chọn mục Format.
Sẽ xuất hiện hộp hội thoại với các tham số sau:
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Copy
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Copy trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
+ Kích chuột tại mục Copy this file (hoặc Copy the selected items nếu
chọn nhiều đối tợng) trên TaskPane
+ ấn tổ hợp phím Ctrl+C
Lúc này, các tệp và th mục đang chọn đã đợc sao chép vào bộ nhớ
(clipboard).
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay th mục mới
(tệp đích)
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Paste
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
+ ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Khi đó, các tệp và th mục sẽ đợc dán từ bộ nhớ (clipboard) vào th mục hiện
thời.
7.4 Di chuyển tệp - th mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp hay th mục định chuyển
(tệp nguồn).
- Chọn các tệp và th mục cần di chuyển
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Cut
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Cut trong menu hiện ra
ở đầu con trỏ chuột
+ Kích chuột tại mục Move this file (hoặc Move the selected items nếu
chọn nhiều đối tợng) trên TaskPane
+ ấn tổ hợp phím Ctrl+X
15
16
+ Thực hiện menu File -> chọn mục Delete
+ Kích chuột phải và chọn mục Delete trong menu hiện ra ở đầu con trỏ
chuột.
+ Kích chuột tại mục Delete this file (hoặc Delete the selected items nếu
chọn nhiều đối tợng) trên TaskPane
+ Gõ phím Delete trên bàn phím.
Thông thờng, Windows XP sẽ hỏi lại để khẳng định trớc khi xoá tệp (chuyển
vào trong Recycle Bin) nh sau:
Bạn chọn Yes để khẳng định sẽ xoá các tệp và th mục đã chọn. Nếu muốn huỷ
bỏ lệnh xoá thì chọn No.
7.7 Gửi tệp - th mục ra đĩa mềm
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (th mục) định gửi.
- Chọn các tệp và th mục cần thực hiện
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu File -> Send To ặ Floppy (A)
+ Kích chuột phải trên vùng đã chọn, chọn mục Send To ặ Floppy (A)
trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột.