Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
oOo
GIÁO TRÌNH
TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH MAY 1
Biên soạn: GV-ThS. Nguyễn Tuấn Anh
TP.HCM, ngày 28/03/2010
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 1
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY VI TÍNH 7
1.1. LỊCH SỬ MÁY TÍNH CÁ NHÂN 7
1.1.1. Lịch sử phát triển máy tính 7
1.1.2. Phân loại máy tính 9
1.2. PHẦN MỀM VÀ PHẦN CỨNG. 10
1.2.1. Phần mềm (Software) 10
1.2.2. Phần cứng (Hardware) 11
1.3. THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY VI TÍNH 13
1.3.1. Thùng máy và nguồn - Case and Power 13
1.3.2. Bo mạch chủ - Mainboard 15
1.3.3. Đơn vị xử lý trung tâm - CPU 20
1.3.4. Bộ nhớ ngẫu nhiên - RAM. 23
1.3.5. Ổ mềm - FDD. 26
1.3.6. Ổ cứng - HDD 26
1.3.7. Ổ quang - CDROM 29
1.3.8. Thiết bị ngoại vi. 31
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG SẢN XUẤT MAY MẶC 39
3.3.2. Biến đổi xoay (Rotate) 64
3.3.3. Biến đổi tỷ lệ, co giãn (Scale and mirror) 65
3.3.4. Biến đổi kích thước (Size) 65
3.3.5. Biến đổi xô nghiêng (Skew) 65
3.3.6. Cắt, xén, hàn, nối đối tượng (Shaping) 66
3.3.7. Nhóm, liên kết, khóa đối tượng 68
3.3.8. Sắp xếp thứ tự đối tượng (Order) 68
3.3.9. Phân bố, gióng hàng các đối tượng (Align and Distribute) 69
3.4. MÀU SẮC CỦA ĐỐI TƯỢNG 70
3.4.1. Màu sắc trong tin học 70
3.4.2. Thiết lập màu sắc cho đường nét (Outline) 70
3.4.3. Tô màu cho đối tượng (Fill) 71
3.4.4. Công cụ tô màu (Interactive Fill tool) 73
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 3
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
3.5. VĂN BẢN TRONG CORELDRAW 73
3.5.1. Các dạng văn bản 73
3.5.2. Đặt văn bản lên đường dẫn mở 74
3.5.3. Đặt văn bản theo đường dẫn đóng 74
3.5.4. Chèn ký tự vào dòng văn bản 75
3.5.5. Đặt văn bản vào trong đối tượng đóng 75
3.6. CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TRONG CORELDRAW 75
3.6.1. Hiệu ứng tạo các đối tượng trung gian (Blend) 75
3.6.2. Hiệu ứng tạo hình bao (Envelope) 78
3.6.3. Hiệu ứng tạo các đối tượng đồng tâm (Contour) 79
3.6.4. Hiệu ứng tạo chiều thứ 3 (Extrude) 80
3.6.5. Hiệu ứng tạo bóng đổ (DropShadow) 81
3.6.6. Hiệu ứng làm biến dạng đối tượng (Distortion) 82
3.6.7. Hiệu ứng tạo độ trong suốt (Transparency) 83
3.6.8. Hiệu ứng nhìn qua thấu kính (Lens) 84
quần áo thông thường hay những sản phẩm thời trang cao cấp. Nhờ CNTT, việc tự
động hóa sản xuất ngành may đạt hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm thời gian, nhân
công, chi phí sản xuất. Mặc dù vậy, so với các ngành công nghiệp dịch vụ khác như
cơ khí, xây dựng hay viễn thông… thì mức độ tin học hóa sản xuất của ngành may
vẫn chưa cao và chưa đồng bộ. Phần lớn CNTT chỉ được áp dụng ở một số khâu
triển khai sản xuất nhất định như khâu thiết kế sản phẩm… còn ở các khâu khác
trong quá trình sản xuất việc ứng dụng CNTT còn gặp nhiều trở ngại. Những lý do
chính khiến việc áp dụng CNTT vào trong sản xuất may mặc chưa đạt hiệu quả
mong muốn đó là đặc thù của ngành rất khó tin học hóa, chưa có sự đầu tư cao về
tin học mặc dù lợi nhuận từ đó không phải là nhỏ, trình độ lao động ngành may còn
nhiều hạn chế…
Những năm gần đây, nhiều tập đoàn sản xuất phần cứng và phần mềm nổi tiếng
trên thế giới đã xâm nhập vào lĩnh vực may mặc trong đó phải kể đến Lectra hay
GGT. Bên cạnh đó sự cạnh tranh về chất lượng cũng như giá thành sản phẩm diễn
ra ngày càng gay gắt khiến các doanh nghiệp Dệt - May - Thời trang phải nỗ lực
đưa công nghệ mới vào sản xuất, trong đó việc ứng dụng CNTT được xem là một
trong những nhân tố quyết định sự phát triển hay thành công của một doanh nghiệp.
Đào tạo nguồn nhân lực cao, am hiểu về CNTT cho ngành Dệt - May - Thời
trang là một trong những định hướng phát triển vững bền và hiệu quả cho mỗi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này. Khoa Công nghệ May và
Thời trang thuộc trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là nơi hỗ trợ đắc lực
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 5
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
nguồn nhân lực ngành may và thời trang cho cả nước. Khoa đã đổi mới chương
trình đào tạo theo hướng tiếp cận công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, phù
hợp với đặc điểm phát triển chung của ngành. Bên cạnh những kiến thức chuyên
ngành, các nội dung về CNTT cũng đang được khoa tăng thời lượng. Sinh viên
ngành may ngoài việc phải biết các phần mềm thông dụng như xử lý văn bản, xử lý
số liệu, mạng Internet… thì việc thành thạo các phần mềm chuyên ngành đóng vai
trò hết sức quan trọng. Thực tế, để tiếp cận sâu về CNTT, khoa đã ứng dụng CNTT
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MÁY VI TÍNH
1.1. LỊCH SỬ MÁY TÍNH CÁ NHÂN.
1.1.1. Lịch sử phát triển máy tính cá nhân.
Năm 1975 công ty MITS (Mỹ) giới thiệu chiếc máy tính cá nhân Altair đầu tiên
trên thế giới, chiếc máy này sử dụng bộ vi xử lý 8080 của Intel, không có màn hình
mà chỉ hiện kết quả thông qua các đèn Led.
Năm 1977 công ty Apple đưa ra thị trường máy tính Apple II có màn hình và
bàn phím đầu tiên.
(a) (b) (c)
Máy tính Altair (a) và Apple II (b, c)
Năm 1981 công ty IBM sản xuất máy tính cá nhân (PC) có hệ thống mở, tức là
máy có nhiều khe cắm mở rộng để có thể cắm thêm phụ kiện quan trọng, thiết kế
này đã phát triển thành tiêu chuẩn của máy tính ngày nay.
Công ty IBM (một công ty khổng lồ lúc đó) đã tìm đến một công ty nhỏ có tên là
Microsoft để thuê viết phần mềm cho máy tính PC của mình, kể từ đó Microsoft trở
thành công ty phần mềm lớn nhất thế giới.
Sau khi phát minh ra chuẩn PC mở rộng, IBM đã cho phép các nhà sản xuất PC
trên thế giới bắt chước (nhái) theo chuẩn này và chuẩn máy tính IBM PC đã nhanh
chóng phát triển thành hệ thống sản xuất máy PC khổng lồ trên toàn thế giới.
Tuy nhiên, IBM đã không có thỏa thuận độc quyền về MS DOS cho nên
Microsoft có thể bán hệ điều hành MS DOS cho bất cứ ai, vì vậy mà Microsoft đã
nhanh chóng trở thành một công ty lớn mạnh.
Phần mềm PC đã được Microsoft kiểm soát và thống trị trong suốt quá trình phát
triển của máy tính cá nhân.
+ Từ năm 1981 đến 1990 là hệ điều hành MS DOS phát triển qua nhiều phiên
bản và đã có trên 80% máy tính PC trên thế giới sử dụng hệ điều hành này.
+ Năm 1991 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 3.1 và có trên 90% máy
tính PC trên thế giới sử dụng.
+ Năm 1990 Intel giới thiệu chipset 486 có tốc độ 100-133MHz.
+ Năm 1993-1996 Intel giới thiệu chipset 586 có tốc độ 166-200MHz.
+ Năm 1997-1998 Intel giới thiệu chipset Pentiun 2 có tốc độ 233-450MHz
+ Năm 1999-2000 Intel giới thiệu chipset Pentium 3 có tốc độ 500-1200MHz
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 8
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
+ Từ năm 2001 đến nay Intel giới thiệu chipset Pentium 4 có tốc độ từ 1500MHz
đến 3800MHz và nhiều chip khác mà vẫn chưa có giới hạn.
Intel không những dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực sản suất CPU mà còn là nhà
cung cấp hàng đầu về Chipset và Mainboard kể từ năm 1994 đến nay.
IBM và Compact là hai nhà sản xuất máy tính cá nhân lớn nhất thế giới trong
những năm 1981 đến 1997, hai công ty này đã cung cấp phần lớn máy tính cá nhân
cho thị trường thế giới trong thập niên 90 của thế kỷ trước, các công ty này đã sử
dụng bộ xử lý của Intel và thuê công ty Microsoft viết hệ điều hành.
Máy vi tính hiện nay của hãng IBM và hãng Compact
1.1.2. Phân loại máy tính.
a. Phân loại theo chức năng sử dụng.
- Mainframe là một siêu máy tính của hãng IBM với tốc độ nhanh nhất thế giới
hiện nay. Đây là những máy tính có cấu hình phần cứng lớn, tốc độ xử lý cao được
dùng trong các công việc đòi hỏi tính toán lớn như làm máy chủ phục vụ mạng
Internet, máy chủ để tính toán phục vụ dự báo thời tiết, vũ trụ
- PC (Personal Computer - Máy vi tính cá nhân) là tên gọi khác của máy tính để
bàn (Desktop), đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay.
- Laptop, Desknote, Notebook là những máy tính xách tay, kê đùi tiện ích cho
việc di chuyển, giảng dạy và hội thảo.
- PDA (Personal Digital Assistant) là những thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân
có các tên gọi khác như máy tính cầm tay, máy tính bỏ túi (Pocket PC). Ngày nay
rất nhiều điện thoại di động có tính năng của một PDA.
Mainframe, PC, Laptop và PDA
b. Phân loại theo chức năng của thiết bị tin học.
nhớ lúc máy khởi động.
- Hệ điều hành - Operation System (OS): Là tập hợp của rất nhiều chương
trình có nhiệm vụ quản lý tài nguyên máy tính, làm cầu nối giữa người sử dụng với
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 10
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
thiết bị phần cứng, ngoài ra hệ điều hành còn cho phép các nhà lập trình xây dựng
các chương trình ứng dụng chạy trên nó.
- Chương trình ứng dụng - Application Software: Là các chương trình chạy
trên một hệ điều hành cụ thể, là công cụ cho người sử dụng khai thác tài nguyên
máy vi tính. Ví dụ chương trình MS Word dùng soạn thảo văn bản, PhotoShop dùng
xử lý ảnh, chương trình ACDSee dùng duyệt ảnh v.v
5 Người sử dụng Người sử dụng Người sử dụng
4 Chương trình ứng dụng Scandisk, Ghost, Turbo Word, Excel, PhotoShop
3 Hệ điều hành MS DOS Windows
2 Driver Trình điều khiển thiết bị Trình điều khiển thiết bị
1 Thiết bị phần cứng CPU, Mainboard, RAM, HDD, Card Video
Phân bố phần mềm (Software) trên máy vi tính.
b. Khai thác phần mềm trên máy vi tính.
Máy vi tính với linh kiện chủ chốt là CPU - là một thiết bị điện tử đặc biệt làm
việc theo các câu lệnh do con người lập trình. Về cơ bản CPU chỉ làm việc một
cách máy móc theo những dòng lệnh có sẵn với một tốc độ cực nhanh khoảng vài
trăm triệu lệnh/giây, vì vậy sự hoạt động của máy tính hoàn toàn phụ thuộc vào các
câu lệnh bao gồm:
+ Lệnh nạp vào BIOS để hướng dẫn máy tính khởi động và kiểm tra thiết bị.
+ Hệ điều hành cài đặt trên ổ cứng như hệ điều hành MS-DOS, hệ điều hành
Windows.
+ Chương trình cài đặt trên ổ cứng hay trên ổ CD-ROM.
Khi kích hoạt vào một nút lệnh về thực chất là đã yêu cầu CPU thực hiện một
đoạn chương trình của nút lệnh đó.
Lưu ý: Virus cũng là phần mềm do những tin tặc (hacker) viết ra, thực chất đây
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 12
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng, đồng thời ổ cứng được sử
dụng để lưu trữ tài liệu. Tuy nhiên ổ cứng là ổ cố định, không thuận tiện cho việc di
chuyển dữ liệu đi xa.
7- Ổ đĩa quang (CD-ROM - Compact Disk) là ổ đĩa lưu trữ với dung lượng khá
lớn khoảng 640-780MB, đĩa CD-ROM gọn nhẹ dễ dàng di chuyển đi xa, tuy nhiên
đa số các đĩa CD-ROM chỉ cho phép ghi được 1 lần. Ổ CD-ROM được sử dụng để
cài đặt phần mềm máy tính, nghe nhạc, xem phim v.v
8- Ổ đĩa mềm (FDD - Floppy Disk Drive -) dùng để đọc và ghi nhiều lần và dễ
dàng di chuyển đi xa. Tuy nhiên do dung lượng hạn chế (chỉ có 1.44MB) và nhanh
hỏng nên ngày nay đĩa mềm ít được sử dụng mà thay vào đó là các ổ USB có nhiều
ưu điểm vượt trội.
9- Bàn phím (Keyboard) là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều
khiển hệ thống, trình điều khiển bàn phím do BIOS trên Mainboard xác lập.
10- Chuột (Mouse) là thiết bị nhập trên các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành
Windows và một số hệ điều hành khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành
Windows nắm giữ.
11- Card màn hình (Video Card) là thiết bị trung gian giữa máy tính và màn
hình, có thể được tích hợp trực tiếp trên Mainboard. Trên Card màn hình có:
+ RAM: Lưu dữ liệu video trước khi hiển thị trên màn hình, bộ nhớ RAM của
Card Video càng lớn thì cho hình ảnh có độ phân giải càng cao.
+ IC - DAC (Digital Analog Converter): Chipset đổi tín hiệu ảnh số sang tín hiệu
tương tự.
+ IC: Chipset giải mã Video.
+ BIOS: Trình điều khiển Card Video khi Windows chưa khởi động.
12- Màn hình (Monitor) dùng hiển thị các thông tin về ký tự, hình ảnh giúp
người sử dụng nhận được các kết quả xử lý trên máy tính, đồng thời thông qua màn
hình người sử dụng giao tiếp với máy tính để đưa ra các điều khiển tương ứng.
13- Một số thiết bị ngoại vi khác giúp trích xuất dữ liệu máy vi tính như máy in
+ Dây màu vàng là chân cấp nguồn 12V.
+ Dây màu xanh da trời là chân cấp nguồn -12V.
+ Dây màu trắng là chân cấp nguồn -5V.
+ Dây màu tím là chân cấp nguồn 5VSB (nguồn cấp trước).
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 14
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
+ Dây màu đen là dây Mass (trung hòa).
+ Dây màu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON (Power Swich On),
khi điện áp PS_ON=0V là mở, PS_ON>0V là tắt.
+ Dây màu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainboard biết tình
trạng của nguồn tốt PWR_OK (PowerOK), có điện áp >3V và Mainboard hoạt
động.
Để kiểm tra bộ nguồn có hoạt động hay không đấu dây PS_ON (xanh lá cây) vào
Mass (vào một dây đen nào đó), nếu quạt quay là nguồn tốt, ngược lại bộ nguồn bị
hỏng.
Mạch cấu tạo chung của nguồn
+ Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ đổi điện áp AC-220V đầu vào thành DC-300V
cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính.
+ Nguồn cấp trước có nhiệm vụ cung cấp điện áp 5VSTB cho IC Chipset quản
lý nguồn trên Mainboard và cung cấp 12V nuôi IC tạo dao động cho nguồn chính
hoạt động (Nguồn cấp trước hoạt động liên tục khi cắm điện)
+ Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các điện áp cho Mainboard, ổ đĩa cứng,
đĩa mềm, đĩa CD-ROM nguồn chính chỉ hoạt động khi có lệnh PS_ON điều khiển
từ Mainboard.
1.3.2. Bo mạch chủ (Mainboard, motherboar).
Bo mạch chủ của máy vi tính
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 15
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
a. Chức năng Mainboard.
Mainboard là bản mạch chính liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại thành
- Socket 478: Trong các máy Pentium 4 đời trung, loại này có 478 chân.
- Socket 775: Trong các máy Pentium 4 đời mới.
- Socket 939: Trong các máy sử dụng chip AMD mới nhất.
CPU Socket 775 và Socket 939
3- Khe cắm RAM (RAM Slot)
- SDRAM Slot (Synchronous Dynamic RAM) là RAM động đồng bộ có khả
năng theo kịp tốc độ của hệ thống dùng cho máy Pentium 2 và Pentium 3, SDRAM
có tốc độ Bus 66MHz - 133MHz.
- DDRAM Slot (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM), là SDRAM
có tốc độ dữ liệu nhân 2 dùng cho máy Pentium 4, DDRAM có tốc độ Bus từ
200MHz đến 533MHz.
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 17
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
SDRAM Slot, DDRAM Slot
4- Khe cắm mở rộng.
- ISA slot (Industry Standard Architecture - Kiến trúc tiêu chuẩn công nghệ) đây
là khe cắm cho các Card mở rộng theo tiêu chuẩn cũ, hiện nay khe cắm này chỉ còn
tồn tại trên các máy Pentium 2 và Pentium 3. Khe cắm này dùng để cắm card mạng,
card âm thanh…
- PCI slot (Peripheral Component Interconnect - Liên kết thiết bị ngoại vi) đây
là khe cắm mở rộng thông dụng nhất có Bus là 33MHz, cho tới hiện nay các khe
cắm này vẫn được sử dụng rộng rãi trong các máy Pentium 4. PCI dùng để cắm các
card mạng, card âm thanh…
Khe cắm PCI
- AGP slot (Accelerated Graphic Port - Cổng tăng tốc đồ hoạ) là cổng dành
riêng cho Card Video có hỗ trợ đồ hoạ, tốc độ Bus thấp nhất của khe này đạt
66MHz - 1X. 1X = 66MHZ (Pentium 2 & Pentium 3), 2X = 66MHz x 2 = 133MHz
(Pentium 3), 4X = 66MHz x 4 = 266MHz (Pentium 4), 8X = 66MHz x 8 = 533MHz
7- ROM BIOS (Read Only Memory Basic Input/Output System - Bộ nhớ chỉ
đọc lưu trữ các chương trình vào ra cơ sở).
Đây là bộ nhớ chỉ để đọc, được các nhà sản xuất Mainboard nạp sẵn các chương
trình phục vụ các công việc:
+ Khởi động máy tính và kiểm tra bộ nhớ RAM, kiểm tra Card Video, bộ điều
khiển ổ đĩa, bàn phím
+ Tìm hệ điều hành và nạp chương trình khởi động hệ điều hành.
+ Cung cấp chương trình cài đặt cấu hình máy (CMOS Setup). Khi vào chương
trình CMOS Setup, phiên bản Default của cấu hình máy được khởi động từ BIOS,
sau khi thay đổi các thông số và lưu lại thì các thông số mới được lưu vào RAM
CMOS và được nuôi bằng nguồn Pin 3V, RAM CMOS là một bộ nhớ nhỏ được tích
hợp trong South Bridge.
8- Cổng giao tiếp.
Cổng giao tiếp bên ngoài
- PS/2 Port: Cổng gắn chuột và bàn phím (2 cổng tròn nằm sát nhau, cổng màu
xanh đậm để cắm dây bàn phím, màu xanh nhạt để cắm dây chuột).
- USB Port (Universal Serial Bus): Cổng vạn năng dùng để cắm các thiết bị
ngoại vi như máy in, máy quét, webcam Cổng USB đang thay thế vai trò của các
cổng COM, LPT. Cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau và có
ký hiệu mỏ neo đi kèm.
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 19
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
- COM Port (Communications): Cổng tuần tự để cắm các loại thiết bị ngoại vi
như máy in, máy quét Nhưng hiện nay rất ít thiết bị dùng cổng COM. COM là
cổng có chân cắm nhô ra, thường có 2 cổng COM trên mỗi mainboard và có ký hiệu
COM1, COM2.
- LPT Port (Line Printer Terminal - Cổng song song, cổng cái, cổng máy in):
Thường dành riêng cho cắm máy in. Tuy nhiên đối với những máy in thế hệ mới
hầu hết cắm vào cổng USB thay vì cổng COM hay LPT.
- Nút Power: Dùng để khởi động máy.
dữ liệu theo kịp tốc độ xử lý của CPU, điều này khiến cho CPU trong lúc xử lý
không phải chờ dữ liệu từ RAM vì dữ liệu từ RAM phải đi qua Bus của hệ thống
nên mất nhiều thời gian.
c. Sơ đồ cấu tạo của CPU.
Nguyên lý hoạt động của CPU
CPU gồm có 3 khối chính đó là:
- ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic cơ bản.
- Control Unit: Tạo ra các lệnh điều khiển như ghi hay đọc v.v…
- Registers: Là các thanh ghi chứa các lệnh trước và sau khi xử lý.
d. Nguyên lý hoạt động của CPU
- CPU hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào các mã lệnh, mã lệnh là tín hiệu số
dạng nhị phân (0,1) được dịch ra từ các câu lệnh lập trình, như vậy CPU sẽ không
làm gì cả nếu không có các câu lệnh hướng dẫn.
- Khi chạy một chương trình thì các chỉ lệnh của chương trình đó được nạp lên
bộ nhớ RAM, các chỉ lệnh này đã được dịch thành ngôn ngữ máy và thường trú trên
các ngăn nhớ của RAM ở dạng mã nhị phân (0,1). CPU sẽ đọc và làm theo các chỉ
lệnh một cách lần lượt.
* Để hiểu nguyên lý của CPU, câu chuyện sau có thể giải thích rõ hơn:
Có một ông thợ rất cần cù có thể làm việc cả ngày không biết mệt mỏi, nhưng tự
bản thân ông ta không biết là gì cả, ngược lại ông ta có thể làm được bất cứ việc gì
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 21
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
nếu có sự chỉ dẫn từng bước một. Ông được bàn giao một cửa hàng có đủ các dụng
cụ để làm việc, đồng thời kèm theo quyển sách hướng dẫn chi tiết cách thức sử
dụng cửa hàng.
Một hôm có một chuyên gia điện tử viết ra một quyển sách hướng dẫn chi tiết
các bước để làm ra một bộ đèn nháy đồng thời kèm theo toàn bộ linh kiện cần thiết
rồi gửi tới cửa hàng, ông ta cất nó vào trong tủ chứa. Một ngày khác có một người
hoạ sỹ chuẩn bị đầy đủ giấy mực, bút mầu cùng với bản hướng dẫn chi tiết các
bước để làm ra một bức tranh gửi tới cho cửa hàng, ông ta cũng cất nó vào trong
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
- Chuyên gia điện tử và ông hoạ sỹ chính là hai nhà lập trình viết ra chương
trình cho ông thợ làm việc và sử dụng các công cụ có sẵn.
- Nội dung trong các quyển sách hướng dẫn chính là các câu lệnh sai khiến ông
thợ làm việc.
- Người giúp việc chính là Chipset trên Mainboard.
- Tờ giấy trên tường hướng dẫn ông thợ vào đầu mỗi phiên làm việc chính là
BIOS.
- Khách hàng chính là người sử dụng máy tính.
e. Giới thiệu một số CPU:
- CPU đời máy 586 (trước đời máy Pentium 2): Tốc độ CPU từ 150 MHz đến
233 MHz, bus là 66MHz, bộ nhớ Cache 128K, năm sản xuất 1995-1996.
- CPU cho các máy Pentium 2 được hàn trên một vỉ mạch: Tốc độ CPU từ 233
MHz đến 450 MHz, bus (FSB) là 66 và 100 MHz, bộ nhớ Cache 128K - 256K, năm
sản xuất 1997-1998, mainboard hỗ trợ có khe cắm Slot.
- CPU cho các máy Pentium 3: Nhãn CPU ghi 1000/256/133/1.7V nghĩa là tốc
độ 1000MHz/Cache L1:256K/Bus 133/Vcc 1,7V. Tốc độ CPU từ 500 MHz đến
1.300 MHz, bus (FSB) 100 MHz và 133 MHz, bộ nhớ Cache từ 256K- 512K, năm
sản xuất 1999 -2000, đế cắm trên Mainboard là Socket 370.
- CPU cho các máy Pentium 4.
CPU 586 trước P.2, CPU cho máy P.3 và CPU cho máy P.4
+ CPU Socket 423 sản xuất vào đầu năm 2001, tốc độ từ 1.400 MHz đến 2.000
MHz, sử dụng Bus 100 MHz, loại CPU này có thời gian tồn tại ngắn.
+ CPU Socket 478 tốc độ xử lý từ 1.400 MHz đến 3.800 MHz ( 2006 ) và chưa
có giới hạn cuối. Tốc độ Bus (FSB) 266, 333, 400, 533, 666, 800 MHz. Bộ nhớ
Cache từ 256 đến 512K. Năm sản xuất từ 2002 đến nay vẫn tiếp tục sản xuất. Sử
dụng Mainboard có đế cắm CPU là Socket 478.
+ CPU Socket 775 tốc độ xử lý từ 2.400 MHz đến 3.800 MHz (2006) và chưa có
giới hạn cuối. Tốc độ Bus (FSB) 533, 666, 800 MHz. Bộ nhớ Cache từ 512K đến
cập dữ liệu vào RAM.
+ Trong các máy Pentium 2 và Pentium 3 khi lắp máy chọn RAM có tốc độ bằng
tốc độ Bus của CPU, nếu tốc độ của 2 linh kiện này khác nhau thì máy sẽ chạy ở tốc
độ của linh kiện có tốc độ thấp hơn, vì vậy nên chọn tốc độ của RAM ≥ Bus của
CPU.
+ Trong các máy Pentium 4, khi lắp máy chọn RAM có tốc độ ≥50% tốc độ Bus
của CPU (Với máy Pentium 4, khi hoạt động thì tốc độ Bus của CPU nhanh gấp 2
lần tốc độ của RAM vì nó sử dụng công nghệ (Quad Data Rate) nhân 4 tốc độ Bus
cho CPU và công nghệ (Double Data Rate) nhân 2 tốc độ Bus cho RAM). Khi gắn
một thanh RAM vào máy phải đảm bảo Mainboard có hỗ trợ tốc độ của RAM mà ta
định sử dụng.
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 24
Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh
- SDRAM (Synchonous Dynamic RAM) là RAM động theo kịp tốc độ của hệ
thống). SDRAM được sử dụng trong các hệ thống máy Pentium 2 và Pentium 3.
- DDRAM tên đầy đủ là DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM) là
SDRAM có tốc độ dữ liệu nhân 2.
- DDRAM 2 là thanh DDRAM tốc độ nhân 2 - hỗ trợ cho các CPU đời mới nhất
có tốc độ Bus >800MHz.
- RDRAM hoạt động rất mạnh có 2 khe cắt gần nhau ở phần chân cắm, bên
ngoài RDRAM có bọc tôn giải nhiệt.
SDRAM, DDRAM, DDRAM2 và RDRAM
b. Bộ nhớ vào ra cơ sở (RAM CMOS).
RAM CMOS
- Là một chipset rất nhỏ nằm tích hợp trong Chipset cầu nam, RAM CMOS được
nuôi bằng nguồn Pin 3V vì vậy dữ liệu trong RAM CMOS không bị mất khi tắt
Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 25