b.Bên cạnh những khó khăn về vốn thì hạn chế trong chính sách
thuế cũng gây nhiều vớng mắc cho sự phát triển của doanh nghiệp t nhân.
Chính sách thuế tuy đã có nhiều đổi mới và có u đãi hơn với các
doanh nghiệp t nhân nh:giảm 1-2 năm cho các doanh nghiệp mới khởi
sự,miễn thuế lợi tức cho các cơ sở bắt đầu kinh doanh
Tuy vậy hệ thống và chính sách thuế ở nớc ta vẫn còn nhiều hạn
chế:nặng cơ chế thu cha có cơ chế động viên,nuôi dỡng nguồn thu.Trong
khi đó các doanh nghiệp t nhân có thể phát triển thì cần có tái đầu t mà
giảm thuế là cơ hội tăng đầu t.Mặc dù hiện đã có chính sách miễn giảm
thuế cho một số đối tợng nhng thủ tục xin miễn giảm thuế lại phức tạp.
Bên cạnh đó,một trong những nhợc điểm của hệ thống thuế nớc
ta là sự trùng lặp trong việc đánh thuế:thuế doanh thu ,tuế lợi tức càng qua
nhiều khâu thuế càng cao. Làm cho giá cả bị đẩy lên không những gây thiệt
hại cho nguời tiêu dùng mà còn gây khó khăn sức ép với ngời sản xuất. Do
đó làm giả chất lợng sản phẩm hoặc làm sản xuất bị thu hẹp, dẫn tới giảm
sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điêù kiện hàng ngoại nhập phát triển.
Hiện nay các doanh nghiệp t nhân đang phải chịu mức thuế doanh thu, thuế
lợi tức từ 40- 50% đó là cha kể các khoản các thuế khác. nh vậy , vốn sản
xuất thì hạn chế mà mức thuế thì cao làm cho nguồn vốn đã eo hẹp lại càng
eo hẹp hơn do đó hạn chế sự phát triển của kinh tế t nhân.
c.khuôn khổ pháp lý thiếu và còn có sự phân biệt đối xử giữa thành phần
kinh tế t nhân với kinh tế nhà nớc
ở nớc ta khuôn khổ pháp luật cho nen kinh tế thị trờng vãn còn cha hoàn
chỉnh, thiếu đồng bộ,khung pháp lý cho các loại hình doanh nghiệp không
đồng nhất và cần đợc cải cách.Ngoài ra pháp luật cha đặt các doanh
nghiệp vào tình thế cạnh tranh bình đẳng , tính bất ổn định và thờng thay
đổi của
pháp luật đã tác động xấu đến môi trờng đầu t , chậm huỷ bỏ những căn
bản đã lỗi thời . có một số luạt tuy đã ban hành nhng còn những điều khoản
cha hợp lí .với hệ thống pháp luật nh vậy đã cản trở nhiều đến sự phát triển
của các thành phần kinh tế nói chung và thành phần kinh tế t nhân nói
cao hơn từ 20-25%, thậm chí còn cao hơn gấp đôi so với lãi suất cho vay
vốnvới loại hình doanh nghiệp nhà nớc bên cạnh lãi suất cao thì các qui
định thủ tục trong việc thành lập và vận hành doanh nghiệp còn quá nhiều
rờm rà , không thông thoáng .những điều đó giải thích vì sao mà không có
nhiều ngờidân bỏ vốn ra kinh doanh hoặc nếu không thì cũng chỉ bỏ
ralợng vốn nhỏ. Những hạn chế về pháp luật và sự phân biệt đối xử giữa
kinh tế t nhân với kinh tế nhà nớc đã gây nhiều khó khăn cho sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp t nhân.
d. trình độ quản lý - kinh doanh trong các doanh nghiệp t nhân còn thấp
Trình độ của nguồn nhân lực khá thấp ,cả về trình độ quản lý cũng nh trình
độ tay nghề.Đây đợc xem nh là một trong những yếu kém nhất của các
doanh nghiêp t nhân.Đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp có tri thức kinh
nghiệm là phổ biến.Tức là họ đều trởng thành từ thực tế ,học hỏi kinh
nghiệm từ bạn hàng,những kiến thức,trình độ đạt đợc là do sự đúc kết kinh
nghiệm sản xuất.Ngoài ra cũng có một lợng nhỏ những giám đốc trẻ sôi nổi
năng động ,mạo hiểm kinh doanh nhng lại thiếu kiến thức kinh doanh và kĩ
năng quản trị.Theo phòng Công nghiệp và Thơng mại Việt Nam đã tiết lộ
rằng có 70,5% các nhà quản lý của các doanh nghiệp t nhân không có bằng
cấp mà chỉ có một lợng nhỏ đợc đào tạo qua các trờng lớp chính về chính
trị doanh nghiệp và quản lý kinh tế.Hiện nay ,trình độ chuyên môn và nghiệp
vụ của đội ngũ lao động trong khu vực kinh tế t nhân còn thấp.Lực lợng
lao động trong các doanh nghiệp này hầu nh không đào tạo ngắn hạn cấp
tốc ra làm thợ.Nh vậy ,trình độ của cán bộ và đội ngũ lao động trong doanh
nghiệp còn thấp ,nó cản trở đến quy mô và sự phát triển của các doanh
nghiệp.
Hầu hết các doanh nghiêp t nhân ở nớc ta hiện nay đều ở quy mô vừa và
nhỏ .Các doanh nghiệp này không có kỹ năng cần thiếtđể thành lập và quản
lý một doanh nghiệp lớn .Bởi vì muốn cho một doanh nghiệp lớn thành công
thì Ngoài sự nhanh trí và khả năng linh cảm của các nhà quản lý thì đòi hỏi
nhờ góp vốn phần nhiều chỉ đợc sử dụng làm văn phòng doanh nghiệp cho
nên cha giải quyết đợc khó khăn về mặt bằng sản xuất ,thiếu đất vẫn là
một trong những khó khăn lứn ảnh hởng tơi sự phát triển của các doanh
nghiệp nhà nớc.Hơn nữa nhà nớc lại còn quy định: Diện tích mặt bằng đã
chuyển quyền sở hữu khi xây dựng nhà cửa thì đợc phép ,nhng khi chuyển
thành nhà cửa để kinh doanh thì lại phải chuyển sang chế độ thuê đất ,đây
quả là điền phi lý ! Các chủ doanh nghiệp vẫn phải trả chi phí cho việc sử
dụng diện tích mặt bằng (đã thuộc quyền sở hữu của mình) vào việc sản xuất
và kinh doanh.Nh vậy những trở ngại trong việc sử dụng mặt bằng sản xuất
kinh doanh lại làm tăng thêm những khó khăn về vốn .Do đó nó hạn chế sự
phát triển của các doanh nghiệp này .
1.4.3 Vấn đề cải cách thúc đẩy ,phát triển kinh tế t bản t nhân ở Việt Nam
Khu vực kinh tế t nhân đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Nó là một trong hai chủ thể để thực hiện CNH-HDH đất
nớc(chủ thể thứ hai la kinh tế nhà nớc).Sự phát triển của kinh tế t nhân
cần phải đợc coi là một tiền đề không thể thiếu để phát huy các động lực
con ngời trong sự nghiệp CNH đất nớc ,kinh tế t nhân phát triển sẽ thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế nớc ta.Vì vậy mà kinh tế t nhân trong
thời gian tới cần đợc khuyến khích phát triển .Vấn đề đặt ra chúng ta phải
làm gì và làm nh thế nào để thúc đẩy kinh tế t nhân phát triển.
a; Tạo môi trờng kinh doanh thận lợi cho sự phát triển của kinh tế t nhân
Môi trờng kinh doanh là tổng hợp các nhân tố ,điều kiện mà ở đó doanh
nghiệp hoạt động ,nó bao gồm môi trờng :chính trị , pháp lý ,kinh tế ,tâm
lý,văn hoá Môi trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói
chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc thành phần kinh tế t nhân nói
riêng cha đợc phát triển thực sự lành mạnh do những hạn chế về pháp luật
,phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế và các hiện tợng tiêu cực nh
- Đồng thời giảm thủ tục hành chính khi xin giấy phép thành lập, giấy phép
kinh doanh để khuyến khích mọi ngời bỏ vốn ra kinh doanh.
- Sử dụng những chính sách u đãi với kinh tế t nhân nh: Cấp tín dụng
trung hạn và dài hạn, miễn giảm thuế. Đồng thời cần hạn chế mức can thiệp
của các cơ quan Nhà nớc đối với doanh nghiệp t nhân. Điều đó vừa nâng
cao đợc tính tích cực, chủ động của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm cơ
hội kinh doanh, vừa giảm thiểu các tiêu cực nh lạm dụng chức quyền của
đội ngũ cán bộ Nhà nớc. Tháng 6/1991 Đại hội Đảng đã đa ra chiến lợc
phát triển đến năm 2000 đảm bảo cho các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh
về tự do tham gia các hoạt động kinh doanh; thu nhập và quyền sở hữu hợp
pháp đối xử bình đẳng trớc pháp luật.
Cuối cùng để giải quyết đợc những tiêu cực nh trốn thuế hàng lậu, hàng
giải thì ta phải khuyến khích sản xuất, khuyến khích việc tiêu thụ hàng
hoá trong nớc để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp t nhân ổn định phát
triển sản xuất kinh doanh. Cụ thể mở rộng cuộc vận động "ngời Việt Nam
dùng hàng Việt Nam " Nhà nớc cần có những quy định, biện pháp mạnh mẽ
thúc đẩy các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nớc u tiên tiêu dùng hàng Việt
Nam đồng thời giảm thuế doanh thu đối với những mặt hàng tiêu dùng, sản
xuất trong nớc, tăng thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng cùng loại nhập
từ nớc Ngoài vào. Đây là biện pháp để bảo hộ hàng hoá sản xuất trong
nớc, đồng thời cũng là biện pháp tích cực trong việc chống buôn lậu.
Ngoài ra, để có môit rờng kinh doanh thực sự "trong lành" thì phải kết hợp
với việc kiểm tra, giám sát để hạn chế hoạt động vi phạm pháp luật của các
doanh nghiệp t nhân. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp không
đăng ký chính thức, trốn thuế làm cho hàng hoá kém chất lợng.
b; Mở rộng thị trờng trong nớc, tạo điều kiện để các doanh nghiệp
tiếp cận với thị trờng khu vực và quốc tế.
Muốn đạt đợc mục đích này thì Nhà nớc cần phải tạo điều kiện, hỗ trợ để
các doanh nghiệp t nhân đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ nhân lực, từ
đó làm tăng chất lợng sản phẩm và do đó tăng sức cạnh tranh trên thị trờng