Bài báo cáo:
XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
Thành Viên
1. Lê Thị Ngọc Hải
2. Nguyễn Thị Thanh Trà
3. Lê Đình Nghĩa
4. Đàm Thị Phước
5. Hồ Phúc
6. Dương Kiều Ngân
7. Tống Thị Thùy Liên
8. Lê Thị Hồng Thắm
9. Phạm Hồng Duy
10. Mai Thị Nhàn
11.Phạm Thị Kiều Oanh
12.Tăng Thị Thanh Hải
13.Trần Công Duy Phương
14.Nguyễn Đình Tài
15.Nguyễn Thị Thu
16.Mai Thị Lan
17.Nguyễn Hoàng Oanh
18.Trần Thị Thu Cường
19.Lê Văn Toàn
20.Tăng Văn Thảo
21.Trần Hồng Ngọc
22. Trần Minh Nhật
23. Đạt Quang Tuyên
24.Nguyễn Thị Mai Na
Tổng quát
Phần I: tổng quan về rác thải hữu cơ
1/ định nghĩa
sinh
Thực trạng xử lý chất thải hữu cơ ở Việt Nam hiện nay
Tại Việt Nam, một số mô hình xử lý chất thải rắn đô thị quy mô lớn cũng đã
được đầu tư trong những năm gần đây. Trong đó có các dự án sử dụng
nguồn vốn của Nhà nước và ODA, điển hình như tại Cầu Diễn - TP. Hà Nội
(năm 2002) áp dụng công nghệ của Tây Ban Nha tại TP. Nam Định (năm
2003) áp dụng công nghệ của Pháp. Một số dự án sử dụng nguồn vốn tư
nhân đều áp dụng công nghệ trong nước như tại Thủy Phương - TP. Huế
(năm 2004) áp dụng công nghệ An Sinh - ASC, tại Đông Vinh - TP. Vinh
(năm 2005) và TX. Sơn Tây - tỉnh Hà Tây (đang chạy thử nghiệm) áp dụng
công nghệ Seraphin.
PHẦN II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN COMPOST:
1- Khái niệm:
–
Ủ compost được hiểu là
quá trình phân hủy sinh học
hiếu khí các chất thải hữu
cơ dễ phân hủy sinh học
đến trạng thái ổn định dưới
sự tác động và kiểm soát
của con người, sản phẩm
giống như mùn được gọi là
compost. Quá trình diễn ra
chủ yếu giống như trong
phân hủy tự nhiên, nhưng
được tăng cường và tăng
tốc bởi tối ưu hóa các điều
kiện môi trường cho hoạt
động của VSV
–
Bước 3: Đổ rác vào bể ủ.
Bước 4: Đảo trộn rác.
Bước 5: Kiểm soát nhiệt độ.
Bước 6: Kiểm soát độ ẩm.
Bước 7: Ủ chín.
Bước 8: Sàng lọc Compost.
Bước 9: Chứa và đóng bao.
Bước 1: Phân loại rác:
Rác thu gom đến xưởng sẽ được phân lọai bằng tay thành 3 lọai:
1. Dễ phân hủy
2. Tái chế
3.Đổ bỏ
Bước 2: Trộn rác với các thành phần bổ sung:
Có tỷ lệ Carbon và Nitrogen (gọi là C/N) rất quan trọng
cho quá trình phân hủy rác. Cả C và N đều là thức ăn
cho vi sinh vật phân hủy thành phần hữu cơ. Trong đó
Carbon quan trọng cho sự tăng trưởng các tế bào, còn
Nitrogen là nguồn dưỡng chất.
Nguyên liệu rác ban đầu nên có tỷ lệ C/N từ 25:1 đến
40:1 để giúp quá trình phân hủy nhanh và hiệu quả. Độ
dao động C/N của rác gia đình khá cao và thể làm
compost.
Bước 3: Đổ rác vào bể ủ:
Thành phần rác hữu cơ dễ phân hủy sẽ được rải đổ trên
duy trì nhiệt độ này trong ít nhất là 3
ngày. Sau tuần thứ nhất nhiệt độ sẽ
giảm và quá trình compost cũng chậm
lại. Quá trình sẽ chuyển qua giai đọan
thực vật với nhiệt độ từ 45 – 50 và các
vi sinh vật khác sẽ giữ vai trò chuyển
hóa cho đến khi rác trở thành compost
Bước 6: Kiểm soát độ ẩm:
Vi khuẩn lấy các dưỡng chất chỉ khi nó được phân hủy thành ion
trên mặt phân tử nước. Vì thế độ ẩm giữ 1 vai trò quan trọng. Để
đảm bảo tốc độ phân hủy cần duy trì độ ẩm trong các bể compost ở
mức 40 – 60%.
Kiểm tra độ ẩm nhanh chóng bằng cách bốc 1 nắm rác và bóp chặt:
(A) Nếu chỉ có 1 vài giọt nước chảy ra thì độ ẩm tốt nhất.
(B) Nếu không có giọt nước chảy ra thì độ ẩm dưới 40%, điều này
cho biết việc cung cấp dưỡng chất bị ngăn cản. Do vậy quá trình
compost bị chậm lại. Thông thường nhiệt độ của rác trong bể gỉam
suốt quá trình vì thành phần nước quá thấp. Bổ sung thêm nước sẽ
làm tăng nhiệt độ và quá trình compost sẽ tiếp tục.
(C) Nếu có quá nhiều giọt nước chảy ra độ ẩm quá cao sẽ xuất hiện
quá trình phân hủy kỵ khí và rác sẽ bốc mùi khó chịu.
Bước 7: Ủ chín:
-Sau khỏang 40 ngày, rác trong các bể sẽ ngả màu như màu đất và nhiệt
độ xuống dưới 50.
- Di chuyển compost sang bể ủ chín. Bể này có thể cao hơn (1,5m)
để tiết kiệm không gian.
- Không cần phải đảo trộn.
- Bổ sung thêm ít nước nếu compost quá khô.
- Vào mùa mưa nên giữ để compost không bị ướt vì nước mưa có
thể mang đi các dưỡng chất.
Hệ thống sản xuất phân Compost hiện nay có thể phân làm hai loại:
2- in-vessel
(ủ trong thùng
hay kênh mương)
Một quá trình sản xuất dạng windrow gồm các bước:
Trộn nguyên liệu
Đánh luống và bố trí pp làm thoáng khí
Tiến hành quá trình ủ compost
Sàng lọc hỗn hợp sản phẩm compost
Xử lý sản phẩm compost
Lưu trữ
III.1-Sản xuất compost dạng luống kiểu tĩnh( static windrow)
III.1.1 Sản xuất compost làm thoáng khí thụ động:
Đặc điểm: không xáo trộn luống ủ compost mà để thoáng khí tự nhiên.
Chiều cao đống: 1.5 -> 2.5
III.1.2 Sản xuất compost làm thoáng khí cưỡng bức:
Đặc điểm: dùng thiết bị thổi không khí từ dưới lên trên (áp suất dương) hoặc thiết bị hút khí từ
trên xuống (áp suất âm)
Ưu nhược điểm của PP ủ thông khí windrow
•
Một khối lượng lớn các vật chất hữu cơ có thể được
ủ nhanh chóng với lao động ít hơn
•
Kiểm soát mùi được cải thiện