Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 2 :KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY 8
2.6. Hiện trạng môi trường nơi thực hiện 10
3.2. Mô tả công nghệ 15
Hình 1. Sơ đồ mô hình công nghệ 18
3.2.1 Khâu tập kết và phân loại rác thải sinh hoạt trước khi ủ 19
3.3.3 Khâu tái chế nhựa 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên năm cuối thì việc thực tập tốt nghiệp là rất quan trọng và cần
thiết. Vì sau khi hoàn thành khóa học thì thực tập chính là lúc sinh viên được trực tiếp làm
quen với môi trường làm việc, làm quen với những công việc sau này sẽ làm. Đó là yếu tố
quan trọng để rèn luyện thêm cho sinh viên về kỹ năng làm việc, giao tiếp xã hội…
Trong 10 tuần thực tập là khoảng thời gian không quá ngắn nhưng cũng không quá
dài để em bổ sung những kiến thức thực tế cho bài học, áp dụng những hiểu biết của mình
vào thực tế, định hướng tương lai cho chính mình. Trong khóa thực tập vừa qua đã giúp
em cảm thấy mình đã có những hiểu biết rõ ràng hơn và cụ thể hơn về công việc xử lý
chất thải,cũng như công việc hang ngày của công ty
Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các thầy, cô
giáo khoa Môi trường - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và cô giáo chủ
nhiệm đã tận tình hướng dẫn em, đồng cảm ơn ban lãnh đạo công ty môi trường Đô Thị
Xuân Mai đã tạo điều kiện cho em được làm quen với những công việc của một người
làm công tác Môi trường và có được những hiểu biết thực tế về môi trường. Đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn các anh, chị phòng tổ chức hành chính đã bảo ban giúp đỡ và dẫn
dắt em trong suốt đợt thực tập và quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn non yếu nên bản báo cáo này
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý kiến của các thầy (cô)
bộ môn, cán bộ phòng tổ chức hành chính của công ty và các bạn để báo cáo của em được
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
I:Giới thiêụ chung
Điạ điểm công ty tại thị trấn Xuân Mai- huyện Chương Mỹ- thành phố Hà
Nội.
Công ty Môi trường đô thị Xuân mai được thành lập theo quyết định số 14/QĐ-
UB ngày 08/01/1999 của UBND tỉnh Hà Tây( Nay là thành phố Hà Nội ). Là
doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực công ích x•
hội. Được UBDN tỉnh Hà Tây giao nhiệm vụ tại văn bản số 4574/UBND-XDCB
ngày 06/10/2006.
Năm 2009: Công ty MTĐT Xuân Mai được UBND thành phố Hà Nội giao nhiệm
vụ cho phép UBND 04 huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất và Mỹ Đức đặt
hàng để thực hiện công tác duy trì VSMT và đô thị ( bao gồm: Các dịch vụ
VSMT, hệ thống thoát nước, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cây xanh
đô thị ) tại văn bản số 8181/UBND – NN ngày 21/8/208
II.năng lực công ty
2.1 Tổ chức biên chế lao động
1 Nhân lực: 181 người
* Lao động gián tiếp: 18 người.
- Giám đốc - Phó giám đốc: 04 người
- Kế toán - Thủ quỹ: 04 người
- Tổ chức hành chính: 05 người
- Đội trưởng: 05 người
* Lao động kỹ thuật (Lái xe, lái máy xúc): 28 người.
4
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
* Lao động trực tiếp: 142 người.
- Huyện Chương Mỹ: 64 người
- Huyện Quốc Oai: 25 người
- Huyện Thạch Thất: 52 người
6
Công ty MTĐT
Xuân Mai
UBND TP Hà Nội
Phòng Tài
chính - Kế
toán
Tổ xử lý
rác tại bãi
Đội tuyến
huyện
Phòng Tổ
chức -
hành
chính
Đội cơ
giới
Các tổ thu gom
rác tại các xã
chuyển về điểm
tập kết
Đội quản
lý đô thị
Tổ cây
xanh đô
thị
Tổ bảo vệ
Kho Xởng
sửa chữa
tổng hợp
Xe ôtô phục vụ sửa chữa điện chiếu sáng
01
9.
Xe ôtô tưới nước rửa đường
05
10.
Xe ôtô 24 Tấn
01
11.
Máy xúc đào
03
12.
Máy ủi KOMATSU
01
13.
Thùng Containơ 8M3
10
14.
Xe gom rác ba bánh
150
15.
Xe gom rác cải tiến
65
16
Máy phun chế phẩm nén khí
02
17
Xe con 08 chỗ
04
- Đất chuyên dùng: 5.034,18 ha, chiếm 21,61%
- Đất thổ cư: 1.206,07 ha chiếm 5,18 %
- Đất chưa sử dụng và sông ngòi - núi đá vôi: 2.186,21 ha, chiếm 9,39 %.
2.3.Về điều kiện kinh tế
- Vị trí địa lý của huyện Chương Mỹ rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- xã hội. Huyện có hệ thống giao thông đường bộ gồm có: Quốc lộ 6 đi qua huyện
với tổng chiều dài là 19 km, quốc lộ 21 với tổng chiều dài 18 km. Tỉnh lộ 80 với
chiều dài là 20 km.
- Hiện nay tất cả các hệ thống đường trục huyện đã được nâng cấp đổ bê tông
hoặc thâm nhập nhựa theo chương trình vốn phân, chậm lũ và chương trình WB2.
- Huyện Chương Mỹ hiện có 250 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 03 doanh nghiệp, doanh nghiệp của Trung
ương, của tỉnh là 14, còn lại là các công ty TNHH và doanh nghiệp của địa phương.
- Huyện có tiềm năng về du lịch với các di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia:
Chùa Trăm Gian, chùa Trầm, bước đầu đã hình thành du lịch làng nghề: Làng nghề
mây tre đan Phú Vinh, du lịch sinh thái: làng nghề Tiên Lữ. Hàng năm thu hút khoảng
10 vạn khách đến thăm quan, trong đó có hàng trăm đoàn khách nước ngoài.
2.4. Về điều kiện xã hội
- Về mặt hành chính, huyện Chương Mỹ có 32 xã - thị trấn với 229 thôn, làng.
- Hiện nay Đảng bộ huyện Chương Mỹ có khoảng 75 Đảng bộ trực thuộc,
trong đó: Đảng bộ cơ sở: 46, chi bộ cơ sở: 32. Tổng số Đảng viên toàn đảng bộ
7.341 đồng chí.
9
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
- Tổng dân số toàn huyện trên 273.000 người, gồm dân tộc Kinh chiếm
99,6%, dân tộc Mường chiếm 0,4 %.
- Về giáo dục: Toàn huyện có 39 trường tiểu học, phổ thông trung học cơ sở: 36
trường. Trường phổ thông trung học và trung tâm hướng nghiệp dạy nghề:
- Công tác y tế được quan tâm với một bệnh viện cấp huyện và 03 phòng
sữa các lò giết mổ….
- Chất thải nguy hại bao gồm các hóa chất dễ gây phản ứng,độc hại,chất thải
sinh học dễ thối rữa,các chất dễ cháy,nổ hoặc các chất thải phóng xạ,các chất thải
nhiễm khuẩn,lây lan…có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người,động vật, cây cỏ.
- Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong những đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây
nguy hại tới môi trương và sức khỏe cộng đồng.
- Chất thải không nguy hại : là những chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
11
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
Bảng 1.Thành phần tách lọc từ rác thải sinh hoạt trong nhà máy
STT Loại chất thải Tỉ lệ
( %)
Ghi chú
1 Chất hữu cơ 60 – 65 Thức ăn thừa,phụ phẩm rau,quả
2 Chất thải trơ và vô cơ 20 – 25 Cát,sỏi,vỏ ốc,mãnh thủy tinh,sỉ
than
3 Chất thải cá biệt 8 – 10 Chăn,màn,bao túi to,giầy dép
4 Phế thải nhựa(chất dẻo) 3 – 5 Bao xốp,bao gói thực phẩm
5 Kim loại,chai lọ 2 - 3 Phế thải kim loại,nắp chai,chai lọ
thủy tinh
* Lượng rác thải phát sinh
Lượng rác thải ước tính ở quận Hà Đông, Sơn Tây và vùng phụ cận khoảng
320 tấn/ngày, ở 12 huyện còn lại khoảng 480 tấn/ngày. Nếu tính theo định mức
lượng rác thải phát sinh từ 0,3 - 0,5 kg/người/ngày thì lượng rác thải sinh hoạt phát
sinh hàng ngày trên địa bàn tỉnh Hà Tây (cũ) sẽ vào khoảng 1.000 tấn/ngày. Tốc độ
CHƯƠNG 3:
MÔ TẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ EARTHCARE (Hoa Kỳ)
3.1. Công nghệ Ủ luống đảo trộn cơ giới (Công nghệ được lựa chọn)
Tại Mỹ xử lý rác thải bằng phương pháp sinh học là rất phổ biến. Trong
phương pháp sinh học thi phương pháp hiếu khí(composting) và phương pháp yếm
khí(biogas) chiếm tỷ lệ ngang nhau. Công nghệ áp dụng tại các nhà máy xử lý cũng
rất đa dạng tuỳ thuộc vào điều kiện và mức độ đầu tư. Tuy nhiên, công nghệ ủ
luống có sử dụng đảo trộn cơ giới vẫn được phát triển và được xem là có hiệu quả
hơn cả. Tính riêng tại Hoa Kỳ có hơn 300 nhà máy chế biến phân compost thì có
tới 2/3 số nhà máy được áp dụng công nghệ này. Tại các nước phát triển Các nước
Canađa, úc, Đức,… thường sử dụng công nghệ ủ dạng đống với máy nghiền, xới
đảo và cấp phối liệu. Phương pháp này cho phép tiết kiệm nhiều công đoạn chuẩn
bị rác để ủ phân và tương đương như một phương pháp cấp khí cưỡng bức. Rác sau
khi phân loại được đánh thành đống có mặt cắt hình thang với kích thước đáy dưới
5m, chiều cao 1,5-2m và đáy trên 2m. Một xe đảo đống chuyên dụng làm nhiệm vụ
vừa xới đảo vừa nghiền theo nguyên tắc nghiền búa với tốc độ cao làm cho nguyên
liệu ủ được nghiền nhỏ, đồng thời cung cấp ôxy, điều chỉnh độ ẩm và cấp phụ liệu.
14
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
Thời gian ủ nóng và ủ nguội khoảng 25-30 ngày. Nguyên liệu sau ủ được đi qua
máy sàng, nếu cỡ hạt xấp xỉ 13 mm được coi như bột phân mịn và đem đi đóng bao
hoàn thiện, phần cỡ hạt trên 13 mm sau khi tách các tạp chất trơ được đưa trở lại
khu vực ủ nóng.
Ưu điểm: Thúc đẩy nhanh quá trình ủ đống xuống còn xấp xỉ 1/2 thời gian so
với không đảo trộn. Quá trình đảo trộn nguyên liệu ủ, cấp khí, tạo độ ẩm thích hợp
được thực hiện cùng lúc khi xe đảo đống di chuyển. Giá thành đầu tư tương đối
thấp. Các thiết bị có tính cơ động và độ linh hoạt cao, thích ứng với các vùng khí
hậu và các loại rác thải tạp khác nhau. Chất lượng phân hữu cơ thu được đạt được
Phay,xé túi
Tách từ
Sàng trống
60 mm
Trung
chuyển
Rác trơ
chôn lấp
Ủ compost
Bãi rác
Sàng trống
10 mm
Compost
Tinh chế
Đóng bao
>10 mm
Dòng vật liệu chính
Dòng vật liệu quay vòng
Bán
Rác cá biệt
Đầu vào rác thải
công nghiệp
5tấn/ngày
Chất trơ không
nguy hại
Chất dễ cháy
Lò đốt Xỉ,Tro
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
Hình 1. Sơ đồ mô hình công nghệ
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
(biofilter) nhằm giảm tới tối đa mùi phát sinh từ rác đang trong giai đoạn đầu của
quá trình phân hủy. Qua đó tránh được các tác động xấu của môi trường làm việc
tới sức khoẻ công nhân và tránh phát tán mùi sang khu vực dân cư lân cận.
Hình 2. Sơ đồ dòng vật liệu trong dây truyền công nghệ
20
64%
Rác trơ
15%
Gỗ, thuỷ
tinh, cao su
10%
Giấy 5%
Đầu vào
300 tấn = 100%
Khâu phân
loại
Kim loại
1%
Nhựa
5%
38.4%
Khâu sản
xuất phân
compost
H
2
O, CO
2
Độ ẩm
Đây là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong cả quá trình ủ hiếu khí sinh học
bởi vì các loại vi khuẩn hấp thụ các chất dinh dưỡng qua màng bán thấm của chúng
dưới dạng hoà tan phân tử. Tỷ lệ phân huỷ của các chất hữu cơ trong đống ủ nhờ vi
sinh vật sẽ quyết định tới chất lượng của thành phẩm. Quá trình sinh học sẽ không
thể xảy ra nếu độ ẩm nhỏ hơn 20%. Thông thường, độ ẩm của rác thải sinh hoạt
21
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
đầu vào phụ thuộc theo mùa cho nên cần chú ý điều chỉnh độ ẩm của rác đưa vào ủ
luôn giữ ở mức tối ưu là 50%.
Oxi
Oxi là “thức ăn” cung cấp cho vi sinh vật hoạt động. Vì vậy vai trò của oxi là
vô cùng quan trọng. Nếu thiếu oxi, quá trình phân huỷ hiếu khí sẽ trở thành phân
huỷ yếm khí, tạo mùi và kéo dài thời gian ủ tất nhiên việc này kéo theo việc ảnh
hưởng sấu tới chất lượng sản phẩm. Lượng oxi cần cho quá trình phân huỷ hiếu khí
khoảng 1gamO
2
/1gam chất hữu cơ khô.
Thể tích lỗ khí
Thể tích lỗ khí liên quan đến khả năng trao đổi oxi phục vụ cho các vi sinh
vật. Trong quá trình ủ compost, thể tích lỗ khí phải đạt từ 25-30% tổng thể tích
đống ủ. Thể tích lỗ khí càng lớn thì sự thông thoáng khí càng tốt, tránh tình trạng
tồn lưu khí trong các phần của đống ủ.
Nhiệt độ
Trong quá trình ủ hiếu khí, nhiệt độ của đống ủ là đơn vị có sự giao động
mạnh tuỳ thuộc vào các giai đoạn khác nhau. Tuy nhiên nếu nhiệt độ lớn hơn 75
o
C,
các quá trình phân huỷ sẽ lập tức dừng lại.
pH
C. Nếu để thêm 4-6 tuần ủ nguội, phân hữu cơ compost sẽ đạt độ
chín nhất. Giờ đây nguyên liệu đã sẵn sàng cho việc sàng tinh và phối trộn thành
các loại phân hữu cơ vi sinh hay phân hữu cơ sinh hóa.
Phân hữu cơ sau khi ủ chín có thể sử dụng để phục vụ trồng trọt. Muốn nâng
cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường, có thể phối trộn thêm các chủng vi
sinh vật hữu ích để có phân hữu cơ vi sinh hoặc phối trộn thêm N,P,K theo các
công thức khác nhau để có phân hữu cơ sinh hóa phù hợp theo từng chủng loại cây
hay mục đích sử dụng riêng biệt.
Khâu tinh chế và đóng bao phân hữu cơ compost
23
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Khoa Môi Trường
Khâu tinh chế phân là một khâu rất quan trọng trong suốt cả quá trình chế
biến. Do tính đặc thù của rác thải sinh hoạt Việt Nam chưa được phân loại tại
nguồn nên rác đầu vào có thành phần tương đối phức tạp chính bởi vậy sau quá
trình ủ phân compost lẫn rất nhiều tạp chất như : sỏi, mảnh thuỷ tinh, thậm chí là
những mảnh kim loại nhỏ còn sót lại.
Trong công nghệ ủ đảo luống cơ giới này việc tinh chế phối trộn sao cho phù
hợp và đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện Việt Nam hiện nay cũng là hướng đi
ưu tiên của công nghệ này.
Phân hữu cơ compost sau công đoạn ủ chín được đưa tới máy sàng di động kích
thước lỗ sàng 10 mm. Máy sàng di động này có gắn hệ thống tuyển khí cũng như
tách từ để tách phần nhẹ lẫn trong phân compost cũng như những mảnh sắt cuối
cùng còn sót lại. Sau khi sàng phân compost được đưa sang dây truyền phối trộn và
đóng bao. Tại dây truyền phối trộn và đóng bao thông qua các bước như sấy , đánh
tơi, nghiền, phối trộn, ép viên, đóng bao sản phẩm đầu ra có thể phục vụ thị trường.
Tại công đoạn này, tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường mà phối trộn tỷ lệ
N,P,K để tạo ra nhiều loại phân bón phục vụ nhiều loại cây trồng khác nhau.
Công suất của dây truyền tinh chế đóng bao đạt khoảng 6 - 8tấn/giờ là phù hợp với
công suất ra của sản phẩm thô sau quá trình ủ
3.3.3 Khâu tái chế nhựa