MIKE 11
MỘT HỆ THỐNG CÔNG
CỤ MÔ HÌNH CHO SÔNG
VÀ KÊNH DẪN
Sách hướng dẫn
giới thiệu tóm tắt
Tháng 5 năm 2000
MIKE 11
MỤC LỤC
1 LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 B n quy nả ề 1
1.2 Trách nhi m h u h nệ ữ ạ 1
1.3 V MIKE 11và tài li u h ng d n nàyề ệ ướ ẫ 1
2 TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU 1
2.1 H tr c a s n ph mỗ ợ ủ ả ẩ 1
2.2 Khóa đào t o c a DHIạ ủ 3
2.3 Ý ki n và đ nghế ề ị 3
3 WELCOME TO MIKE 11 1
3.1 Gi i thi uớ ệ 1
3.2 Mô t s l c v MIKE 11ả ơ ượ ề 1
3.3 MIKE 11 2
3.4 Có gì m i?ớ 3
4 BẮT ĐẦU 1
4.1 Yêu c u v ph n c ngầ ề ầ ứ 1
4.2 Cài đ t MIKE 11ặ 1
4.3 Kh i đ ng MIKE 11 th nàoở ộ ế 1
4.4 H tr tr c tuy n c a MIKE 11ỗ ợ ự ế ủ 3
5 Làm việc với Giao diện người sử dụng MIKE 11 1
5.1 MIKE 11 Editor Files 1
5.1.1 X lý Fileử 1
5.1.2 Các d ng fileạ 4
8.4 Tr c khi b t đ uướ ắ ầ 3
8.5 V File k t qu c a Mike 11 và MOUSEề ế ả ủ 4
8.6 Chúng ta s xem cái gìẽ 4
8.7 N p k t quạ ế ả 5
8.8 Thám hi m c a s MIKE Viewể ử ổ 6
8.9 Xem D li u h th ngữ ệ ệ ố 6
8.10 Xem k t quế ả 9
8.11 Xem các K t qu trong m t c t d cế ả ặ ặ ọ 12
8.12 Xem Chu i th i gianỗ ờ 13
9 Tạo lập mô hình trình diễn trong đĩa CD - Rom của DHI 1
9.1 Gi i thi uớ ệ 1
9.2 Cách s d ng mô hình t o l p trình di nử ụ ạ ậ ễ 1
9.3 Sông Cali 2
9.4 Vida 4
ỄN ĐÀN TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM www.tainguyennuoc.vn
DHI Water & Environment
ii
MIKE 11
1 LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Bản quyền
Tài liệu này liên quan đến phần mềm máy tính độc quyền đã được bảo vệ. Không
được sao chép, in sang lại tài liệu này hoặc các chương trình có liên quan nếu không
có sự chấp thuận bằng văn bản của DHI Water & Environment (DHI). Để biết thêm
chi tiết, vui lòng xem ‘Thỏa thuận về bản quyền phần mềm của DHI’ ('DHI Software
Licence Agreement').
1.2 Trách nhiệm hữu hạn
Trách nhiệm của DHI là hữu hạn, như đã mô tả trong Phần III của ‘Thỏa thuận về
bản quyền phần mềm của DHI’:
'TRONG MỌI TRƯỜNG HỢP, DHI HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA DHI (CÁC
ĐẠI LÝ VÀ NHÀ CUNG CẤP) KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ BẤT KỲ
là một công cụ trình bày kết quả và báo cáo dựa trên Windows, cho cả MIKE 11 và
MOUSE (MOUSE, do DHI phát triển, là một gói phần mềm để mô phỏng dòng chảy
mặt, lưu lượng, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở các lưu vực vùng đô thị và
hệ thống cống rãnh). Phần hướng dẫn trình bày nhằm giúp người sử dụng MIKE 11
quen với các đặc tính và sử dụng MIKE View. Mô tả chi tiết hơn về MIKE View
được trình bày trong một tài liệu riêng về MIKE View.
Hướng dẫn sử dụng MIKE 11 (MIKE 11 User Guide) và Tài liệu tham khảo MIKE
11 (MIKE 11 Reference Manual) bổ sung cho phần Hỗ trợ trực tuyến (online Help)
với các thông tin cần thiết về khái niệm và thuật toán trong quá trình xử lý chính mà
MIKE 11 thực hiện, cũng như mô tả về các kỹ thuật lập mô hình được ứng dụng.
Để giúp bạn học cách sử dụng MIKE 11 được hiệu quả, bạn có thể dùng phần Hỗ
trợ trực tuyến và tài liệu này để hướng dẫn bạn thông qua các tiện ích/ tính năng của
MIKE 11.
2
DHI Water & Environment
MIKE 11
2 TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU
2.1 Hỗ trợ của sản phẩm
Nếu bạn có thắc mắc gì về MIKE 11 hoặc có vấn đề gì về phần mềm MIKE
11, vui lòng tham khảo tài liệu này, Hướng dẫn sử dụng MIKE 11 (MIKE 11
User Guide), Tài liệu tham khảo MIKE 11 (MIKE 11 Reference Manual) hoặc
Hỗ trợ trực tuyến (online Help). Bạn có thể tìm thấy thêm các chú dẫn có trong
README file trong các đĩa đã được cập nhật gần đây nhất gửi đến cùng với
phần cài đặt.
Nếu bạn truy cập vào Internet, bạn cũng có thể xem trong mục ‘Những câu hỏi
thường gặp’ (‘Frequently Asked Questions’ (FAQ)- ) hoặc ‘Các vấn đề được
nêu và Cách giải quyết’ (‘Reported Problems and Workarounds’) tại trang chủ
MIKE 11 (on the MIKE 11 Home Page).
Trang chủ MIKE 11 hiện có tại:
‘http://www.dhi.dk/MIKE 11’.
Phần mềm của DHI thường được sử dụng để giải quyết những vấn đề phức tạp
và mang tính chất phức hợp, đòi hỏi phải có khái niệm tốt về kỹ thuật và khả
năng lập mô hình của phần mềm.
Vì vậy, DHI cung cấp các khóa đào tạo trong quá trình sử dụng sản phẩm. Một
danh mục các khóa học chuẩn sẽ được gửi đến cho khách hàng, từ các khoá học
mang tính giới thiệu đến các khóa học nâng cao hơn cho người sử dụng. Các
khoá học này được quảng cáo thông qua DHI Software News và trên trang web
internet.
Chúng tôi có thể điều chỉnh các khoá đào tạo theo từng chủ điểm cụ thể và
mong muốn của cá nhân người học. Chúng tôi cũng hỗ trợ bạn trong các nỗ lực
của bạn khi xây dựng mô hình ứng dụng phần mềm MIKE 11.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến các khoá học của DHI, hay vui
lòng liên hệ với chúng tôi.
2.3 Ý kiến và đề nghị
Thành công trong việc hiểu các thông tin trình bày trong tài liệu này, cùng với
kiến thức chung của người sử dụng về hệ thống sông, thuỷ văn, thuỷ động lực và
kinh nghiệm trong mô hình số là rất cần thiết để có được lợi ích tối đa từ MIKE
11. Điều này muốn nói rằng chất lượng của tài liệu kể cả cách trình bày, độ hoàn
thiện và năng lực thực tế có chứa khía cạnh đặc biệt về chất lượng sản phẩm
phần mềm. Vì thế DHI đánh giá rất cao các ý kiến trong lĩnh vực này hy vọng
rằng các phiên bản sau sẽ đóng góp cho sự cải tiến tổng thể chất lượng của
MIKE 11.
Xin vui lòng đóng góp ý kiến qua e-mail, fax hoặc viết thư.
DHI Water & Environment
3
MIKE 11
3 WELCOME TO MIKE 11
3.1 Giới thiệu
Welcome to MIKE 11.
Sự công bố ra đời của MIKE 11 phiên bản 4 (năm 1997) đã mở ra một kỷ nguyên mới
Mô-đun mô hình thủy động lực (HD) là một phần trọng tâm của hệ thống lập mô hình
MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các mô-đun bao gồm Dự báo lũ, Tải khuyếch
tán, Chất lượng nước và các mô-đun vận chuyển bùn lắng không có cố kết. Mô-đun
MIKE 11 HD giải các phương trình tổng hợp theo phương đứng để đảm bảo tính liên tục
và động lượng (momentum), nghĩa là phương trình Saint Venant.
Các ứng dụng liên quan đến mô-đun MIKE 11 HD bao gồm:
• Dự báo lũ và vận hành hồ chứa
• Các phương pháp mô phỏng kiểm soát lũ
• Vận hành hệ thống tưới và tiêu thoát bề mặt
• Thiết kế các hệ thống kênh dẫn
• Nghiên cứu sóng triều và dâng nước do mưa ở sông và cửa sông
Đặc trưng cơ bản của hệ thống lập mô hình MIKE 11 là cấu trúc mô-đun tổng hợp với
nhiều loại mô-đun được thêm vào mỗi mô phỏng các hiện tượng liên quan đến hệ thống
sông.
Ngoài các mô-đun HD đã mô tả ở trên, MIKE bao gồm các mô-đun bổ sung đối với:
• Thủy văn
• Tải khuyếch tán
• Các mô hình cho nhiều vấn đề về Chất lượng nước
• Vận chuyển bùn cát có cố kết (có tính dính)
• Vận chuyển bùn cát không có cố kết (không có tính dính)
3.3 MIKE 11
Đã từ lâu, MIKE 11 được biết đến như là một công cụ phần mềm có các tính năng giao
diện tiên tiến và nhằm ứng dụng dễ dàng. Từ ban đầu, MIKE 11 được vận hành/ sử dụng
thông qua hệ thống trình đơn tương tác (interactive menu system) hữu hiệu với các
layout có hệ thống và các menu xếp dãy tuần tự. Ở mỗi bước trong cây trình đơn (menu
tree), một hỗ trợ trực tuyến sẽ được cung cấp trong màn hình Help menu. Trong khuôn
khổ này, phiên bản MIKE 11‘Classic’ (‘Cổ điển’)- phiên bản 3.20 đã được phát triển
lên.
Thế hệ mới của MIKE 11 kết hợp các đặc tính và kinh nghiệm từ MIKE 11 ‘Classic’,
3
MIKE 11
4 BẮT ĐẦU
4.1 Yêu cầu về phần cứng
Thế hệ mới của MIKE 11 được dựa hoàn toàn trên Giao diện người dùng đồ hoạ của
Windows và được biên soạn như là một ứng dụng 32-bit thực sự. Điều này muốn nói
rằng MIKE 11 chỉ có thể thực hiện được trên Windows 95/98/2000 hoặc Windows NT.
Yêu cầu phần cứng để thực hiện được MIKE 11 (hoặc phiên bản mới hơn) do đó
tương tự như các yêu cầu đối với việc sử dụng Windows 95/98 hoặc Windows NT. Đó
là:
Tối thiểu: Khuyến nghị:
Vi xử lý: Pentium, 90 MHz Pentium, 200 MHz (hoặc
lớn hơn)
Bộ nhớ ngẫu nhiên (RAM): 32 Mb 64 Mb (hoặc hơn)
Ổ cứng: 100 Mb 1 Gb (hoặc hơn)
Màn hình: SVGA SVGA, độ phân giải 1024x768
Bộ nhớ trên card đồ hoạ 1 Mb Ram (hoặc hơn)
Ổ CD-Rom: tốc độ 2 x tốc độ 10 x (hoặc hơn)
4.2 Cài đặt MIKE 11
Để cài đặt MIKE 11, cho đĩa CD của DHI vào ổ CD-Rom trong máy tính của bạn với
mặt đĩa có hình minh hoạ nằm phía trên.
Kích hoạt cửa sổ Windows Explorer và nhắp chuột đôi vào ổ CD-Rom (thường là D:\
hoặc E:\). Thay đổi đường dẫn đến ‘MIKEZero Products’ bằng cách nhắp chuột đôi vào
thư mục trên đĩa CD-Rom và chạy ‘Setup.Exe’.
Chương trình Set-up sẽ tự động cài đặt tất cả các tập tin cần thiết cho MIKE 11 trên
máy tính của bạn. Thêm vào đó, nhóm thư mục ‘MIKE 11’ sẽ được tạo, bao gồm các
biểu tượng cho MIKE 11, MIKE 11 Convert, MIKE View, MIKE Print và Image
Rectifier.
4.3 Khởi động MIKE 11 thế nào
Để khởi động MIKE 11 chọn biểu tượng ‘MIKE 11 ’ trong nhóm ‘MIKE 11’.
Lưu ý rằng đặc tính help này chỉ có trong editor mạng.
2) nhấp nút <F1> để tìm help trên một trang editor được kích hoạt sẵn;
Để truy cập đến help liên quan đến một trang editor property, nhấp nút <F1> trên bàn
phím sau khi mở editor và kích hoạt trang property page đó.
3) Mở hệ thống Help trực tuyến để có thể kéo bằng tay đến từng trang help cụ
thể;
Mở hệ thống Help trực tuyến bằng cách chọn Help trong thanh trình đơn chính.
DHI Water & Environment
3
MIKE 11
5 Làm việc với Giao diện người sử dụng MIKE 11
5.1 MIKE 11 Editor Files
5.1.1 Xử lý File
Về việc xử lý file, các vận hành trong MIKE 11 cũng giống như bất kỳ các ứng
dụng Windows khác. Nghĩa là, tất cả các vận hành liên quan đến các tập tin (files) đều
được thực hiện thông qua File menu trên thanh trình đơn chính. Xin lưu ý rằng nội
dung của File menu sẽ thay đổi tùy vào MIKE 11 editor nào đang được tập trung vào
lúc đó mà File menu sẽ mở ra. Một ví dụ về File menu được trình bày trong Hình 5.1.
Figure 5.1: File menu từ thanh trình đơn chính của MIKE 11
Tạo các editor files mới
MIKE 11
Để tạo một editor file mới, chọn File từ thanh trình đơn chính và chọn New để mở
hộp thoại ‘New’ (hoặc thay vào đó, có thể ấn Ctrl+N), xem Hình 5.2. Mở lớn tree
view trong hộp thoại bằng cách nhắp vào ‘+’ hoặc nhắp chuột đôi vào biểu trưng
MIKEZero và MIKE 11. Tree view trong hộp thoại ‘New’ cho ta một danh mục các
Data editors hiện có trong môi trường MIKEZero.
Hình 5.2 Hộp thoại ‘New’ để tạo một tập tin đầu vào MIKE 11 mới
Chọn dạng tập tin mà bạn muốn tạo và nhắp vào nút lệnh OK hoặc nhắp chuột đôi
vào một biểu trưng nào đó. Chọn một item (mục chọn) trong hộp thoại ‘New’ sẽ tự
động mở ra một editor và bạn có thể bắt đầu nhập dữ liệu vào.
MIKE 11 Editor Đuôi file
• Network editor- editor mạng sông *.NWK11
• Cross-section editor- editor mặt cắt *.XNS11
• Boundary editor- editor biên *.BND11
• Time series files- các tập tin chuỗi thời gian *.DFS0
• HD parameter file- tập tin thông số thủy lực *.HD11
• AD parameter file- tập tin thông số tải khuyếch tán *.AD11
• WQ parameter file- tập tin thông số chất lượng nước *.WQ11
• ST parameter file- tập tin thông số vận chuyển bùn cát*.ST11
• FF parameter file- tập tin thông số dự báo lũ *.FF11
• RR parameter file- tập tin thông số mưa- dòng chảy mặt*.RR11
• Simulation editor- editor mô phỏng *.SIM11
• Resultfiles- các tập tin kết quả *.RES11
5.2 Tổng hợp các Editors – Simulation Editor
MIKE 11 bao gồm một số các editors khác nhau, trong đó dữ liệu có thể được thực
hiện và hiệu chỉnh (edit) một cách độc lập. Do hệ thống các editor files riêng biệt,
không có nối kết trực tiếp giữa các editors khác nhau nếu chúng được mở riêng từng
cái. Điều này nghĩa là, ví dụ, sẽ không thể xem vị trí của các mặt cắt được xác định
trong tập tin mặt cắt trong cửa sổ sơ đồ của network editor (Plan plot- bản vẽ mặt
bằng) nếu các editors này được mở riêng từng cái.
Việc tổng hợp và trao đổi thông tin giữa từng editor dữ liệu (data editors) có thể
thực hiện được bằng cách dùng MIKE 11 Simulation editor (editor mô phỏng).
Simulation Editor phục vụ hai mục đích:
1. Chứa các thông số mô phỏng và thông số kiểm soát tính toán và được dùng
để bắt đầu mô phỏng.
2. Cung cấp một liên kết/ nối kết giữa cửa sổ sơ đồ (graphical view) của editor
mạng sông và các editors MIKE 11 khác. Có thể lấy việc chỉnh sửa các mặt cắt làm
một ví dụ điển hình, có thể chọn các mặt cắt từ cửa sổ sơ đồ để mở và chỉnh sửa mặt
cắt trong editor mặt cắt.
Nối kết này đòi hỏi phải có một tên tập tin cho từng editor. Các tên file phải được xác
Cửa sổ bảng số liệu và cửa sổ sơ đồ của Network editor được minh họa trong Hình
5.4.
DHI Water & Environment
MIKE 11
Hình 5.4: Editor mạng sông (Network editor), cửa sổ bảng số liệu (Tabularview)
và cửa sổ sơ đồ (Graphical view)
5.3.1 Cửa sổ sơ đồ- Graphical view
Cửa sổ sơ đồ được mở mặc định khi một tập tin mạng sông (river network file)
được hoặc tạo ra. Các cửa sổ sơ đồ khác cũng có thể được mở ra bằng cách dùng
‘New window’ trong Window Menu trong thanh trình đơn chính. Khi tạo một tập tin
mạng sông mới, ngay lúc này, người sử dụng xác định tọa độ khu vực. Hệ thống sông
sẽ số hóa hệ tọa độ xác định này của mặt bằng.
Graphical editor của MIKE 11 cung cấp một lượng lớn các tiện ích/ tính năng để
sửa đổi và trình bày mạng sông.
Các đặc tính chủ yếu bao gồm:
• Thanh công cụ mạng để chỉnh sửa sơ đồ
Bạn có thể truy nhập vào các công cụ cần thiết để tạo hoặc chỉnh sửa mạng sông từ
thanh công cụ mạng (network toolbar). Nghĩa là, các công cụ này có thể được chọn để
số hóa một hoặc nhiều điểm, nối các điểm và nhánh, hợp hoặc cắt nhánh, xóa bớt
điểm hoặc nhánh, v.v
6
DHI Water & Environment
MIKE 11
• Trình đơn pop-up menu khi nhắp chuột phải
Từ cửa sổ sơ đồ, ta có thể hoạt hóa một số các tiện ích chỉnh sửa từ việc nhắp chuột
phải trong editor để xuất hiện pop-up menu.
Để chỉnh sửa một đối tượng thông qua pop-up menu, đặt con trỏ vào thành phần nào
đó trong mạng sông (ví dụ: một điểm, một nhánh hay một biểu tượng) và nhắp chuột
phải để hoạt hóa menu.
Chọn ‘Edit…’ để có thể chỉnh sửa bất kỳ đối tượng nào trong vùng lân cận của điểm
Trong trình đơn ‘Network’, dưới thanh trình đơn chính, bạn có thể hoạt hóa các tính
năng để tự động tạo các thành phần mạng sông. Nghĩa là tự động nối kết các nhánh
theo các đặc điểm mô tả hợp lý do người sử dụng xác định, tạo tự động các điều kiện
DHI Water & Environment
MIKE 11
biên ở tất cả các nhánh mở và tự động cập nhật các chainage cho toàn bộ mạng sông ở
các điểm được bổ sung vào, di chuyển hoặc xóa bỏ.
• Mặt cắt dọc
Ta chỉ có đặc tính của mặt cắt dọc nếu tập tin mạng sông (network file) đã được mở ra
thông qua một simulation editor (editor mô phỏng) mà tại đó được kết hợp với một
tập tin mặt cắt (cross-section file). Điều này đòi hỏi phải liên kết thông tin về mặt cắt
do các cao trình đáy và bờ sông được trình bày trong mặt cắt dọc.
Hoạt hóa tính năng Longitudinal trong ‘View’ menu từ thanh trình đơn chính. Đặt con
trỏ vào nhánh sông và nhắp bằng chuột trái để chọn nhánh phía trên mặt cắt (lưu ý
rằng nhánh này sẽ được tô đậm sáng màu lên và con trỏ sẽ bị thay đổi biểu tượng khi
nhánh sông được chọn). Kế tiếp, đặt con trỏ vào nhánh sông nào mà bạn muốn kế t
thúc nó trong mặt cắt và nhắp chuột.
MIKE 11 xem xét số lượng các mặt cắt có thể có trong một đường dẫn (path) từ
nhánh thứ nhất đến nhánh cuối cùng và nếu có nhiều hơn một khả năng thì một hộp
chọn mặt cắt sẽ xuất hiện. Chọn một mặt cắt từ hộp thoại để trình bày mặt cắt dọc
trong một cửa sổ riêng.
Nếu chỉ có một đường dẫn (path) từ nhánh thứ nhất đến nhánh cuối cùng được chọn,
một cửa sổ có chứa mặt cắt dọc sẽ lập tức xuất hiện.
• Metafile
Mạng sông (river network) có thể được lưu trong một Windows Metafile format để
dùng trong, ví dụ như, bộ xử lý word. Tính năng metafile được hoạt hóa thông qua
‘View’ menu trên thanh trình đơn chính. Bạn có thể copy metafile vào clipboard để
dán chúng ngay vào các chương trình khác hoặc có thể lưu chúng vào một tập tin nào
đó trên đĩa.
• Nhập toạ độ nhánh sông từ ASCII files.
trình bày bản vẽ sơ đồ mặt bằng của hệ thống sông.
Các điểm tính toán (các điểm lưới) được sử dụng trong phần tính toán được trình bày
trong trang đặc tính ‘Grid Points’ (‘Điểm lưới’).
Nhánh sông
Trong trang ‘branches’ (‘nhánh sông’), phần mô tả về các nhánh sông được bao
gồm trong phần set-up. Ban đầu, bạn phải đặt tên cho một con sông- trong cột
‘Name’. Sau đó, các cột còn lại phải được chỉnh sửa:
• Topo ID
Topo ID là phần ‘nhận dạng địa hình’, cho người sử dụng khả năng phân biệt hai
khảo sát khác nhau trên cùng một hệ thống sông.
Khảo sát địa hình trong các năm khác nhau có thể được lưu trên cùng một tập tin
mặt cắt chỉ khi thông số Topo ID là khác nhau. Vì vậy, Topo ID được xác định phải
giống với Topo ID đã định nghĩa trong tập tin mặt cắt được sử dụng cho phần tính
toán- nếu không, dữ liệu về mặt cắt cho mô phỏng sẽ không thể định vị được.
• Hướng dòng chảy
Quy định chuẩn của MIKE 11 là hướng dòng chảy phải là thuận chiều với chainage
tăng dần. Yêu cầu này là điểm đầu (zero chainage) phải được xác định là một phần ở
thượng lưu và điểm cuối của hệ thống sông được xác định là ở hạ lưu.
Tuy nhiên, trong nhiều khảo sát, điểm hạ lưu (nghĩa là tại cửa sông ở biển) là điểm
đầu để khảo sát sông, và vì vậy điểm này đòi hỏi cũng phải là điểm đầu (zero
chainage) cho mô hình sông. Do đó, trong những trường hợp này, khi chainage tăng
sẽ làm trái ngược lại với quy định chuẩn vẫn thường sử dụng cho riêng MIKE 11.
DHI Water & Environment
MIKE 11
• dx maximum
Khoảng cách lựa chọn tối đa giữa hai điểm h trong lưới được tính
• Dạng nhánh
Có thể chọn một trong hai loại nhánh sau đây:
− Bình thường:
Nhánh bình thường là nhánh chuẩn của MIKE 11 bao gồm các điểm mực nước tại cả
10
DHI Water & Environment
MIKE 11
• Nối kết
Các nhánh nối kết thượng lưu và/ hoặc hạ lưu phải được xác định lần lượt bằng Tên
sông và Chainage.
Đập
Dữ liệu về đập đỉnh rộng và các loại đập đặc biệt khác (dùng quan hệ Q- h do người
sử dụng xác định) sẽ được nhập vào trang này. Các dữ liệu này bao gồm vị trí đập và
hình học về đập (nghĩa là bảng cao trình-/ chiều rộng mô tả về hình học).
DHI Water & Environment
11