Kaspersky Internet Security 2009 Trang 1
KASPERSKY LAB
Kaspersky
®
Internet Security 2009
MỤC LỤC
Số Trang
I. Giới thiệu về phần mềm Kaspersky ...........................................................................................3
II. Cài đặt Kaspersky Internet Security 2009..................................................................................3
1. Yêu cầu cấu hình hệ thống máy tính..........................................................................................3
2. Vấn đề lưu ý trước khi cài đặt ....................................................................................................3
3. Hướng dẫn cài đặt .....................................................................................................................4
4. Kích hoạt License Kaspersky bằng Activation Code ..................................................................6
5. Kích hoạt License Kaspersky bằng License Key File ...............................................................10
6. Các bước cần làm sau khi hoàn thành quá trình cài đặt ..........................................................13
III. Các tính năng chính của Kapersky Internet Security 2009.................................................13
1. Khả năng bảo vệ trong thời gian thực (Protection) ..................................................................13
1.1. Phòng chống tất cả Malware (Anti-Malware) ........................................................................13
Bảo vệ file và bộ nhớ (Files and Memory) ........................................................................14
Bảo vệ Email và chương trình chát (Email and IM)...........................................................15
Bảo vệ các traffic Web (Web traffic)..................................................................................16
1.2 Khả năng bảo mật hệ thống (System Security) .....................................................................18
Bảo vệ ứng dụng (Application Filterring)...........................................................................18
Tường lửa cá nhân (Firewall)............................................................................................21
Khả năng chống lại các mối đe dọa chưa từng biết tới (Proactive defense).....................23
1.3. Bảo vệ chống hacker, lừa đảo online (Online Security)........................................................24
Phòng chống tấn công mạng (Intrusion Prevention System) ............................................25
Chống lại hành vi lừa đảo online (Anti-Phishing) ..............................................................25
Chống quay số không được chứng thực (Anti-Dialer) ......................................................25
1.4. Bảo vệ chống spam, banner, quản lý truy cập Internet (Content Filltering) ..........................26
Phòng chống spam email (Anti-Spam)..............................................................................27
Phòng chống banner quảng cáo (Banner Ad Blocker) ......................................................30
Virus được đánh giá cao nhất hiện nay sẽ giúp bảo vệ an toàn máy tính cho bạn. Kaspersky được sử dụng
bởi đông đảo người dùng Internet và đạt rất nhiều giải thưởng của các tổ
chức có uy tín.
9 Kaspersky bảo vệ máy tính của bạn trong những trường hợp nào?
Ngăn chặn virus khi truy cập Internet.
Chống sự lây lan virus trong môi trường mạng LAN.
Ngăn cản virus xâm nhập máy tính qua đường email, các chương trình chát (IM), các thiết bị lưu
trữ mở rộng như USB, đĩa mềm, đĩa CD…
9 Kaspersky bảo vệ máy tính của bạn trước những mối đe dọa nào?
Bảo vệ máy tính khỏi tất cả các mối nguy hiểm như: worms, virus, trojan, adware, spyware,
riskware, rootkits, hacker, spam,…
II. Cài đặt Kaspersky Internet Security 2009 1. Yêu cầu cấu hình hệ thống máy tính
• 75 MB cho khoảng trống ổ đĩa cứng.
• Ổ đĩa CD-ROM.
• Microsoft Internet Explorer 5.5 trở lên.
• Microsoft Windows Installer 2.0.
¾ Với hệ điều hành: Microsoft Windows XP Home Edition (SP2 hoặc hơn), Microsoft Windows XP
Professional (SP2 hoặc hơn), Microsoft Windows XP Professional x64 Edition.
Yêu cầu:
Bạn có thể cài đặt từ đĩa CD được cung cấp kèm theo thẻ bản quyền. Ngoài ra bạn cũng có thể download
bản cài đặt từ trang web http://www.Kaspersky.vn/tai.html Bước 1: Bỏ đĩa cài đặt vào máy tính, sao đó click vào biểu tượng Install hoặc click đôi vào file cài đặt
được download từ Internet.
Bước 2: Quá trình cài đặt bắt đầu. Click Next:
Bước 3: Quá trình cài đặt sẽ hỏi bạn có đồng ý chấp nhận các thỏa thuận về License với nhà sản xuất
không? Chọn I accept the terms of the License Agreement sau đó bấm Next để qua bước kế tiếp.
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 5 Bước 4: Chọn loại cài đặt là: Express installation
Bước 5: Click chọn Install
Kaspersky Internet Security 2009 • Bước 4: Kaspersky yêu cầu bạn điền các thông tin:
- Email: Địa chỉ email của bạn.
- Location: Chọn Viet Nam.
- City: Điền vào tên tỉnh thành bạn đang sinh sống.
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 8
Sau khi kích hoạt thành công Kaspersky sẽ gửi đến email của bạn một ID và Password để truy cập vào
trang https://support.Kaspersky.com/en/PersonalCabinet
đây là nơi chứa bản backup license cho bạn,
ngoài ra bạn cũng có thể tạo các yêu cầu support trực tiếp đến hãng từ đây.
• Lúc này chương trình sẽ tự động kết nối đến cơ sở dữ liệu của Kaspersky và thực hiện việc xác thực
key. Bấm Finish
• Feedback với Kaspersky Security Network: Là tính năng cao cấp của Kaspersky cho phép tự động
gửi các thông tin về virus và các vấn đề khác gặp phải khi sử dụng Kaspersky. Các thông tin này giúp
Kaspersky nhận dạnh, update nhanh các mối đe dọa mới, cải tiến tính năng sản phẩm cũng như dịch
vụ. Chọn tất cả sau đó bấm Next
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 9
Password để truy cập đến trang web hỗ trơ người dùng của Kaspersky:
https://support.Kaspersky.com/en/PersonalCabinet
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 11
• Bước 3: Bấm Download key để download license file về máy tính. Giải nén file đó bạn sẽ được một
file với đuôi mở rộng là .key.
• Bước 4: Sau khi đã download và giải nén được License Key file ta có thể kích hoạt license Kaspersky
bằng file này trong trường hợp cài đặt lại phần mềm hay kích hoạt khi không có kết nối Internet.
• Click chọn Activation using the key file.
• Bấm Browse để đi đến đường dẫn lưu file license
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 12 • Bấm Activate để tiến hành kích hoạt.
III. Các tính năng chính của Kapersky Internet Security
1.
Khả năng bảo vệ trong thời gian thực (Protection)
KIS bảo vệ máy tính của bạn khỏi tất cả các mối đe dọa trong thời gian thực.
Các tính năng để tạo nên khả năng này bao gồm: Anti-Malware, Online Security, System Security,
Content Filtering
1.1. Phòng chống tất cả Malware (Anti-Malware)
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 14
• Malware: Là thuật ngữ để chỉ chung cho tất cả các loại virus, spyware, adware, riskware, rootkit, trojan..
• Kapersky phòng chống Malware theo 3 con đường: Files and Memory, Email and IM, WebTraffic
Bảo vệ file và bộ nhớ (Files and Memory)
• Tính năng này giúp bảo vệ máy tính của bạn chống lại sự xâm nhập của virus lây lan qua files và bộ
nhớ. Tính năng này sẽ được load khi bạn khởi động máy tính, nó sẽ quyét bộ nhớ RAM của máy tính,
quyét tất cả các file được mở, được saved và đang chạy.
• Mặc định mức bảo vệ của file and memory nằm ở mức recommend (được khuyến khích) bạn có thể
thay đổi các setting bằng cách: click phải bi
ểu tượng KIS đang chạy chọn Settings Æ Anti-Malware Æ
những file nào, chỉ những file bạn thêm vào, sửa chữa thì mới được bảo vệ. Điều này làm cho KIS
quét toàn bộ hệ thống lại nhanh hơn cũng như bỏ qua các file cũ khi bạn mở nó lên.
o Scan archives Æ quét các file nén
o Scan installation packages Æ quyét các file cài đặt
o Scan embedded OLE objects (mặc định)Æ quyét các macro trong file Office.
• Tab Additional
Thẻ này mô tả cách KIS sẽ bảo vệ bạn khỏi virus từ các file như thế nào ?
o Smart mode (mặc định): Chế độ thông minh, khi người dùng truy cập thư mục nào đó, KIS sẽ âm thầm
quét virus trong thư mục đó.
o On access and modification: khi truy cập và sửa đổi file hoặc thư mục
o On access: khi truy cập vào file hoặc thư mục (chỉ đọc nội dung file)
o On modification: chỉ khi sửa đổi file hoặc thư mục
Bảo vệ Email và chương trình chát (Email and IM)
Tính năng này giúp bảo vệ máy tính của bạn chống lại sự xâm nhập của virus qua con đường email và IM
(các chương trình chát).
• Mail Anti-Virus: Quyét các email vào và ra khỏi máy tính bạn, hỗ trợ các giao thức email: POP3,
SMTP, IMAP, MAPI và NNTP, hỗ trợ các chương trình email: Outlook Express, Microsoft Outlook, The
bat !
• IM: Khi bạn sử dụng các chương trình chát như ICQ, MSN, Yahoo, KIS sẽ bảo vệ máy tính của bạn
khỏi sự xâm nhập của virus qua con đường này.
Mặc định mức bảo vệ của Email and IM nằm ở mứ
c recommend (được khuyến khích và công nhận), bạn
có thể thay đổi các setting bằng cách: click phải biểu tượng KIS đang chạy chọn Settings Æ Anti-Malware Æ
Email and IM Æ Settings
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 17
Nếu bạn làm việc trong môi trường mạng không được bảo vệ. Web Anti-Virus sẽ giúp bảo vệ bạn khi truy
cập Internet. Còn nếu bạn làm việc trong môi trường mạng được bảo vệ bởi một Firewall có tính năng Http
traffic filters, Web Anti-Virus cung cấp cho bạn thêm một mức bảo vệ. Mặc định các setting trong phần Web
traffic đã được cấu hình ở mức recommend (được công nhân). Bạn có thể thay đổi các setting này bằng
cách click phải biểu tượng KIS đang chạy ch
ọn Setting Æ Anti-Malware Æ Web Traffic Æ Settings. 1.Tab General 1.Tab Performance ¾ Tab General
Mặc định khi cài xong, KIS sẽ quét tất cả lưu lượng web (scan http traffic). Trong quá trình quét nếu KIS phát
hiện một trang web nào đó có chứa các đoạn mã nguy hiểm thì KIS sẽ ngay lập tức chặn, không cho đoạn
mã này thực thi và hiện một thông báo nhỏ ở góc dưới phải màn hình (block dangerous scripts in Microsoft
Internet Explorer). Ví dụ: trang web đó load và cài đặt 1 chương trình lên máy tính dưới dạng ẩn, không cho
người dùng biết. Kết quả là máy tính người dùng vẫn xem được trang web mà vẫn an toàn. Tuy nhiên, tính
năng khóa các đoạn mã này ch
ỉ áp dụng đối với trình duyệt web Internet Explorer.
¾ Tab Performance
Người dùng có thể thiết lập để KIS chọn chế độ quét và tìm virus. Heuristic analysis là phương pháp mà
các đối tương đang thực thi trong hệ thống sẽ được phân tích bởi KIS, kỹ thuật này mang tính chất kế thừa
và tích lũy kinh nghiệm. Nếu phát hiện một mối nguy hiểm KIS sẽ thông báo cho bạn đồng thời vô hiệu hóa
nó. Đối với các đối tượng mới xuất hiện chưa kịp cập nhật trong database virus c
ủa KIS, khả năng kế thừa
và tích lũy kinh nghiệm sẽ giúp KIS loại bỏ đối tượng này dựa trên việc so sánh hành động.
Mặc định với tính năng này thì KIS để ở chế độ medium, người dùng có thể để ở chế độ light (quét nhanh
• Files and folders.
• Register keys.
• Network addresses.
• Network packages.
• Devices.
• Execution environment.
Khi một ứng dụng cố gắng truy cập đến các tài nguyên trên. Application Filtering sẽ kiểm tra chương trình
đó được quyền truy cập hay không và được quyền truy cập những cái gì đến hệ thống dựa trên thông số cấu
hình của rule. Để xem được thông tin rule của các ứng dụng: click phải biểu tượng KIS đang chạy chọn
Settings Æ System Security Æ Application Filtering Æ Settings
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 19 ¾ Tab application
• Như chúng ta thấy trên hình, Kaspersky liệt kê cho bạn tất cả danh sách các chương trình và rule hành
động đối với các chương trình đó.
• Các chương trình của Yahoo, Microsoft, Kaspersky lab, Mozilla, Adobe,… thuộc nhóm trusted
(Knowingly safe) được đánh dấu check
, dấu này thể hiện các chương trình này được phép hoạt
động, truy cập tới file hệ thống, registry,..
Trang 21
Ở thẻ này, KIS trình bày cho bạn biết các giá trị quan trọng của hệ thống bao gồm các file startup settings,
các system files, các security setting, các system service, ngoài ra bạn cũng có thể xem các setting của các
chương trình quan trọng, các giá trị này dựa trên thông số mặc định khi cài Windows và một số phần mềm
khác như trình duyệt web Opera, trình quản lý file Total Commander, chương trình chat ICQ, Skype,
Windows Live Messenger. Bạn có thể thay đổi thêm hoặc bớt các giá trị này bằng cách click dấu add hoặc
delete phía dưới cùng. Việc định nghĩa này ảnh hưởng đến việc xem xét hành động củ
a các ứng dụng (rule
cho ứng dụng).
¾
Tab
devices
Ở thẻ này, KIS giúp bạn có thể kiểm soát việc sử dụng một thiết bị gắn ngoài nào đó để kết nối với máy tính
(usb, cổng bluetooth). Nếu bạn thiết lập lock một thiết bị nào đó, mọi kết nối từ thiết bị này sẽ bị KIS chặn
hoàn toàn. Hình trên chúng ta đang cấu hình cho KIS block thiết bị usb
Tường lửa cá nhân (Firewall)
Kaspersky Internet Security chứa đựng một tính năng đặt biệt: Firewall ( tường lửa ), để bảo vệ chắc chắn
cho máy tính của bạn trong mạng LAN cũng như WAN. Nó phân tích tất cả các kết nối mạng được active
đến hoặc đi khỏi máy tính của bạn qua local, Internet, trusted network, chống sự xâm nhập trái phép.
Mặc
định Firewall làm việc sử dụng preset rules cho packets và rules cho applications được tạo bởi tính năng
Application Filtering.
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 23
Đối với các packet có biểu tượng Æ hành động sẽ tùy theo ứng dụng sử dụng.
Ví dụ: Packets sending E-mails dùng port 25, 465, 143, 993, nếu chúng ta chọn according to the
application rule thì lúc này tính năng firewall sẽ căn cứ vào các rule cho ứng dụng để hành động. Ví dụ như
với Microsoft Outlook thì cho phép còn The bat thì không cho chẳng hạn.
Rules cho appication
Trong phần này bạn có thể cấu hình các hành động đối với một ứng dụng được chọn. Mặc định KIS sẽ lấy
thông tin trong phần Application Filtering. Bạn có thể chọn click phải vào một ứng dụng để cấu hình. Ví dụ
cấm ứng dụng IDMan ( Internet download manager ) như hình bên dưới.
Khả năng chống lại các mối đe dọa chưa từng biết tới (Proactive
defense)
KIS bảo vệ máy tính của bạn ở cả hai mức: các mối đe dọa đã được biết đến (có trong database virus) và
các mối đe dọa mới xuất hiện chưa kịp cập nhật (không có trong database virus) điều này thực hiện được
bởi một tính năng gọi là Proactive defense: tính năng chuyên nghiên cứu, phân tích phạm vi hoạt động,
trình tự hành động của các ứng dụng để tìm ra các dấu hiệu đáng ngờ
.
Khác hẳn với Application Filtering, Proactive defense sẽ phản ứng lại ngay lập tức nếu phát hiện hành động
lạ của một ứng dụng. Ví dụ: khi Proactive defense nhận dạng được có một chương trình đang tự copy chính
nó đến ổ đĩa mạng hoặc đến folder startup hoặc đến registry thì ngay lập tức KIS nghĩ đó là worm và khóa
Kaspersky Internet Security 2009
Trang 25
KIS đưa ra tính năng Online Security để bảo vệ máy tính của bạn trước các mối đe dọa này. Online Security
bao gồm các thành phần sau: Intrusion Prevention System, Anti-Phishing, Anti-Dialer, mặc định tất cả
các thành phần của Online Security được chạy khi khởi động máy.
Đ
ể xem hoặc thay đổi các thông số trong phần này bạn có thể click phải biểu tượng KIS đang chạy chọn
Setting Æ Online Security.
Phòng chống tấn công mạng (Intrusion Prevention System)
Ngăn cản sự tấn công mạng mang tính chất gây hại đến hoạt động của hệ thống và các chương trình được
cài trong máy.
Intrusion Prevention System sẽ quyét các luồng traffic vào và ra, tìm ra các hành động tiêu biểu của các
cuộc tấn công mạng. Nếu có một hành động đang cố gắng tấn công tới máy tính của bạn ngay lập tức ứng
dụng và traffic mạng của nó sẽ bị block, một cảnh báo sẽ xuất hiện với thông tin về hành động tấn công và
máy tính tấn công. Mặc định máy tính tấn công sẽ bị block mọi traffic truy cập đến máy tính bạn trong vòng
một giờ, bạn có th
ể tăng thờ gian này lên.
Việc update database của KIS hằng giờ cũng đồng nghĩa với việc cập nhật sơ sỡ dữ liệu nhận dạng các
phuơng pháp tấn công mới của hãng.
Chống lại hành vi lừa đảo online (Anti-Phishing)
Bảo vệ chống lại các hành vi tấn công lừa đảo.