Ngun V.Thµnh su tÇm k49 THPT Chuyen DHV Trang 1 / 7
Email: [email protected] 01677572737
CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH
1) Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dung dòch Ca(OH)
2
hoặc
Ba(OH)
2
Công thức:
2
CO
OH
n n n
−
↓
= −
Ví dụ 1: Hấp thụ hết 7,84 lít CO
2
(đkc) vào 300ml dung dòch Ba(OH)
2
1M. Tính khối lượng kết
tủa thu được
Giải
2
2
CO
Ba(OH)
n 035mol
↓
=
mà không phụ thuộc vào
OH
n
−
. Tóm lại,
khi sử dụng công thức trên, cần nhớ điều kiện ràng buộc giữa
n
↓
và
2
CO
n
là
n
↓
≤
2
CO
n
.
2) Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dung dòch chứa hỗn hợp
gồm NaOH và Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
3
2
CO
NaOH
CO
Ba(OH)
n 0,3mol
n 0,03mol n 0,39 0,3 0,09mol
n 0,18mol
−
=
= ⇒ = − =
=
Mà
2
Ba
n 0,18mol
+
=
nên
n
↓
= 0,09mol.
3) Tính thể tích CO
2
cần hấp thụ hết vào một dung dòch Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
để thu được
một lượng kết tủa theo yêu cầu
Dạng này phải có hai kết quả.
Công thức:
2
2
CO
CO
OH
n n
n n n
−
↓
↓
=
= −
Ví dụ 3: Hấp thụ hết V lít CO (đkc) vào 300ml dung dòch Ba(OH)
2
1M được 19,7 gam kết tủa.
Tìm V
↓
↓
=
= −
Ví dụ 4: Cần cho bao nhiêu lít dung dòch NaOH 1M vào dung dòch chứa 0,5 mol AlCl
3
để được
31,2 gam kết tủa.
Giải
3
OH
OH Al
n 3.n 3.0,4mol V 1,2lít
n 4.n n 2 0,4 1,6mol V 1,6lít
−
− +
↓
↓
= = ⇒ =
= − = − = ⇒ =
Ví dụ 5: Cần cho một thể tích dung dòch NaOH 1M lớn nhất là bao nhiêu vào dung dòch chứa
đồng thời 0,6mol AlCl
Dạng này phải có hai kết quả
Công thức:
4
H
H [Al(OH) ]
n n
n 4.n 3.n
+
+ −
↓
↓
=
= −
Ví dụ 6: Cần cho bao nhiêu lít dung dòch HCl 1M vào dung dòch chứa 0,7mol Na[Al(OH)
4
] để
thu được 39 gam kết tủa?
Giải
4
H
H [Al(OH) ]
n n 0,5mol V 0,5lít
n 4.n 3.n 1,3mol V 1,3lít
+
+ −
↓
)
Công thức:
2 2 2
Muối Kim loại NO NO N O N
m m 62.(3.n n 8.n 10.n )
= + + + +
(không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng không)
Ví dụ 8: Hoà tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO
3
vừa đủ được dung dòch chứa m
gam muối và 5,6 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Tìm m.
Giải
Ngun V.Thµnh su tÇm k49 THPT Chuyen DHV Trang 4 / 7
Email: [email protected] 01677572737
Muối
5,6
m 10 62.3. 56,5gam
22,4
= + =
7) Tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với H
2
SO
4
đặc, nóng giải phóng khí SO
2
.
Công thức:
O
3
, Fe
3
O
4
trong HNO
3
loãng dư được
dung dòch chứa m gam muối và 2,24 lít NO (đkc). Tìm m.
Giải
Muối
242 2,24
m (12 24. ) 43,56gam
80 22,4
= + =
** Lưu ý: Với dạng này, cho dù hỗn hợp đầu là bao nhiếu chất trong số các chất (Fe, FeO,
Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) cũng đều cho kết quả như nhau. Thật vây.
Ví dụ 11: Nung m gam bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong
HNO
3
loãng dư được 0,448 lít NO (đkc). Cô cạn dung dòch sau phản ứng được bao nhiêu gam
80
= +
Ví dụ 12: Hoà tan hết 6 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
trong HNO
3
đặc, nóng dư được
3,36 lít NO
2
(đkc). Cô cạn dung dòch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?
Giải
Muối
242 3,36
m (6 8. ) 21,78gam
80 22,4
= + =
Ví dụ 13: Dẫn một luồng CO qua ống đựng Fe
2
O
3
nung nóng thu được 9 gam rắn X. Hoà tan
hết X trong HNO
3
đặc, nóng dư được 3,92 lít NO
10) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng
H
2
SO
4
đặc, nóng dư giải phóng khí SO
2
Tương tự ở trên, hỗn hợp đã xét ở đây không nhất thiết phải đủ 4 chất.
Công thức:
2
Muối hỗn hợp SO
400
m (m 16.n )
160
= +
Ngun V.Thµnh su tÇm k49 THPT Chuyen DHV Trang 6 / 7
Email: [email protected] 01677572737
Ví dụ 14: Hoà tan 30 gam rắn X gồn FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3 3
Fe(NO ) hỗn hợp NO
1
n (m 24.n )
80
= +
3 3
Fe Fe(NO ) hỗn hợp NO
1
n n (m 24.n )
80
⇒ = = +
Fe hỗn hợp NO
56
m (m 24.n )
80
⇒ = +
Ví dụ 15: Đốt m gam sắt trong oxi được 3 gam hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong HNO
3
loãng dư được 0,56 lít NO (đkc). Tìm m.
Giải
Fe
56 0,56
m (3 24. ) 2,52gam
80 22,4
= + =
Ví dụ 16: Chia 12 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2