01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
1
CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM.
- Các đơn vị đo lường cơ bản.
- Kí hiệu, tên gọi, đơn vị đại lượng vật lý.
- Công thức bổ trợ toán – lý.
Sưu tập, biên soạn: VŨ ĐÌNH HOÀNG
-
ĐT: 01689.996.187 - 01272.328.017
Thái nguyên 2011-2012
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Chương I: Điện tích - Điện trường.
1. Vật nhiểm điện_ vật mang điện, điện tích_ là vật có khả năng hút được các vật nhẹ.
Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện
do hưởng ứng.
2. Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện
tích điểm.
3. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau.
4. Định luật Cu_Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đạt trong chân không
có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai
điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Công thức:
2
21
.
r
qq
kF =
21
.
.
r
qq
kF
ε
=
ε
: hằng số điện môi của môi trường. (chân không thì
ε
= 1)
6. Thuyết electron (e) dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện
và các tính chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
(do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từ
điểm này đến điểm kia trên vật.
7.chất dẫn điện là chất có nhiều điện tích tự do,chất cách điện(điện môi)
8. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là
không đổi.
- Quy tắc tổng hợp lực: Quy tắc hình bình hành
Nếu vật chịu tác dụng của 2 lực
1 2
,F F
r r
thì
1 2
F F F= +
r r r
+
r
,
2
F
r
, … tác dụng lên điện tích đã
xét.
- Dùng điều kiện cân bằng:
0
21
r
rr
=++ FF
- Vẽ hình và tìm kết quả.
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
2
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lch hc: 5h th3+5
. Trng hp cú thờm lc c hc (trng lc, lc cng dõy, )
- Xỏc nh y phng, chiu, ln ca tt c cỏc lc tỏc dng lờn vt mang in m ta xột.
- Tỡm hp lc ca cỏc lc c hc v hp lc ca cỏc lc in.
- Dựng iu kin cõn bng:
0
r
rr
=+
FR
FR
rr
=
do q
1
gõy ra ti v trớ cỏch q
1
mt khong r
1
:
2
1
1
1
.r
q
kE
=
,
Lu ý cng in trng E l mt i lng vect. Trong chõn khụng, khụng khớ =
1)
n v chun: k = 9.10
9
(N.m
2
/c
2
), Q (C), r (m), E (V/m)
3. Cụng ca lc in v hiu in th.
1. Khi mt in tớch dng q dch chuyn trong in trng u cú cng E (t M n N) thỡ cụng
m lc in tỏc dng lờn q cú biu thc: A = q.E.d
Vi: d l khong cỏch t im u im cui (theo phng ca
A
M
l
cụng ca in trng trong s dch chuyn ca in tớch q t im M n vụ cc. (mc
tớnh th nng.)
4. in th ti im M trong in trng l i lng c trng cho kh nng ca in trng
trong vic to ra th nng ca in tớch q t ti M.
ng tuy gn khụng i, khụng n, vic tuy nh khụng lm chng xong!
3
1
E
r
q
A
q
W
V
MM
M
==
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
5. Hiệu điện thế U
MN
giữa hai điểm M và N là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của
d4.10.9
S
C
9
π
ε
=
- Điện dung của n tụ điện ghép song song:
C = C
1
+ C
2
+ + C
n
- Điện dung của n tụ điện ghép nối tiếp:
n21
C
1
C
1
C
1
C
1
++=
- Năng lượng của tụ điện:
C2
Q
2
MNMN
vvmUqA
22
2
1
.
2
1
.
−==
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
3. Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ. Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc
trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được đo bằng thương số của
điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó.
U
Q
C =
Đơn vị đo điện dung của tụ điện là fara (F)
1 mF = 10
-3
F. 1 µF = 10
-6
F.
1 nF = 10
-9
F. 1 pF = 10
-12
F.
- Điện dung của tụ điện phẳng:
d
N.m
( 10.9
4
1
2
2
9
C
k
o
==
επ
Lưu ý: Trong công thức
U
Q
C =
, ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ
thuộc vào U. Nhưng thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U.
4*. Ghép tụ điện (xem kĩ):
Ghép nối tiếp: Ghép song song:
C
1
C
2
C
n
C
b
= C
2
+ + U
n
. U
b
= U
1
= U
2
= … = U
n
.
5. Điện trường trong tụ điện mang một năng lượng là:
U
C
W .
2
1
.2
2
Q
Q
==
=cu^2/2
- Điện trường trong tụ điện là điện trường đều.
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E bên trong tụ điện, hiệu điện thế U và khoảng
cách d giữa hai bản là:
d
U
E =
111
21
+++=
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
toàn, nghĩa là tổng điện tích của hai bản đó trước khi nối với nhau bằng tổng điện tích của chúng sau
khi nối).
CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Khi hạt mang điện được thả tự do không vận tốc đầu trong một điện trường đều thì dưới tác dụng
của lực điện , hạt mang điện chuyển động theo một đường thẳng song song với đưởng sức điện.
Nếu điện tích dương (q >0) thì hạt mang điện (q) sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Nếu điện tích âm (q <0) thì hạt mang điện (q ) sẽ chuyển động ngược chiều điện trường.
Khi đó chuyển động của hạt mang điện là chuyển động thẳng biến đổi đều.
Ta áp dụng công thức: x = x
0
+v
0
.t +
2
1
a.t
2
.
v = v
0
+ a.t , v
2
– v
0
2
= 2.a.s , s =
A
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
6
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Máy thu điện chuyển hoá một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác có
ích, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang nạp điện, nó là máy thu điện với suất phản điện có trị
số bằng suất điện động của nguồn điện.
Dạng CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN, SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN.
PP chung:
Tính cường độ dòng điện, số electron đi qua một đoạn mạch.
Dùng các công thức I =
t
q
(q là điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch)
N =
e
q
(
e
= 1,6. 10
-19
C)
Tính suất điện động hoặc điện năng tích lũy của nguồn điện.
Dùng công thức
q
A
=
ξ
(
ξ
B
= E - Ir, hay
r
I
AB
U+
=
E
(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)
- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu
U
AB
= V
A
– V
B
= Ir’ + E
p
, hay
'r
U
I
pAB
E-
=
(dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)
4. Mắc nguồn điện thành bộ
- Mắc nối tiếp:
E
b
2
và dòng điện đi ra từ cực dương của E
1.
- Mắc song song: (n nguồn giống nhau)
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
7
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
E
b
= E
và r
b
=
n
r
1. Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất
điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
rR
I
N
+
=
ξ
+ - (ξ, r
ξ = I.R
N
+I.r I
Với I.R
N
Đoạn mạch chứa may thu: ξ, r
Thì U
AB
= ξ + I(R+ r)
Hay U
BA
= - ξ - I (R +r).
Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở: ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2
Thì U
AB
= ξ
1
- ξ
2
+ I (R
1
+ R
2
+ r
1
+r
2
Mắc n nguồn điện nối tiếp nhau.
ξ
b
= ξ
1
+ ξ
2
+ + ξ
n
r
b
= r
1
+ r
2
+ + r
n
Mắc m nguồn điện giống nhau (ξ
0
, r
0
) song song nhau.
ξ
b
= ξ
0
, r
b
=
, r
2
ξ
b
= ξ
1 -
ξ
2
, r
b
= r
1
+ r
2
4. Điện năng và công suất điện. Định luật Jun – Lenxơ
- Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch)
A = UIt; P = UI
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
8
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
- Định luật Jun – Lenxơ:
Q = RI
2
t
- Công và công suất của nguồn điện:
A = EIt; P = EI
- Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI
2
=
U
2
- Ở chủ đề này, các câu hỏi và bài tập chủ yếu về: Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một
đoạn mạch. Tính công suất tỏa nhiệt và nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn. Tính công và công suất của nguồn
điện.
- Cần lưu ý những vấn đề sau:
+ Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính ra có đơn vị là
Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s).
+ Mạch điện có bóng đèn: R
đ
=
dm
2
P
dm
U
( Coi như điện trở không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ.)
Nếu đèn sáng bình thường thì I
thực
= I
đm
(Lúc này cũng có U
thực
= U
đm
; P
thực
= P
đm
công của vật liệu đó.
- Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T
c
nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp
kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không, là hiện tượng siêu dẫn.
Hiện tượng nhiệt điện.
- Cặp nhiệt điện là hai dây dẫn kim loại khác bản chất, hai đầu hàn vào nhau. Khi nhiệt
độ hai mối hàn T
1
, T
2
khác nhau trong mạch có suất điện động nhiệt điện
E = α
T
– ( T
1
– T
2
) α
T
là hệ số nhiệt điện động.
2. Dòng điện trong chất điện phân
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các ion dương về catôt
và ion âm về anôt. Các ion trong chất điện phân xuất hiện là do sự phân li của các phân tử
chất tan trong môi trường dung môi.
Khi đến các điện cực thì các ion sẽ trao đổi êlectron với các điện cực rồi được giải phóng ra
ở đó, hoặc tham gia các phản ứng phụ. Một trong các phản ứng phụ là phản ứng cực dương
tan, phản ứng này xảy ra trong các bình điện phân có anôt là kim loại mà muối cẩu nó có mặt
trong dung dịch điện phân.
- Định luật Fa-ra-đây về điện phân.
trường trong chất khí đủ mạnh thì có xảy ra sự ion hoá do va chạm làm cho số điện tích tự do
(ion và êlectron) trong chất khí tăng vọt lên (sự phóng điện tự lực).
Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế giữa anôt và catôt có
dạng phức tạp, không tuân theo định luật Ôm (trừ hiệu điện thế rất thấp).
- Tia lửa điện và hồ quang điện là hai dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thường.
Cơ chế của tia lửa điện là sự ion hoá do va chạm khi cường độ điện trường trong không khí
lớn hơn 3.10
5
(V/m)
- Khi áp suất trong chất khí chỉ còn vào khoảng từ 1 đến 0,01mmHg, trong ống phóng điện
có sự phóng điện thành miền: ngay ở phần mặt catôt có miền tối catôt, phần còn lại của ống
cho đến anôt là cột sáng anốt.
Khi áp suất trong ống giảm dưới 10
-3
mmHg thì miền tối catôt sẽ chiếm toàn bộ ống, lúc đó
ta có tia catôt. Tia catôt là dòng êlectron phát ra từ catôt bay trong chân không tự do.
4. Dòng điện trong chân không
- Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dịch có hướng của các êlectron bứt ra từ catôt
bị nung nóng do tác dụng của điện trường.
Đặc điểm của dòng điện trong chân không là nó chỉ chạy theo một chiều nhất định tư anôt
sang catôt.
5. Dòng điện trong bán dẫn
- Dòng điện trong bán dẫn tinh khiết là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do và
lỗ trống.
Tuỳ theo loại tạp chất pha vào bán dẫn tinh khiết, mà bán dẫn thuộc một trong hai loại là
bán dẫn loại n và bán dẫn loại p. Dòng điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là dòng êlectron,
còn trong bán dẫn loại p chủ yếu là dòng các lỗ trống.
Lớp tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn p và n (lớp tiếp xúc p – n) có tính dẫn điện chủ yếu theo
một chiều nhất định từ p sang n.
Chương IV. Từ trường
I
NB
−
=
π
+ Ống dây hình trụ :
I
l
N
B 10.4
7−
=
π
-Nguyên lí chồng chất của từ trường ( từ trường của nhiều dòng điện):
→→→→
+++=
n
BBBB
21
3. Đặc điểm Lực Lorenxơ , quy tắc bàn tay trái:
α
sin
0
vBqf =
trong đó
α
= (
→
v
,
- Độ lớn được xác định theo công thức Ampe :
F = B.I.l.sin với
II / Lực từ tác dụng lên giữa 2 dây dẫn thẳng dài song song có dòng điện chạy qua .
- Nếu 2 dòng điện chạy cùng chiều 2 dây hút nhau.
- Nếu 2 dòng điện chạy ngược chiều 2 dây đẩy nhau.
- Lực tác dụng có độ lớn :
Trong đó : là cường độ dòng điện chạy qua 2 dây dẫn .
l là chiều dài 2 dây .
d khoảng cách 2 dây .
III/ Lực từ tác dụng lên khung dây có dòng điện .
- Nếu mặt phẳng khung dây vuông góc với đường cảm ứng từ khi đó các lực tác dụng lên khung không làm
quay khung ( chỉ làm cho khung giãn ra hoặc co lại ) .
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
12
B
M
F
I
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
- Nếu mặt phẳng khung dây song song với đường cảm ứng từ khi đó xuất hiện ngẫu lực làm khung quay
với momen : M = B.I.S. sin với : S : diện tích khung - : là pháp tuyến mặt phẳng khung
dây.
Chương V. Cảm ứng điện từ
1. Khái niệm từ thông :
αφ
cos SB=
,
),( Bn=
α
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, đinh luật Len xơ về chiều dòng điện cảm ứng
2
7
10.4
−
=
π
Độ tự cảm của ống dây có lõi sắt :
S
l
N
L
2
7
10.4.
−
=
πµ
µ
: độ từ thẩm của lõi sắt.
+Suất điện động tự cảm :
t
i
Le
tc
∆
∆
−=
+ Năng lượng từ trường :
2
2. Phản xạ toàn phần, điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém ( n
1
>
n
2
) .
+ Góc tới
gh
ii ≥
:
1
2
sin
n
n
i
gh
=
.
Nếu ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất n rakhông khí thì: sin i
gh
=
n
1
.
Chương VII. Mắt và các dụng cụ quang học
IV. Mắt.Các dụng cụ quang
1. Cấu tạo lăng kính. Các công thức lăng kính
A
n
AD
=
+
Lưu ý: Khi D
min
⇔
i= i’ : tia tới và tia ló đối xứng nhau qua mặt phân giác của góc chiết
quang A.
2. Thấu kính mỏng : TKHT-TKPK
+ Định nghĩa, phân loại, đường đi của tia sáng qua thấu kính, mối liên hệ giữa ảnh và vật ,
Cách dựng hình( Vẽ tia sáng), Tính chất ảnh
+ Công thức thấu kính :
'
111
ddf
+=
;
d
d
k
'
−=
;
ABkBA .'' =
d OA=
: d > 0 : vật thật ; d< 0 : vật ảo.
1
( )
diop
f m
D
=
+ Đường đi của tia sáng:
- Tia tới song song trục chính cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh chính F’.
- Tia tới qua quang tâm O thì truyền thẳng.
- Tia tới có phương qua tiêu điểm vật chính F cho tia ló song song trục chính
- Tia tới song song vơí trục phụ cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh phụ
+ Sự tương quan giữa ảnh và vật: (vật ảnh chuyển động cùng chiều)
* Khoảng cách vật ảnh:
'ddD +=
*** Từ công thức :
ddf
1
'
11
+=
⇒
d
2
– Dd + Df = 0
⇒
∆
= D ( D – 4f )
có 2 vị trí thấu kính : d
2
– d
1
= l
⇒
∆
= l D D
2
– 4fD = l
2
⇒
f =
D
lD
4
22
−
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
VẬT ẢNH
Thấu
kính phân
kỳ
+Với mọi vật thật d
> 0
+Vật ảo:
d > 2f
d = 2f
f < d < 2f
A
B
l
O
2
O
1
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
+ Hệ quang ( quang hệ) : Sơ đồ tạo ảnh ; công thức :
212
11
11
'
11
''
.
ddld
fd
fd
dd ⇒−=⇒
−
=⇒
;
21
.kkk =
Hệ hai thấu kính có độ tụ D
1
, D
2
ghép sát nhau , độ tụ tương đương : D
’ d
2
d
2
’
Với: d
2
= O
1
O
2
– d
1
’; k = k
1
k
2
=
21
'
2
'
1
dd
dd
2. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau
Sơ đồ tạo ảnh:
L
1
L
'
1
dd
dd
= -
1
'
2
d
d
21
'
2
1
1111
ff
d
d
+=+
Hệ thấu kính tương đương với một thấu kính có độ tụ D = D
1
+ D
2
.
Độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng
3. Mắt : Cấu tạo, sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn, góc trông vật,Các tật của mắt và
cách khắc phục
- Đặc điểm của mắt cận
+Khi không điều tiết , tiêu điểm F’ nằm trước màng lưới.
v
: ảo ở sau mắt .
⇒
D
viễn
< D
thường
.
+ Cách khắc phục : Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn vật ở gần như mắt thường, ảnh của vật
tạo bởi kính là ảnh ảo nằm ở C
C
của mắt viễn.
4. Kính lúp : định nghĩa,công dụng,cách ngắm chừng ở điểm cực cận và ngắm chừng ở vô
cực, số bội giác
+ Tổng quát :
ld
OC
kG
c
+
=
'
+ Ngắm chừng ở cực cận:
==+
c
OCld'
Đ
⇒
cc
kG =
OC
G
c
δ
=
∞
(
)(''
212121
ffOOFF +−==
δ
)
6. Kính thiên văn :
cấu tạo,công dụng, cách ngắm chừng- Kính thiên văn gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu
cự lớn và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ.
- Ngắm chừng là quan sát và điều chỉnh khoảng cách qiữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của
vật nằm trong khoảng thấy rõ của mắt.
2
1
f
f
G =
∞
và
2121
ffOO +=
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G
∞
= k
1
Phụ bản
MỘT SỐ KIẾN THỨC TOÁN CƠ BẢN CẦN CHO VẬT LÝ
I. Tam thức bậc hai.
a.x
2
+ b.x + c =0
Điều kiện có nghiệm:
2
4 0b ac∆ = − ≥
Dấu bằng xảy ra
⇔
phương trình có nghiệm kép
2
b
x
a
= −
II.Hàm số bậc hai.
y = a.x
2
+ b.x + c
a>0 Hàm y(x) có bề lõm quay lên.
⇒
Ta có cực tiểu.
a<0 Hàm y(x) có bề lõm quay xuống.
⇒
Ta có cực đại.
2
2
2
2
3
sin cos 1
sin 2 2sin .cos
1
cos
1 tan
1
sin
1 cot an
sin 3 3sin 4sin
α α
α α α
α
α
α
α
α α α
+ =
=
=
+
=
+
= −
Đường tuy gần không đi, không đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng xong!
18
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
= − −
*Vòng tròn lượng giác.
-Theo chiều dương lượng giác.
( )
( )
0
0
cos sin 90
sin cos 90
α α
α α
= +
= − +
( )
( )
0
0
cos cos 180
sin sin 180
α α
α α
= − +
= − +
VI. Cộng vecto:
c a b= +
r r r
*Hai vecto cùng chiều.
Hợp hai vecto cùng chiều được một vecto cùng phương và chiều với hai vecto
ấy và có độ lớn bằng tổng độ lớn hai vecto.
Thì Độ lớn
r
c
b
a
b
r
c
r
α
a
r
b
r
c
r
α
a
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Các hằng số chung
TRÊN BƯỚC ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÔNG CÓ DẤU CHÂN CỦA KẺ LƯỜI BIẾNG!
20
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Đại lượng Biểu thức Giá trị
1
(hệ SI)
Sai số tương
đối
Th
a
m
·kg
-1
·s
-2
1.5 × 10
-4
a
Hằng số Planck 6.626 0693(11) × 10
-34
J·s 1.7 × 10
-7
a
Hằng số Dirac 1.054 571 68(18) × 10
-34
J·s 1.7 × 10
-7
a
Độ dài Planck 1.616 24(12) × 10
-35
m 7.5 × 10
-5
a
Khối lượng Planck 2.176 45(16) × 10
-8
kg 7.5 × 10
-5
a
Nhiệt độ Planck 1.416 79(11) × 10
32
K 7.5 × 10
Lượng tử độ dẫn
điện
7.748 091 733(26) × 10
-5
S 3.3 × 10
-9
a
Điện tích nguyên tố
(điện tích điện tử)
1.602 176 53(14) × 10
-19
C 8.5 × 10
-8
a
Hằng số Josephson
483 597.879(41) × 10
9
Hz· V
-
1
8.5 × 10
-8
a
TRÊN BƯỚC ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÔNG CÓ DẤU CHÂN CỦA KẺ LƯỜI BIẾNG!
21
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Lượng tử từ thông 2.067 833 72(18) × 10
-15
Wb 8.5 × 10
-8
Khối
lượng
2
6.644 6565(11) × 10
-27
kg 1.7 × 10
-7
a
Bán kính Bohr 0.529 177 2108(18) × 10
-10
m 3.3 × 10
-9
a
Deuteron
Mô men
từ
0.433 073 482(38) × 10
-26
J ·
T
-1
8.7 × 10
-8
a
Khối
lượng
2
3.343 583 35(57) × 10
-27
kg 1.7 × 10
-12
a
Hằng số
hồi
chuyển từ
1.760 859 74(15) × 10
11
s
-1
T
-1
8.6 × 10
-8
a
Mô men
từ
-928.476 412(80) × 10
-26
J·T
-1
8.6 × 10
-8
a
Khối
lượng
2
9.109 3826(16) × 10
-31
kg 1.7 × 10
-7
Khối lượng
2
5.006 412 14(86) × 10
-27
kg 1.7 × 10
-7
a
Hằng số hồi
chuyển từ
chắn
2.037 894 70(18) × 10
8
s
-1
T
-1
8.7 × 10
-8
a
Mô men từ
chắn
-1.074 553 024(93) × 10
-26
J ·
T
-1
8.7 × 10
-8
a
Muo
2
1.883 531 40(33) × 10
-28
kg 1.7 × 10
-7
a
Neut
ron
Bước sóng
Compton
1.319 590 9067(88) × 10
-15
m 6.7 × 10
-9
a
Hằng số
Landé g
-3.826 085 46(90) 2.4 × 10
-7
a
Hằng số hồi
chuyển từ
1.832 471 83(46) × 10
8
s
-1
T
-1
2.5 × 10
-7
chuyển
2.675 222 05(23) × 10
8
s
-1
·T
-1
8.6 × 10
-8
a
TRÊN BƯỚC ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÔNG CÓ DẤU CHÂN CỦA KẺ LƯỜI BIẾNG!
23
01689.996.187 forum: lophocthem.name.vn - lịch học: 5h – thứ3+5
Mô men từ 1.410 606 71(12) × 10
-26
J·T
-1
8.7 × 10
-8
a
Khối lượng
2
1.672 621 71(29) × 10
-27
kg 1.7 × 10
-7
a
Tỷ số hổi
chuyển từ
chắn
a
Hằng số Rydberg 10 973 731.568 525(73) m
-1
6.6 × 10
-12
a
Tauon
Bước
sóng
Compton
0.697 72(11) × 10
-15
m 1.6 × 10
-4
a
Khối
lượng
2
3.167 77(52) × 10
-27
kg 1.6 × 10
-4
a
Thiết diện Thomson 0.665 245 873(13) × 10
-28
m
2
2.0 × 10
-8
a
J·K
-1
1.8 × 10
-6
a
Hằng số Faraday 96 485.3383(83)C·mol
-1
8.6 × 10
-8
a
Hằng số
bức xạ
bậc một
3.741 771 38(64) × 10
-16
W·m
2
1.7 × 10
-7
a
cho ánh
sáng
1.191 042 82(20) × 10
-16
W ·
m
2
sr
-1
J · s
· mol
-1
6.7 × 10
-9
a
Thể tích
phân tử
của một
khí lý
tưởng
tại
T=273.15
K và
p=100
kPa
22.710 981(40) × 10
-3
m
3
·mol
-1
1.7 × 10
-6
a
tại
T=273.15
K và
p=101.32
1.438 7752(25) × 10
-2
m·K 1.7 × 10
-6
a
Hằng số Stefan-
Boltzmann
5.670 400(40) × 10
-8
W·m
-
2
·K
-4
7.0 × 10
-6
a
Hằng số định luật
dịch chuyển Wien
4.965
114 231
2.897 7685(51) × 10
-3
m · K 1.7 × 10
-6
a
Các giá trị thừa nhận
Đại lượng Biểu thức Giá trị (hệ SI)
Sai số tương
đối